PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [983021]: Cho khối chóp có diện tích đáy
và chiều cao
Thể tích của khối chóp đã cho bằng
và chiều cao
Thể tích của khối chóp đã cho bằng A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.
💡 Phương pháp: Sử dụng công thức tính thể tích khối chóp dựa vào diện tích đáy và chiều cao.
✒️ Lời giải chi tiết:
Thể tích khối chóp đã cho được tính theo công thức
.
Diện tích đáy là
và chiều cao là
.
.
🔑 Chọn đáp án: D. Đáp án: D
💡 Phương pháp: Sử dụng công thức tính thể tích khối chóp dựa vào diện tích đáy và chiều cao.
✒️ Lời giải chi tiết:
Thể tích khối chóp đã cho được tính theo công thức
.Diện tích đáy là
và chiều cao là
.
.🔑 Chọn đáp án: D. Đáp án: D
Câu 2 [860683]: Trong không gian
, cho hai vectơ
và
. Tọa độ của vectơ
là
A,
.
B,
.
C,
.
D,
.
Ta có
Đáp án: B
Câu 3 [878227]: Đường thẳng nào là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
?
A,
.
B,
.
C,
.
D,
.
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 4 [861006]: Tập nghiệm của bất phương trình
là
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn C.
Ta có :
Vậy tập nghiệm của bất phương trình
là
Đáp án: C
Ta có :
Vậy tập nghiệm của bất phương trình
là
Đáp án: C
Câu 5 [292125]: Cho tập hợp
.Tập hợp nào sau đây là tập hợp liệt kê tất cả các phần tử của
?
.Tập hợp nào sau đây là tập hợp liệt kê tất cả các phần tử của
? A, 

B, 

C, 

D, 

Do
mà
nên tập 
Chọn đáp án D. Đáp án: D
mà
nên tập 
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 6 [696292]: Trong không gian
cho mặt phẳng
Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
có toạ độ là
A, 
B, 
C, 
D, 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 7 [696296]: Cho hình chóp
có đáy
là tam giác đều,
vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi
là trung điểm của
Khẳng định nào sau đây sai?
có đáy
là tam giác đều,
vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi
là trung điểm của
Khẳng định nào sau đây sai?
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.
A. Đúng. Vì
B. Đúng. Vì
là trung tuyến của tam giác đều nên
cũng là đường cao của tam giác
hay
C. Sai.
D. Đúng. Vì
Đáp án: C
A. Đúng. Vì
B. Đúng. Vì
là trung tuyến của tam giác đều nên
cũng là đường cao của tam giác
hay
C. Sai.
D. Đúng. Vì
Đáp án: C
Câu 8 [878384]: Trong không gian
, cho mặt cầu
có tâm
và bán kính
. Phương trình mặt cầu
là
, cho mặt cầu
có tâm
và bán kính
. Phương trình mặt cầu
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Phương trình mặt cầu
:
.
Chọn C. Đáp án: C
:
.
Chọn C. Đáp án: C
Câu 9 [878390]: Cho cấp số nhân
với
và
. Công bội của cấp số nhân đã cho bằng
với
và
. Công bội của cấp số nhân đã cho bằng A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Ta có:
.
Chọn D. Đáp án: D
.
Chọn D. Đáp án: D
Câu 10 [696293]: Cho hàm số
có đạo hàm
với mọi
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?
có đạo hàm
với mọi
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Ta có
Suy ra trục xét dấu của
như sau:

Vậy hàm số đồng biến trên khoảng
Đáp án: A
Ta có

Suy ra trục xét dấu của
như sau: 
Vậy hàm số đồng biến trên khoảng
Đáp án: A
Câu 11 [696302]: Thời gian đàm thoại của một số cuộc gọi bởi một nhân viên sale được cho kết quả như bảng sau:

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên? (làm tròn đến hàng phần trăm).

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên? (làm tròn đến hàng phần trăm).
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
Cỡ mẫu
Gọi
là mẫu số liệu được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có:

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là
Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là
Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
Đáp án: D
Cỡ mẫu

Gọi
là mẫu số liệu được sắp xếp theo thứ tự không giảm.Ta có:

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là
Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: 
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là
Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là: 
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
Đáp án: D
Câu 12 [696303]: Cho hình lập phương
Đặt
Gọi
lần lượt là trung điểm của
và
Phát biểu nào sau đây đúng?
Đặt
Gọi
lần lượt là trung điểm của
và
Phát biểu nào sau đây đúng?
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Ta có:


Đáp án: A
Ta có:


Đáp án: A PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [1107934]: Bồn nhiên liệu của một chiếc máy bay hình con thoi được thiết kế là một khối tròn xoay có mặt cắt ngang quay quanh trục của máy bay được cho như hình vẽ. Trên hệ toạ độ
đơn vị trên mỗi trục bằng mét, hệ trục được cho như hình vẽ. Phần đầu là một khối tròn xoay với chiều cao 9 mét, rộng 8 mét, có đường sinh (đường cong ở viền) là một phần đồ thị hàm số
phần thân là một hình trụ cao 30 mét, đường kính đáy 8 mét; phần đuôi là một nửa hình cầu nối tiếp phần hình trụ.
Đính chính: Nhóm tác giả xin gửi lời xin lỗi chân thành đến các em học sinh. Bản in đầu tiên, không tránh khỏi có sai sót. Các em sửa lại đề bài như trên web. Sai sót này sẽ được sửa trong lần tái bản sau. Cảm ơn các em!
Từ dữ kiện bài toán, ta có hình vẽ sau:

a) Sai.
Phần thân là hình trụ có
nên có thể tích là 
b) Đúng.
Đồ thị hàm số
đi qua các điểm 
nên ta có hệ phương trình 




c) Sai.
Phần đầu là khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi
trục hoành và các đường thẳng
nên có thể tích là 
d) Sai.
Thể tích của bồn nhiêu liệu trên = Thể tích phần đầu + Thể tích phần thân + Thể tích phần đuôi.
Vì phần đuôi là một nửa hình cầu và nối tiếp phần hình trụ nên thể tích phần đuôi bằng
thể tích khối cầu bán kính 4 mét và bằng 
Vậy thể tích của bồn nhiêu liệu trên bằng
Từ dữ kiện bài toán, ta có hình vẽ sau:

a) Sai.
Phần thân là hình trụ có
b) Đúng.
Đồ thị hàm số
c) Sai.
Phần đầu là khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi
d) Sai.
Thể tích của bồn nhiêu liệu trên = Thể tích phần đầu + Thể tích phần thân + Thể tích phần đuôi.
Vì phần đuôi là một nửa hình cầu và nối tiếp phần hình trụ nên thể tích phần đuôi bằng
Vậy thể tích của bồn nhiêu liệu trên bằng
Câu 14 [696497]: Hộp thứ nhất có 3 viên bi xanh và 6 viên bi đỏ. Hộp thứ hai có 3 viên bi xanh và 7 viên bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai. Sau đó lại lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp thứ hai.
Gọi A là biến cố “Viên bi được chuyển từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai là viên bi xanh”.
Gọi B là biến cố “Hai viên bi được lấy ngẫu nhiên đồng thời từ hộp thứ hai là bi xanh”.
Gọi A là biến cố “Viên bi được chuyển từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai là viên bi xanh”.
Gọi B là biến cố “Hai viên bi được lấy ngẫu nhiên đồng thời từ hộp thứ hai là bi xanh”.
Thứ tự đáp án: Đúng, Đúng, Sai, Sai.
a)
là xác suất lấy được hai viên bi từ hộp thứ hai khi biết viên bi được chuyển từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai là viên bi xanh. Khi đó, hộp thứ hai có tổng cộng 11 viên bi, trong đó có
viên bi xanh, nên
.
Mệnh đề Đúng.
b) YCBT
Tính 
Ta có
(Vì ta sẽ chuyển 1 viên bi đỏ từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai nên hộp thứ hai có tổng cộng 11 viên với 3 viên bi xanh)



Từ đó, ta có sơ đồ cây sau:
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, suy ra xác suất để hai viên bi lấy ra từ hộp thứ hai là bi xanh là

Mệnh đề Đúng.
c) YCBT
Tính 
Áp dụng công thức Bayes, ta có

Mệnh đề Sai.
d) YCBT
Tính 
Theo công thức Bayes, ta có
Do đó, ta cần đi tìm các dữ kiện còn thiếu ở đây là
và 
Ta có
(theo tính chất của xác suất)
Lại có

Suy ra

Mệnh đề Sai.
a)
b) YCBT
Ta có
Từ đó, ta có sơ đồ cây sau:
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, suy ra xác suất để hai viên bi lấy ra từ hộp thứ hai là bi xanh là
c) YCBT
Áp dụng công thức Bayes, ta có
d) YCBT
Theo công thức Bayes, ta có
Ta có
Lại có
Suy ra
Câu 15 [1095439]: Cho hàm số
a) Sai.
Hàm số
có tập xác định là
b) Đúng.
Vì
nên đường thẳng
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
c) Sai.
Cách 1: Thực hiện phép chia tử cho mẫu để phân tích phân thức
Thực hiện chia
cho
ta được
Khi đó
Ta có
Suy ra đường thẳng
là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Cách 2: Thực hiện bấm máy như video thầy Duy hướng dẫn
d) Đúng.
Tâm đối xứng của đồ thị hàm số
là giao điểm của đường tiệm cận đứng
và đường tiệm cận xiên
Thay
vào phương trình đường tiệm cận xiên, ta được
Suy ra
Hàm số
b) Đúng.
Vì
c) Sai.
Cách 1: Thực hiện phép chia tử cho mẫu để phân tích phân thức
Thực hiện chia
Khi đó
Ta có
Suy ra đường thẳng
Cách 2: Thực hiện bấm máy như video thầy Duy hướng dẫn
d) Đúng.
Tâm đối xứng của đồ thị hàm số
Thay
Suy ra
Câu 16 [696338]: Trong không gian
cho măt phẳng
đường thẳng
và điểm
a) Đúng.
Thay tọa độ điểm
vào phương trình đường thẳng
ta thấy thỏa mãn.
b) Sai.
Phương trình tham số của đường thẳng
là
.
Thay
theo
vào phương trình mặt phẳng
ta được:

Giao điểm của đường thẳng
và mặt phẳng
là 
c) Đúng.
Vì
là đường thẳng đi qua
và vuông góc với mặt phẳng
.



Khi đó
có phương trình tham số là 
d) Đúng.
Ta có :



Hình chiếu vuông góc của
trên
có một vectơ chỉ phương là
Thay tọa độ điểm
b) Sai.
Phương trình tham số của đường thẳng
Thay
c) Đúng.
Vì
Khi đó
d) Đúng.
Ta có :
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 17 [879358]: Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá 180 sản phẩm. Nếu doanh nghiệp sản xuất
sản phẩm
thì giá bán của mỗi sản phẩm là
(nghìn đồng) và chi phí sản xuất bình quân trên một sản phẩm là
(nghìn đồng). Biết rằng mức thuế trên một sản phẩm là 512 nghìn đồng. Hỏi doanh nghiệp cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Hàm số).
Mức độ: Vận dụng (7,5+).
Lợi nhuận thu được

, 

Vậy cần sản xuất 20 sản phẩm thì lợi nhuận thu được là lớn nhất.
Điền đáp án: 20.
Mức độ: Vận dụng (7,5+).
Lợi nhuận thu được

Vậy cần sản xuất 20 sản phẩm thì lợi nhuận thu được là lớn nhất.
Điền đáp án: 20.
Câu 18 [1103864]: Một ngôi chùa có thiết kế thật độc đáo, các sư thầy muốn trang trí cho mặt trước của chùa bằng các sơn mạ vàng với độ dày 0,1 mm. Ngôi chùa có mái đối xứng qua trục với mặt cắt được mô tả bởi hàm số
, độ cao lớn nhất và độ cao thấp nhất của mái chùa bằng 9 mét và 1,25 mét; chiều rộng theo phương ngang bằng 12 mét. Cổng chùa có hình parabol rộng
và cao
, có 3 cửa sổ hình chữ nhật với kích thước
Tính thể tích
phần mạ vàng cần thiết để sơn chùa (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Ứng dụng tích phân).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Thể tích phần mạ vàng bằng 0,01 nhân với diện tích mặt tường trước
Từ các giả thiết, ta có hình sau:
Bước 1: Tính diện tích mặt tường trước (tính cả diện tích cổng và 3 cửa sổ)
Đồ thị hàm số
đi qua các điểm 
nên ta có hệ phương trình 



Gọi
là phần diện tích giới hạn bởi
trục hoành và các đường thẳng 
và 
Vì ngôi chùa có mái đối xứng qua trục nên diện tích mặt tường trước (bao gồm diện tích cổng và 3 cửa sổ) bằng
Bước 2: Tính diện tích cần sơn
Note: Công thức tính diện tích parabol khi biết độ dài đáy
và chiều cao
là
Cổng chùa có hình parabol rộng 4 m và cao 3 m nên có diện tích
Cổng trước có 3 cửa sổ hình chữ nhật với kích thước
có diện tích bằng
Suy ra diện tích cần sơn (bằng diện tích bức tường phía trước (tính cả cửa sổ và cổng) bằng
Bước 3: Tính thể tích cần sơn
Suy ra thể tích cần sơn là
Điền đáp án: 2717.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Thể tích phần mạ vàng bằng 0,01 nhân với diện tích mặt tường trước
Từ các giả thiết, ta có hình sau:
Bước 1: Tính diện tích mặt tường trước (tính cả diện tích cổng và 3 cửa sổ)
Đồ thị hàm số
Gọi
Vì ngôi chùa có mái đối xứng qua trục nên diện tích mặt tường trước (bao gồm diện tích cổng và 3 cửa sổ) bằng
Bước 2: Tính diện tích cần sơn
Note: Công thức tính diện tích parabol khi biết độ dài đáy
Cổng chùa có hình parabol rộng 4 m và cao 3 m nên có diện tích
Cổng trước có 3 cửa sổ hình chữ nhật với kích thước
Suy ra diện tích cần sơn (bằng diện tích bức tường phía trước (tính cả cửa sổ và cổng) bằng
Bước 3: Tính thể tích cần sơn
Suy ra thể tích cần sơn là
Điền đáp án: 2717.
Câu 19 [1063582]: Cho hình chóp
có đáy
là hình chữ nhật có 
Tam giác
cân tại
và thuộc mặt phẳng vuông góc với đáy. Đường thẳng
tạo với đáy một góc
Tính
góc
tạo bởi
và mặt phẳng
(viết kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng).
Mức độ: Vận dụng (8+).

Gọi
là trung điểm của
ta có:
Lại có:
Ta có:
Do
Suy ra
Do
.
Do vậy
.
Dựng
ta có:
từ đó suy ra
Ta có:
Mặt khác:

Mức độ: Vận dụng (8+).

Gọi
Lại có:
Ta có:
Do
Suy ra
Do
Do vậy
Dựng
Mặt khác:
Câu 20 [931527]: Trong không gian với hệ tọa độ
, mỗi đơn vị trên hệ trục ứng với 10 km, trạm kiểm soát không lưu đang theo dõi hai máy bay. Máy bay thứ nhất ban đầu ở tọa độ
và bay theo hướng vectơ
với tốc độ không đổi là 750 km/h. Máy bay thứ hai ban đầu ở tọa độ
và bay theo hướng vectơ
với tốc độ không đổi là 900 km/h. Trên máy bay thứ nhất có gắn radar tránh va chạm với bán kính hoạt động 50 km. Hỏi thời gian máy bay thứ hai xuất hiện trên màn hình của radar máy bay thứ nhất là bao nhiêu phút ( làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Tóm tắt dữ kiện đề bài:
Dữ kiện quan trọng: Mỗi đơn vị trên hệ trục ứng với 10 km.
Máy bay thứ nhất: Xuất phát từ
+) Theo hướng vectơ
có độ lớn 
+) Tốc độ không đổi là 750 km/h = 75 đơn vị/h.
Máy bay thứ hai: Xuất phát từ
+) Bay theo hướng vectơ
có độ lớn 
+) Tốc độ không đổi là 900 km/h = 90 đơn vị/h.
Lời giải chi tiết:
Ta có vectơ vận tốc của máy bay thứ nhất là



Suy ra sau
(giờ) thì máy bay thứ nhất bay đến vị trí 
Vectơ vận tốc của máy bay thứ hai là



Suy ra sau
(giờ) thì máy bay thứ hai bay đến vị trí 


Khi đó khoảng cách của hai máy bay sau
(giờ) là 


Để máy bay thứ hai xuất hiện trên màn hình của radar máy thứ nhất thì khoảng cách hai máy bay phải nhỏ hơn hoặc bằng 50 km (tức 5 đơn vị)

(vì biểu thức dưới căn luôn dương nên ta không có điều kiện của 

(bước này các em lưu kết quả vào biến để thực hiện phép tính sau không xảy ra sai số nha)
Vậy khoảng thời gian máy bay thứ hai xuất hiện trên màn hình radar của máy bay thứ nhất là
giờ
phút.
Vậy khoảng thời gian máy bay hai hiện trên radar của máy bay thứ nhất là 4,91 phút.
Điền đáp án: 4,91.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Tóm tắt dữ kiện đề bài:
Dữ kiện quan trọng: Mỗi đơn vị trên hệ trục ứng với 10 km.
Máy bay thứ nhất: Xuất phát từ
+) Theo hướng vectơ
+) Tốc độ không đổi là 750 km/h = 75 đơn vị/h.
Máy bay thứ hai: Xuất phát từ
+) Bay theo hướng vectơ
+) Tốc độ không đổi là 900 km/h = 90 đơn vị/h.
Lời giải chi tiết:
Ta có vectơ vận tốc của máy bay thứ nhất là
Suy ra sau
Vectơ vận tốc của máy bay thứ hai là
Suy ra sau
Khi đó khoảng cách của hai máy bay sau
Để máy bay thứ hai xuất hiện trên màn hình của radar máy thứ nhất thì khoảng cách hai máy bay phải nhỏ hơn hoặc bằng 50 km (tức 5 đơn vị)
Vậy khoảng thời gian máy bay thứ hai xuất hiện trên màn hình radar của máy bay thứ nhất là
Vậy khoảng thời gian máy bay hai hiện trên radar của máy bay thứ nhất là 4,91 phút.
Điền đáp án: 4,91.
Câu 21 [1041724]: Một nhà khoa học máy tính đang phát triển một thuật toán mã hóa mới dựa trên hai chuỗi số:
+) Chuỗi A : Các số hạng được chọn từ một cấp số cộng với số hạng đầu là 3 và công sai là 4. Tuy nhiên, chỉ những số hạng có chữ số cuối là 7 mới được đưa vào Chuỗi A.
+) Chuỗi B: Các số hạng được chọn từ một cấp số nhân với số hạng đầu là 2 và công bội là 3. Tuy nhiên, chỉ những số hạng chia hết cho 6 mới được đưa vào Chuỗi B.
Trong 9000 số nguyên dương đầu tiên, tổng số hạng của chuỗi A và chuỗi B bằng bao nhiêu?
+) Chuỗi A : Các số hạng được chọn từ một cấp số cộng với số hạng đầu là 3 và công sai là 4. Tuy nhiên, chỉ những số hạng có chữ số cuối là 7 mới được đưa vào Chuỗi A.
+) Chuỗi B: Các số hạng được chọn từ một cấp số nhân với số hạng đầu là 2 và công bội là 3. Tuy nhiên, chỉ những số hạng chia hết cho 6 mới được đưa vào Chuỗi B.
Trong 9000 số nguyên dương đầu tiên, tổng số hạng của chuỗi A và chuỗi B bằng bao nhiêu?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Cấp số cộng + Cấp số nhân).
Mức độ: Vận dụng (8+).
+) Tìm chuỗi A:
Số hạng tổng quát của cấp số cộng là
Vì số hạng có chữ số cuối là 7



Ta có :


Chuỗi A có tất cả 450 số
+) Tìm chuỗi B:
Số hạng tổng quát của cấp số nhân là
Để số đó chia hết cho 6 thì
Ta có:

Chuỗi B có 7 số
Vậy có tất cả 457 số cần tìm.
Điền đáp án: 457.
Mức độ: Vận dụng (8+).
+) Tìm chuỗi A:
Số hạng tổng quát của cấp số cộng là
Vì số hạng có chữ số cuối là 7
Ta có :
+) Tìm chuỗi B:
Số hạng tổng quát của cấp số nhân là
Để số đó chia hết cho 6 thì
Ta có:
Vậy có tất cả 457 số cần tìm.
Điền đáp án: 457.
Câu 22 [713119]: Cho hình hộp chữ nhật
. Tại đỉnh
có một con sâu, mỗi lần di chuyển, nó bò theo cạnh của hình hộp chữ nhật và đi đến đỉnh kề với đỉnh nó đang đứng. Tính xác suất sao cho sau 9 lần di chuyển, nó đứng tại đỉnh
(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Xác suất).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Số phần tử của không gian mẫu là
Không mất tính tổng quát giả sử tọa độ đỉnh
và 
Mỗi lần sâu di chuyển là cộng thêm 1 tại 1 trong 3 vị trí hoành độ, tung độ và cao độ từ vị trí sâu đang đứng.
Do đó số phần tử của không gian mẫu là
Sau 9 lần di chuyển sau đứng tại vị trí
khi và chỉ khi sâu di chuyển số lần tại các tọa độ thành phần hoành độ ; tung độ, cao độ là
; các hoán vị của bộ
; các hoán vị của bộ 
Do đó số trường hợp thuận lợi của biến cố
: sâu ở
sau 9 bước di chuyển là 
Xác suất cần tìm là
Điền đáp án: 0,25.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Số phần tử của không gian mẫu là
Không mất tính tổng quát giả sử tọa độ đỉnh
Mỗi lần sâu di chuyển là cộng thêm 1 tại 1 trong 3 vị trí hoành độ, tung độ và cao độ từ vị trí sâu đang đứng.
Do đó số phần tử của không gian mẫu là
Sau 9 lần di chuyển sau đứng tại vị trí
Do đó số trường hợp thuận lợi của biến cố
Xác suất cần tìm là
Điền đáp án: 0,25.