PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [256789]: Trong không gian
mặt phẳng
có phương trình là
mặt phẳng
có phương trình là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Mặt phẳng
đi qua điểm
và nhận
là một vecto pháp tuyến có phương trình là
Đáp án: A
Mặt phẳng
đi qua điểm
và nhận
là một vecto pháp tuyến có phương trình là
Đáp án: A
Câu 2 [1103869]: Cho hàm số bậc ba
liên tục trên
và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên dưới.

Hàm số
đạt cực tiểu tại điểm

Hàm số
A, 
B, 
C, 
D, 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 3 [1058041]: Đổi số đo của góc
sang đơn vị radian.
sang đơn vị radian. A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 4 [696324]: Cho hai vectơ
có
và góc giữa hai vectơ
bằng
Tích vô hướng của hai vectơ đã cho bằng
có
và góc giữa hai vectơ
bằng
Tích vô hướng của hai vectơ đã cho bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
Tích vô hướng của hai vectơ đã cho bằng



Đáp án: B
Tích vô hướng của hai vectơ đã cho bằng



Đáp án: B
Câu 5 [1103870]: Cho cấp số cộng
với
và công sai
Tính
A, 
B, 
C, 
D, 
Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng:
Ta có
Suy ra
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Ta có
Suy ra
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 6 [1103871]: Nghiệm của phương trình
là
A, 
B, 
C, 
D, 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 7 [257437]: Họ các nguyên hàm của hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Ta có họ các nguyên hàm của hàm số
là:



Đáp án: A
Ta có họ các nguyên hàm của hàm số
là: 


Đáp án: A
Câu 8 [256792]: Cho hàm số
có đạo hàm
với mọi
Giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn
bằng
có đạo hàm
với mọi
Giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Ta có
Bảng biến thiên của hàm số
trên đoạn
:

Khi đó ta thấy giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn
bằng
Đáp án: A
Ta có
Bảng biến thiên của hàm số
trên đoạn
:Khi đó ta thấy giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn
bằng
Đáp án: A
Câu 9 [256790]: Nếu
và
thì
bằng
và
thì
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
Ta có:



Đáp án: D
Ta có:



Đáp án: D
Câu 10 [696325]: Trong không gian
mặt cầu
có diện tích bằng
mặt cầu
có diện tích bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn dáp án A.
Mặt cầu
có tâm
và bán kính
Diện tích mặt cầu
có diện tích bằng
Đáp án: A
Mặt cầu
có tâm
và bán kính
Diện tích mặt cầu
có diện tích bằng
Đáp án: A
Câu 11 [696326]: Kết quả khảo sát cân nặng của 25 quả táo được cho trong bảng sau:

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên thuộc nhóm nào sau đây?

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên thuộc nhóm nào sau đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.
Cỡ mẫu:
Gọi
là mẫu số liệu được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có: 


Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là
Đáp án: C
Cỡ mẫu:
Gọi
là mẫu số liệu được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có: 


Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là
Đáp án: C
Câu 12 [696327]: Cho hình chóp
có đáy
là hình bình hành. Đường thẳng nối trọng tâm của hai tam giác
song song với đường thẳng nào sau đây?
có đáy
là hình bình hành. Đường thẳng nối trọng tâm của hai tam giác
song song với đường thẳng nào sau đây? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
Lấy
là trung điểm của
ta có:
là trọng tâm của tam giác
nên 

Tương tự,
là trọng tâm của tam giác
nên
Do đó,



Vậy đường thẳng nối trọng tâm của hai tam giác
song song với đường thẳng
Đáp án: B
Lấy
là trung điểm của
ta có:
là trọng tâm của tam giác
nên 

Tương tự,
là trọng tâm của tam giác
nên
Do đó,




Vậy đường thẳng nối trọng tâm của hai tam giác
song song với đường thẳng
Đáp án: B PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [693335]: Biết
là một nguyên hàm của hàm số
trên khoảng
là một nguyên hàm của hàm số
trên khoảng
a) Đúng.
Ta có:
b) Sai.
là một nguyên hàm của hàm số
nên
c) Sai.
Ta có:
d) Sai.
Đồ thị của hàm số
đi qua
nên
Ta có:
b) Sai.
là một nguyên hàm của hàm số
nên
c) Sai.
Ta có:
d) Sai.
Đồ thị của hàm số
đi qua
nên
Câu 14 [695515]: Một thùng có các hộp loại I và loại II, trong đó có 2 hộp loại I, mỗi hộp có 13 sản phẩm tốt và 2 phế phẩm và có 3 hộp loại II, mỗi hộp có 6 sản phẩm tốt và 4 phế phẩm. Chọn ngẫu nhiên trong thùng một hộp và từ hộp đó lấy ra hai sản phẩm để kiểm tra.
Gọi
là biến cố: “Chọn được trong thùng một hộp loại I”.
Gọi
là biến cố: “Chọn được trong thùng một hộp loại II”.
Gọi
là biến cố: “Cả 2 sản phẩm lấy ra đều tốt”.
Gọi
là biến cố: “Chọn được trong thùng một hộp loại I”.Gọi
là biến cố: “Chọn được trong thùng một hộp loại II”.Gọi
là biến cố: “Cả 2 sản phẩm lấy ra đều tốt”.
a) Sai.
Xác suất chọn hộp loại I là
và xác suất chọn hộp loại II là 
b) Sai.
là biến cố “Cả 2 sản phẩm lấy ra đều tốt biết 2 sản phẩm đó lấy ra từ hộp loại I”.
Xác suất lấy được 2 sản phẩm tốt từ hộp loại I là
c) Đúng.
Xác suất lấy được 2 sản phẩm tốt từ hộp II là
Ta có sơ đồ cây sau:
Vậy xác suất hai sản phẩm lấy ra từ một hộp trong thùng đều tốt là

d) Đúng.
Xác suất lấy ra hai sản phẩm đều tốt thuộc hộp loại I là
Công thức Bayes:
Xác suất chọn hộp loại I là
và xác suất chọn hộp loại II là 
b) Sai.
là biến cố “Cả 2 sản phẩm lấy ra đều tốt biết 2 sản phẩm đó lấy ra từ hộp loại I”.Xác suất lấy được 2 sản phẩm tốt từ hộp loại I là

c) Đúng.
Xác suất lấy được 2 sản phẩm tốt từ hộp II là

Ta có sơ đồ cây sau:
Vậy xác suất hai sản phẩm lấy ra từ một hộp trong thùng đều tốt là

d) Đúng.
Xác suất lấy ra hai sản phẩm đều tốt thuộc hộp loại I là
Công thức Bayes:
Câu 15 [1103873]: Khi ký hợp đồng dài hạn (10 năm) với các kỹ sư được tuyển dụng, công ty A đề xuất 4 phương án trả lương để người lao động chọn như sau:
Phương án 1: Người lao động sẽ nhận 82 triệu đồng cho năm làm việc đầu tiên và kể từ năm thứ hai, mức lương sẽ tăng thêm 7 triệu đồng mỗi năm.
Phương án 2: Người lao động sẽ nhận mức lương 18 triệu đồng cho quý làm việc đầu và kể từ quý thứ hai mức lương sẽ tăng thêm 1 triệu đồng cho mỗi quý.
Phương án 3: Người lao động sẽ nhận mức lương 4 triệu đồng cho 1 tháng làm việc đầu và kể từ tháng thứ hai mức lương sẽ tăng thêm 0,1 triệu đồng so với tháng trước đó.
Phương án 4: Người lao động sẽ nhận 72 triệu đồng cho năm làm việc đầu tiên và kể từ năm thứ hai, mức lương sẽ tăng thêm 10% so với năm trước đó.
Phương án 1: Người lao động sẽ nhận 82 triệu đồng cho năm làm việc đầu tiên và kể từ năm thứ hai, mức lương sẽ tăng thêm 7 triệu đồng mỗi năm.
Phương án 2: Người lao động sẽ nhận mức lương 18 triệu đồng cho quý làm việc đầu và kể từ quý thứ hai mức lương sẽ tăng thêm 1 triệu đồng cho mỗi quý.
Phương án 3: Người lao động sẽ nhận mức lương 4 triệu đồng cho 1 tháng làm việc đầu và kể từ tháng thứ hai mức lương sẽ tăng thêm 0,1 triệu đồng so với tháng trước đó.
Phương án 4: Người lao động sẽ nhận 72 triệu đồng cho năm làm việc đầu tiên và kể từ năm thứ hai, mức lương sẽ tăng thêm 10% so với năm trước đó.
Note: Tổng
số hạng đầu của một cấp số cộng: 
Tổng
số hạng đầu của một cấp số nhân: 
Phân tích các phương án trả lương:
Phương án 1: Là một cấp số cộng (theo năm) với

Suy ra tổng số tiền người lao động nhận được sau
năm là


(triệu đồng)
Phương án 2: Là một cấp số cộng (theo quý – 1 năm có 4 quý) với
Suy ra mức lương nhận được sau
quý là 

(triệu đồng)
Phương án 3: Là một cấp số cộng (theo tháng) với
Suy ra mức lương nhận được sau
tháng là 

(triệu đồng)
Phương án 4: Là một cấp số nhân (theo năm) với

Suy ra mức lương nhận được sau
năm là 

(triệu đồng)
a) Đúng.
Sau hai năm làm việc đầu tiên, nếu người lao động chọn phương án trả lương 1 thì sẽ nhận về tổng số tiền là
(triệu đồng).
b) Đúng.
Sau 5 năm (tức 20 quý, 60 tháng) làm việc tổng số tiền người lao động nhận về theo:
Phương án trả lương 2 (tính theo quý) là
(triệu đồng).
Phương án trả lương 3 (tính theo tháng) là
(triệu đồng).
Vậy sau 5 năm làm việc tổng số tiền người lao động nhận về theo phương án trả lương 2 sẽ được nhiều hơn phương án trả lương 3.
c) Sai.
Sau 10 năm làm việc tổng số tiền người lao động nhận về theo phương án 4 là
(triệu đồng).
d) Sai.
Số tiền người lao động nhận về sau 10 năm (tức 120 tháng, 40 quý) theo:
Phương án 1 là
(triệu đồng)
Phương án 2 là
(triệu đồng)
Phương án 3 là
(triệu đồng)
So sánh các phương án, ta thấy nên chọn phương án 2 để nhận về tổng số tiền nhiều nhất.
Tổng
Phân tích các phương án trả lương:
Phương án 1: Là một cấp số cộng (theo năm) với
Suy ra tổng số tiền người lao động nhận được sau
Phương án 2: Là một cấp số cộng (theo quý – 1 năm có 4 quý) với
Suy ra mức lương nhận được sau
Phương án 3: Là một cấp số cộng (theo tháng) với
Suy ra mức lương nhận được sau
Phương án 4: Là một cấp số nhân (theo năm) với
Suy ra mức lương nhận được sau
a) Đúng.
Sau hai năm làm việc đầu tiên, nếu người lao động chọn phương án trả lương 1 thì sẽ nhận về tổng số tiền là
b) Đúng.
Sau 5 năm (tức 20 quý, 60 tháng) làm việc tổng số tiền người lao động nhận về theo:
Phương án trả lương 2 (tính theo quý) là
Phương án trả lương 3 (tính theo tháng) là
Vậy sau 5 năm làm việc tổng số tiền người lao động nhận về theo phương án trả lương 2 sẽ được nhiều hơn phương án trả lương 3.
c) Sai.
Sau 10 năm làm việc tổng số tiền người lao động nhận về theo phương án 4 là
d) Sai.
Số tiền người lao động nhận về sau 10 năm (tức 120 tháng, 40 quý) theo:
Phương án 1 là
Phương án 2 là
Phương án 3 là
So sánh các phương án, ta thấy nên chọn phương án 2 để nhận về tổng số tiền nhiều nhất.
Câu 16 [1103872]: Trong không gian toạ độ
cho trước, đơn vị mỗi trục là mét, mặt đất trùng với mặt phẳng
trục
hướng lên. Một người bắn một viên đạn tại điểm
Độ cao của một viên đạn sau
(giây) kể từ khi được bắn ra khỏi nòng được cho bởi hàm số
(mét).
Biết quỹ đạo bay của viên đạn là một Parabol đi qua điểm
và luôn nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đất. Cho biết thêm: vận tốc theo phương ngang của viên đạn là không đổi.
Biết quỹ đạo bay của viên đạn là một Parabol đi qua điểm

a) Đúng.
Để viết được phương trình mặt phẳng ta cần biết vectơ pháp tuyến và 1 điểm thuộc mặt phẳng.
Gọi
Vì mặt phẳng
Chọn
“Biết quỹ đạo bay của viên đạn luôn nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đất” tức
Từ (1) và (2) suy ra
Suy ra phương trình mặt phẳng
b) Đúng.
Viên đạn rơi xuống đất khi độ cao
Vì
c) Đúng.
Tại
Tại điểm
Vậy sau
Vì vận tốc theo phương ngang của viên đạn là không đổi tức tung độ
Suy ra tung độ của viên đạn sau
(Hoặc các em có thể tham khảo cách thầy Tuấn hướng dẫn trong video nhé!)
d) Đúng.
Từ í (b), ta biết viên đạn chạm đất tại thời điểm
Thay
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 17 [1039612]: Cho lăng trụ
có đáy là tam giác đều cạnh
. Hình chiếu vuông góc của
lên mặt phẳng
là trọng tâm
của
. Góc nhị diện
bằng
. Tính thể tích khối lăng trụ
.
có đáy là tam giác đều cạnh
. Hình chiếu vuông góc của
lên mặt phẳng
là trọng tâm
của
. Góc nhị diện
bằng
. Tính thể tích khối lăng trụ
.
Đáp án: 72

+) Vì đáy
là tam giác đều nên
cân tại
.
Gọi
là trung điểm của

là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện 
.
+)
.
+)

+) Vì đáy
là tam giác đều nên
cân tại
.Gọi
là trung điểm của

là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện 
.+)

.+)

Câu 18 [1042181]: Vào lúc 8:30 sáng, một bác sĩ pháp y đã đến nhà của một người đã tử vong trong đêm. Để ước lượng thời gian tử vong, bác sĩ pháp y đã đo nhiệt độ của người đó hai lần. Vào lúc 9:00 sáng, nhiệt độ là 85,7°F, và vào lúc 11:00 sáng, nhiệt độ là 82,8°F. Từ hai nhiệt độ này, bác sĩ pháp y đã có thể xác định rằng thời gian trôi qua kể từ khi chết và nhiệt độ cơ thể có liên quan theo công thức
trong đó t là thời gian tính bằng giờ kể từ khi người đó tử vong và T là nhiệt độ (°F) của cơ thể tại thời điểm đó. Tính vào lúc 11 giờ sáng, người đó đã tử vong bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
trong đó t là thời gian tính bằng giờ kể từ khi người đó tử vong và T là nhiệt độ (°F) của cơ thể tại thời điểm đó. Tính vào lúc 11 giờ sáng, người đó đã tử vong bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Vào lúc 8:30 sáng, một bác sĩ pháp y đã đến nhà của một người đã tử vong trong đêm.
- Để ước lượng thời gian tử vong, bác sĩ pháp y đã đo nhiệt độ của người đó 2 lần.
- Vào lúc 9:00 sáng, nhiệt độ là
và vào lúc
sáng, nhiệt độ là
- Thời gian trôi qua kể từ khi chết và nhiệt độ cơ thể có liên quan theo công thức
là thời gian tính bằng giờ kể từ khi người đó tử vong và
là nhiệt độ
của cơ thể tại thời điểm đó.
b) Yêu cầu:
- Tính vào lúc 11 giờ sáng, người đó đã tử vong bao nhiêu giờ?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Tính khoảng thời gian người đó tử vong trong 2 thời điểm , sau đó dựa vào dữ kiện đề bài để tìm ra
Phần 3. Giải chi tiết
Giả sử người đó tử vong vào thời điểm
Khoảng thời gian người đó tử vong từ thời điểm
đến 9 giờ sáng là 
Khoảng thời gian người đó tử vong từ thời điểm
đến 11 giờ sáng là 
Chênh lệch từ 9 giờ sáng đến 11 giờ sáng là 2 giờ nên ta có phương trình :

giờ.
Điền đáp án: 7,87.
a) Đề cho:
- Vào lúc 8:30 sáng, một bác sĩ pháp y đã đến nhà của một người đã tử vong trong đêm.
- Để ước lượng thời gian tử vong, bác sĩ pháp y đã đo nhiệt độ của người đó 2 lần.
- Vào lúc 9:00 sáng, nhiệt độ là
và vào lúc
sáng, nhiệt độ là
- Thời gian trôi qua kể từ khi chết và nhiệt độ cơ thể có liên quan theo công thức
là thời gian tính bằng giờ kể từ khi người đó tử vong và
là nhiệt độ
của cơ thể tại thời điểm đó. b) Yêu cầu:
- Tính vào lúc 11 giờ sáng, người đó đã tử vong bao nhiêu giờ?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Tính khoảng thời gian người đó tử vong trong 2 thời điểm , sau đó dựa vào dữ kiện đề bài để tìm ra

Phần 3. Giải chi tiết
Giả sử người đó tử vong vào thời điểm

Khoảng thời gian người đó tử vong từ thời điểm
đến 9 giờ sáng là 
Khoảng thời gian người đó tử vong từ thời điểm
đến 11 giờ sáng là 
Chênh lệch từ 9 giờ sáng đến 11 giờ sáng là 2 giờ nên ta có phương trình :

giờ.Điền đáp án: 7,87.
Câu 19 [1107948]: Khi phát triển hệ thống hỗ trợ đỗ xe, các nhà nghiên cứu đã tích hợp cảm biến vào đuôi một chiếc xe. Trong không gian toạ độ
đơn vị mỗi trục là mét. Một người lái xe đang lái xe thẳng lùi về phía một mặt phẳng nghiêng được mô phỏng bởi mặt phẳng
Cảm biến được điều chỉnh để khi khoảng cách từ cảm biến đến bức tường trong khoảng 0,3 mét thì sẽ phát ra báo động. Biết khi lùi xe, lúc đầu cảm biến đặt tại điểm
và một lúc sau đã đến điểm
Gọi
là vị trí đầu tiên trong quá trình lùi xe thì cảm biến kích hoạt báo động. Tính
(làm tròn đến hàng đơn vị).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình đường thẳng).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gợi ý: Xác định
dựa vào
và khoảng cách từ
đến bức tường nghiêng bằng 0,3.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xác định phương trình đường thẳng quỹ đạo cảm biến (đường thẳng
Suy ra
là một vectơ chỉ phương của đường thẳng 
Phương trình tham số đường thẳng
là 



Bước 2: Xác định
Vì khi khoảng cách từ cảm biến đến bức tường trong khoảng 0,3 mét thì sẽ phát ra báo động nên vị trí đầu tiên trong quá trình lùi xe mà cảm biến kích hoạt báo động sẽ cách bức tường 0,3 mét nên ta có



(giá trị đầu tiên mà cảm biến kích hoạt sẽ cho hoành độ lớn hơn vì quan sát thấy khi lùi xe về bức tường thì hoành độ giảm dần tức
nhỏ hơn).
Suy ra
Vậy

Điền đáp án: 6184.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gợi ý: Xác định
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xác định phương trình đường thẳng quỹ đạo cảm biến (đường thẳng
Phương trình tham số đường thẳng
Bước 2: Xác định
Vì khi khoảng cách từ cảm biến đến bức tường trong khoảng 0,3 mét thì sẽ phát ra báo động nên vị trí đầu tiên trong quá trình lùi xe mà cảm biến kích hoạt báo động sẽ cách bức tường 0,3 mét nên ta có
Suy ra
Vậy
Điền đáp án: 6184.
Câu 20 [703025]: Hai hình chữ nhật bằng nhau, nội tiếp trong đường tròn tâm
bán kính
tạo thành một hình chữ thập đối xứng (như hình vẽ bên). Diện tích lớn nhất của hình chữ thập là bao nhiêu
(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
bán kính
tạo thành một hình chữ thập đối xứng (như hình vẽ bên). Diện tích lớn nhất của hình chữ thập là bao nhiêu
(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Điền đáp án: 2,47.
Ta kí hiệu các điểm trên hình như sau:
(Nhận xét: các đường chéo của 2 hình chữ nhật sẽ trùng với đường kính của đường tròn tâm
.)
Đặt
Trong tam giác vuông
ta có 

Diện tích của hình chữ thập
Diện tích hình vuông (là giao của 2 hình chữ nhật)


Xét hàm số
trên khoảng 
Ta có










Ta có


Vậy diện tích lớn nhất của hình chữ thập là
Ta kí hiệu các điểm trên hình như sau:
(Nhận xét: các đường chéo của 2 hình chữ nhật sẽ trùng với đường kính của đường tròn tâm
.)Đặt

Trong tam giác vuông
ta có 

Diện tích của hình chữ thập
Diện tích hình vuông (là giao của 2 hình chữ nhật)

Xét hàm số
trên khoảng 
Ta có










Ta có



Vậy diện tích lớn nhất của hình chữ thập là
Câu 21 [1103398]: Một hồ nước sâu 300 mét được bao quanh bởi hai gò đất và có đường ranh giới giữa hồ và hai gò đất là
(đường viền bên trái) và
(đường viền bên phải). Trên hệ toạ độ
gốc toạ độ là điểm giao giữa hai gò đất, trục Oy hướng lên trời, đơn vị trên mỗi trục tính bằng mét, mặt cắt ngang của hồ là phần hình phẳng được giới hạn bởi đường cong
và
(tham khảo như hình vẽ). Hai đường viền được mô hình hoá dưới dạng một hàm sin, trong đó
đi qua điểm
và
đi qua điểm
với
Khi mực nước trong hồ cao 150 mét thì diện tích mặt cắt ngang của nước bằng bao nhiêu nghìn mét vuông (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Hàm số + Ứng dụng của tích phân).
Mức độ: Vận dụng (8,5+).
Khi mực nước trong hồ cao 150 mét thì diện tích mặt cắt ngang của nước bằng
với
là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong
và
là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong
và
Bước 1: Viết phương trình đường cong
Từ giả thiết kết hợp hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số
đi qua các điểm 
nên ta có hệ phương trình 


Tương tự, đồ thị hàm số
đi qua các điểm 
nên ta có hệ phương trình 


Bước 2: Tìm diện tích
(bấm máy tính tích phân dùng đơn vị radian)
Phương trình giao điểm hoành độ:

Suy ra
Bước 3: Tính diện tích
Phương trình giao điểm hoành độ:

Suy ra
Bước 4: Tính diện tích mặt cắt ngang của nước
Tổng diện tích mặt cắt ngang của nước bằng
(nghìn mét vuông).
Điền đáp án: 38,5.
Mức độ: Vận dụng (8,5+).
Khi mực nước trong hồ cao 150 mét thì diện tích mặt cắt ngang của nước bằng
Bước 1: Viết phương trình đường cong
Từ giả thiết kết hợp hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số
Tương tự, đồ thị hàm số
Bước 2: Tìm diện tích
Phương trình giao điểm hoành độ:
Suy ra
Bước 3: Tính diện tích
Phương trình giao điểm hoành độ:
Suy ra
Bước 4: Tính diện tích mặt cắt ngang của nước
Tổng diện tích mặt cắt ngang của nước bằng
Điền đáp án: 38,5.
Câu 22 [1103874]: Một quân cờ đang được đặt ở ô trung tâm của bảng ô vuông có kích thước
. Di chuyển ngẫu nhiên quân cờ 4 nước, mỗi lần di chuyển quân cờ có thể đi dọc, đi ngang hoặc đi chéo đến một ô gần gần nhất. Biết rằng xác suất để sau 4 nước đi, quân cờ này quay trở lại ô trung tâm bằng
(
,
là phân số tối giản). Tính 