PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
cho mặt cầu
có tâm
và bán kính bằng
Phương trình của
là 



Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại:
Phương trình mặt cầu: Mặt cầu
có tâm
và bán kính bằng
có phương trình là 
Lời giải chi tiết:
Phương trình mặt cầu
có tâm
và bán kính bằng
là
Chọn đáp án C. Đáp án: C
có đồ thị là đường cong trong hình bên.
Giá trị cực đại của hàm số đã cho là




Mức độ: Nhận biết.
Giá trị cực đại của hàm số là giá trị của hàm số tại điểm cực đại.
Quan sát đồ thị, ta thấy giá trị cực đại của hàm số là
Chọn đáp án A. Đáp án: A
B đúng theo công thức nhân xác suất
C công thức đúng theo công thức nhân xác suất là
D công thức đúng theo công thức nhân xác suất là
Chọn đáp án B.
Đáp án: B
, đáy là hình vuông có cạnh bằng
. Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng
.
.
.
.Mức độ: Nhận biết.
Lời giải chi tiết:
Thể tích khối lăng trụ là
(Với
là diện tích đáy và
là chiều cao của lăng trụ)Chọn đáp án D. Đáp án: D




Mức độ: Nhận biết.
Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn là 2 hay nhiều bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
A.
không phải bậc nhất.B.
là bậc ba không phải bậc nhất.D.
là bậc hai không phải bậc nhất.Đáp án C đúng dạng của hệ bất phương trình bậc nhất.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
có số hạng thứ
là
thì công sai
bằng 



Mức độ: Nhận biết.
Lời giải chi tiết:
Gợi ý: Công sai của cấp số cộng bằng

Ta có

Suy ra



Khi đó công sai của cấp số cộng bằng


Chọn đáp án C.
Đáp án: C
là số thực dương tuỳ ý,
bằng 



Mức độ: Nhận biết.
Sử dụng các công thức:
(với 

Lời giải chi tiết:
Ta có


Chọn đáp án B. Đáp án: B
có đường tiệm cận xiên là 



Mức độ: Nhận biết.
Cách tìm nhanh: Đồ thị hàm số có dạng
với
khi
thì đồ thị hàm số đường tiệm cận xiên là
Lưu ý: Khi trình bày thì ta cần dùng định nghĩa tiệm cận xiên để chứng minh đường thẳng
là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.Ta có

Nên đồ thị hàm số
có đường tiệm cận xiên là: 
Chọn đáp án A. Đáp án: A
. Số các số tự nhiên gồm
chữ số phân biệt lập từ
là.
.
.
.
.Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại định nghĩa chỉnh hợp: Cho tập hợp
gồm
phần tử
Mỗi kết quả của việc lấy ra
phần tử
từ tập
và sắp xếp chúng theo một thứ tự nào đó được gọi là một chỉnh hợp chập
của
phần tử. Kí hiệu chỉnh hợp chập
của
phần tử là 
Nhận xét: Bài toán đã cho là lấy
phần tử từ tập
(gồm
phần tử) và sắp xếp chúng theo một thứ tự, ta được kết quả là chỉnh hợp chập 4 của 9.Vậy số các số tự nhiên gồm
chữ số phân biệt lập từ
là 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mệnh đề nào dưới đây sai?




Mức độ: Thông hiểu.
Lời giải chi tiết:
Theo quy tắc hình hộp ta có:
và
nên các mệnh đề ở phương án A và B là các mệnh đề đúng.Theo quy tắc hình hộp ta có:
nên mệnh đề C sai.Theo quy tắc hình ta có:
nên mệnh đề B đúng.Chọn đáp án C. Đáp án: C
có đáy
là hình bình hành và
Đường thẳng nào sau đây vuông góc với 




Mức độ: Nhận biết.
Note: Đường thẳng
vuông mặt phẳng
thì
sẽ vuông góc với mọi đường thẳng thuộc mặt phẳng 
Lời giải chi tiết:
Ta có:


Chọn đáp án B. Đáp án: B




Mức độ: Thông hiểu.
Nhắc lại: (Diện tích hình phẳng) Các hàm số

liên tục trên đoạn
Hình giới hạn bởi hai đồ thị 
và hai đường thẳng 
có diện tích là 
Lời giải chi tiết:
Quan sát hình vẽ, ta thấy hình phẳng giới hạn bởi các hàm số
và các đường thẳng
Áp dụng công thức trên, ta có diện tích hình phẳng cần tính là 
(vì trong khoảng
đồ thị hàm số
nằm bên trên đồ thị hàm số
nên 



Chọn đáp án B. Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Ta có đầu mút trái của nhóm 1 là
, đầu mút phải của nhóm 6 là
nên
b) Sai.
Ta có
mà Suy ra nhóm
là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng
Xét nhóm
là nhóm
có
;
;
và nhóm
là nhóm
có
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ nhất là:
(
).c) Sai.
Ta có
mà Suy ra nhóm
là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng
Xét nhóm
là nhóm
có
;
;
và nhóm
là nhóm
có
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ ba là:
d) Sai.
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là
Suy ra mệnh đề a) đúng.
b)
Suy ra mệnh đề b) sai.
c)
Suy ra mệnh đề c) đúng.
d) Ta có
Vậy giá trị nhỏ nhất của
Suy ra mệnh đề d) sai.
a) Sai.
Ta có
Đường thẳng đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
có phương trình chính tắc là
b) Đúng.
Ta có phương trình tham số của đường thẳng là
Vì nên
Ta có
Quan sát trên hình, ta thấy hai vectơ và
cùng phương nên
(thay vào
ta thấy thỏa mãn)
Vậy hoành độ điểm bằng 13.
c) Sai.
Tốc độ đào đường hầm Y là với
(m) là độ dài đường hầm Y (tức bằng quãng đường
(ngày) là thời gian đào đường hầm Y.
Ta có
Vì hai đường hầm X và Y cùng bắt đầu đào và được đào đến S vào một thời điểm nên thời gian đào đường hầm X (từ A đến S) và đường hầm Y (từ C đến S) là bằng nhau.
Ta có và tốc độ khoan đường hầm X là 5 mét mỗi ngày nên suy ra
(vì đơn vị trên mỗi trục tính bằng 100 mét nên để xác định quãng đường thực, ta nhân thêm với 100)
Suy ra tốc độ đào hầm Y là
d) Sai.
Gọi là điểm giao giữa mặt đất và lối thoát hiểm. Khi đó
là chiều dài lối thoát hiểm và
hay tam giác
vuông tại
Vì lối thoát hiểm được khoan thẳng đứng lên trên mặt đất nên song song với trục
và nhận vectơ chỉ phương là
Lại có đường hầm được khoan theo hướng
nên đường thẳng
có vectơ chỉ phương là
Khi đó cosin góc giữa hai đường thẳng và
là
Trong tam giác vuông ta có
Note: Công thức tính Cosin góc giữa hai đường thẳng: với
lần lượt là vectơ chỉ phương của đường thẳng
ngay sau đó được chuyển sang buồng ủ có nhiệt độ 600
Biết tốc độ giảm nhiệt của tấm thép được tính theo công thức
(
giờ) (trong đó
là hằng số thực). Biết rằng sau 1 giờ, nhiệt độ của tấm thép bằng 750
Gọi
là nhiệt độ của tấm thép sau
(giờ) từ lúc bắt đầu đặt vào buồng ủ. a) Đúng.
b) Sai.





Biết




Suy ra

c) Sai.
Vì





Suy ra

d) Đúng.
Ta có





(giờ).Vậy sau 2,4 giờ thì nhiệt độ của tấm thép còn
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
và chạy đi lấy một quả táo cách đó 3 mét. Sau đó, đứa trẻ chạy trở lại điểm
và đặt quả táo vào rổ. Tiếp tục như vậy, đứa trẻ chạy đi lấy quả táo thứ hai cách điểm
6 mét, rồi lại chạy về điểm
để đặt quả táo vào rổ như hình vẽ. Quá trình này tiếp tục cho đến khi tất cả các quả táo đều được đặt vào rổ. Sau đúng 3 phút cậu bé lấy được 9 quả táo đặt vào rổ. Vậy vận tốc chạy trung bình của cậu bé là bao nhiêu mét/giây?
Dựa vào dữ kiện: “Sau đúng 3 phút cậu bé lấy được 9 quả táo đặt vào rổ” tức ta đã có “Tổng thời gian” và ta cần đi xác định “Tổng quãng đường” mà cậu bé đã chạy được.
Lần thứ 1 lấy táo cách
3 mét, quãng đường cậu bé chạy được là
Lần thứ 2 lấy táo cách
6 mét, quãng đường cậu bé chạy được là
Lần thứ 3 lấy táo cách
9 mét, quãng đường cậu bé chạy được là
…
Nhận thấy các quãng đường cậu bé chạy được theo thứ tự lập thành một cấp số cộng với
và công sai
Suy ra tổng quãng đường cậu bé chạy được để lấy 9 quả táo là 
Suy ra vận tốc chạy trung bình của cậu bé là
(mét/giây).
Lưu ý: Đổi 3 phút sang giây để tính vận tốc.
Vậy vận tốc chạy trung bình của cậu bé là 1,5 mét/giây.
Điền đáp án: 1,5.

Giả sử

Từ hình vẽ ta thấy được độ dài dây curoa L bằng
Ta sẽ đi tính lần lượt
Bước 1: Xác định độ dài hai cung
Xét tứ giác
Lại có sđ
Suy ra sđ
Áp dụng công thức tính độ dài cung
Suy ra
Tương tự, ta tính được sđ
Bước 2: Xác định độ dài
Trong tam giác vuông
Tương tự, ta cũng tính được
Vậy độ dài dây curoa L bằng
Note: Công thức đổi từ độ sang radian:
Điền đáp án: 849.
dài 21 cm. Trên
lấy hai điểm
phân biệt làm mốc sao cho
đồng thời
là các số nguyên dương (tham khảo hình vẽ). Xác suất để khi gập thanh sắt tại hai điểm mốc
thì đầu
có thể chạm vào đầu
là
(với
và phân số
tối giản). Tính 
Không gian mẫu của bài toán là
(lấy ngẫu nhiên 2 trong 20 điểm).Giả sử gập thanh sắt tại hai điểm mốc
thì đầu A có thể chạm vào đầu B. Khi đó thanh sắt được chia làm 3 đoạn như hình vẽ:
Với

Gọi
là biến cố “Khi gập thanh sắt tại hai điểm
thì đầu
có thể chạm đầu
”.Khi đó, có 2 TH xảy ra:
TH1: Điểm
Minh họa như hình vẽ:
Khi đó



TH2:
và
tạo thành hình tam giác. Minh họa như hình vẽ:
Theo bất đẳng thức tam giác ta có





Khi đó
là tập hợp các bộ ba
thỏa mãn các điều kiện 
Đặt


Cộng vế với vế của hệ phương trình trên, ta được

Khi đó mỗi bộ số
thỏa mãn
tương ứng với một bộ số
thỏa mãn yêu cầu bài toán.Áp dụng bài toán chia kẹo Euler, ta có

Suy ra xác suất xảy ra biến cố
là 

Điền đáp án: 49.
(Đề bài thầy đã chỉnh sửa lại ngôn ngữ một chút để không gây hiểu lầm. Đề cũ các em vẫn giải tương tự lời giải text trên nhé!)
có đáy
là tam giác vuông tại

Hình chiếu vuông góc của
trên mặt đáy là trung điểm
của cạnh
Biết
Tính khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
(viết kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). 
Ta có
là hình chiếu của
lên mặt phẳng

Trên mặt phẳng
ta kẻ
mà
và
là trung điểm
là trung điểm
Trên mặt phẳng
kẻ
Ta có
mà
mà
Ta có
Xét
và
lần lượt là trung điểm của
và
Ta có

Xét
vuông tại
ta có 
Xét
vuông tại
ta có
Cách 2: Gắn hệ trục tọa độ
Gắn hệ trục tọa độ
với 

Khi đó
(vì
và
(vì
và
Bước 1: Viết tọa độ điểm
Vì
là trung điểm của
nên
Vì
là hình chiếu vuông góc của
xuống mặt phẳng
hay mặt phẳng
nên
Lại có





Bước 2: Viết phương trình mặt phẳng
Mặt phẳng
có cặp vectơ chỉ phương 
Suy ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là 
Mặt phẳng
đi qua điểm
và có vectơ pháp tuyến
có phương trình là 
Vậy

Điền đáp án: 0,45.
và có thể tích
(hình 1). Chiều rộng
và chiều cao
cần được xác định sao cho chi phí sản xuất là nhỏ nhất. Hộp bên trong được làm từ một tấm bìa hình chữ nhật. Ở các góc, các mảnh vuông nhỏ cạnh
bị cắt bỏ và trở thành phế thải. Phần còn lại được gấp thành hộp với kích thước dài
rộng
cao
(hình 2). Vỏ ngoài được làm từ một tấm bìa hình chữ nhật thứ hai (với kích thước như hình 3). Biết rằng chi phí vật liệu cho hai mặt bên của vỏ (được dùng làm phần đánh lửa) được tính gấp ba lần chi phí vật liệu còn lại (tính trên cùng một đơn vị diện tích).
Tìm
(cm) để chi phí làm hộp diêm là bé nhất (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Chi phí vật liệu cho hai mặt bên của vỏ (được dùng làm phần đánh lửa) gấp ba lần chi phí vật liệu còn lại.
Lời giải chi tiết:
Thể tích của hộp diêm là



Giả sử chi phí vật liệu cho các mặt (trừ hai mặt dùng để đánh lửa) là
đồng trên mỗi
Khi đó chi phí vật liệu cho phần dùng để đánh lửa là
đồng trên mỗi 
Suy ra tổng chi phí làm hộp diêm là


(thay 
(đặt
làm nhân tử chung)
Vì số tiền
là không thay đổi nên để tổng chi phí là thấp nhất khi và chỉ khi
đạt giá trị nhỏ nhất.Đến đây, bài toán lại đưa về dạng toán quen thuộc là tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên tập xác định.Xét hàm số
trên khoảng 
Ta có

(nhân cả hai vế với 

Bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên suy ra giá trị nhỏ nhất của
xảy ra tại 

Điền đáp án: 3,56.
đến
dài 20 mét chạy dọc theo bờ sông, do ảnh hưởng của nước lũ nên tuyến đường bị ảnh hưởng không thể đảm bảo để người dân đi lại. Các kỹ sư xây một đoạn đường mới rộng 60 cm thay thế đoạn đường cũ. Trên đoạn đường mới này, điểm có khoảng cách lớn nhất đến bờ sông là 6,6 mét. Trong hệ toạ độ
đơn vị trên mỗi trục tính bằng mét, trục
là đường bờ sông, mép trong đoạn đường (phần gần bờ sông) được mô hình hóa dưới dạng đồ thị hàm số đa thức bậc bốn tiếp xúc với đường bờ sông ở hai đầu
và
(tham khảo hình vẽ). Các kỹ sư sẽ đánh dấu phần ranh giới nằm giữa bờ sông và mép trong tuyến đường mới, sau đó lát lại bằng bê tông. Diện tích phần lát lại bằng bao nhiêu mét vuông?

Đặt hệ trục tọa độ
sao cho
trùng với bờ sông,
vuông góc và đi qua trung điểm của đoạn
Khi đó 
Diện tích phần lát lại (phần gạch chéo) là phần diện tích được giới hạn bởi đồ thị hàm số đa thức bậc bốn
với trục
và hai đường thẳng
Khi đó diện tích phần lát lại bằng 
Vì đồ thị hàm số đa thức bậc bốn tiếp xúc với trục
tại hai điểm 
nên
có đúng hai nghiệm
và hai nghiệm này là hai nghiệm kép. Suy ra
có dạng 




Từ giả thiết: “đoạn đường mới rộng 60 cm… Điểm có khoảng cách lớn nhất đến bờ sông là 6,6 mét” ta suy ra khoảng cách lớn nhất từ bờ sông đến mép đường gần bờ sông hơn là giá trị cực đại của hàm số
và giá trị cực đại là
đạt tại
Ta có


(vì
Suy ra giá trị cực đại của hàm số đạt tại
và ta có 


Suy ra

Vậy diện tích của phần đường cần lát lại bằng


Vậy diện tích phần lát lại bằng 64 mét vuông.
Điền đáp án: 64.