PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [328881]: Toạ độ giao điểm hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Đồ thị có tiệm cận đứng, tiệm cận ngang tương ứng là
là giao điểm hai tiệm cận. Đáp án: A
Câu 2 [626660]: Trong không gian cho mặt phẳng đi qua điểm nào dưới đây?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Thế lần lượt tọa độ các điểm vào phương trình mặt phẳng ta thấy chỉ có thỏa:
Từ đó suy ra mặt phẳng đi qua điểm Đáp án: B
Câu 3 [1104054]: Tập nghiệm của bất phương trình là
A,
B,
C,
D,
Note: là viết tắt của
Điều kiện xác định:
(vì cơ số nên khi giải bất phương trình, chiều của bất đẳng thức sẽ giữ nguyên)

Kết hợp với điều kiện xác định, suy ra tập nghiệm của bất phương trình đã cho là
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 4 [696337]: Người ta thống kê tốc độ của một số xe ôtô di chuyển qua một trạm kiểm soát trên đường cao tốc trong một khoảng thời gian ở bảng sau.

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
A, 75 km/h.
B, 25 km/h.
C, 100 km/h.
D, 5 km/h.
Chọn đáp án B.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: Đáp án: B
Câu 5 [851242]: Cho hàm số có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đạt cực đại tại điểm
A, 2.
B, -4.
C, -1.
D, 1.
Phương pháp:
Dựa vào bảng biến thiên. Điểm cực đại là điểm y' đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua.
Cách giải:
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đạt cực đại tại
Chọn B. Đáp án: B
Câu 6 [146618]: Trong không gian , cho hai điểm . Phương trình của mặt cầu đường kính
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Do đường kính nên tâm ( trung điểm
Nên phương trình mặt cầu là Đáp án: B
Câu 7 [803795]: Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Ta có:
Đáp án: C
Câu 8 [306856]: Cho 10 điểm phân biệt. Hỏi có thể lập được bao nhiêu vectơ khác mà điểm đầu và điểm cuối thuộc 10 điểm đã cho
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Mỗi một vectơ khác mà điểm đầu và điểm cuối thuộc 10 điểm đã cho là một chỉnh hợp chập 2 của 10 phần tử.
Vậy số vectơ cần tìm là: Đáp án: B
Câu 9 [843362]: Trong không gian cho vectơ Tọa độ của điểm
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Ta có Đáp án: A
Câu 10 [306807]: Cho các số thực dương a, b với Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề dưới đây
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Theo công thức logarit ta có:
Đáp án: B
Câu 11 [522589]: Nếu thì bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Ta có: .
Do đó: Đáp án: A
Câu 12 [26351]: Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng cạnh bên bằng (tham khảo hình vẽ). Tính thể tích của khối chóp đã cho.
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án D.
Ta có:


Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [1104055]: Cho hàm số
a) Đúng.
Hàm số là hàm đa thức bậc ba, do đó tập xác định của hàm số là
c) Đúng.

b) Đúng.
Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
d) Đúng.
Bảng xét dấu của

Từ bảng xét dấu, suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng
Câu 14 [695253]: Một công ty kim cương thống kê có người mua kim cương là nam, có số người mua kim cương là nam trên tuổi và số người mua kim cương là nữ trên tuổi ( giả sử chỉ có 2 giới tính nam và nữ ).
a) Đúng.
Gọi là biến cố “Người mua kim cương là nam”. Ta có
Khi đó là biến cố “Người mua kim cương là nữ ”.

b) Sai.
Gọi là biến cố “Người mua kim cương trên 50 tuổi”.
Theo giả thiết: có 40% số người mua kim cương là nam trên tuổi suy ra
Theo yêu cầu của đề bài ta cần tính:
c) Đúng.
Tương tự, phần b). Theo giả thiết: có 30% số người mua kim cương là nữ trên tuổi suy ra
Theo yêu cầu của đề bài ta cần tính :
d) Sai.
Dựa vào kết quả ở câu b) và câu c) ta có tỉ lệ đó bằng
Do đó, tỉ lệ người trên 50 tuổi trong số những người nam cao hơn tỉ lệ người trên tuổi trong số những người nữ là 1,125 lần.
Câu 15 [1107940]: Trong hệ trục toạ độ đơn vị mỗi trục là cm. Một bình đựng nước có chiều cao 30 cm, dạng khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số bậc ba xung quanh Biết đáy bình có bán kính miệng bình có bán kính Biết đồ thị hàm số nhận điểm có hoành độ là điểm uốn và
a) Sai.
Theo công thức tính thể tích khối tròn xoay, thể tích bình nước được xác định bởi công thức
b) Đúng.


Vì đồ thị hàm số nhận điểm có hoành độ là điểm uốn nên
c) Sai.
Bán kính của bình tại vị trí điểm chính là tung độ của điểm tức
Vì đáy bình có bán kính nên
Lại có bình cao 30 cm và miệng bình có bán kính
Ta có
Từ (1), (2), (3) ta có hệ phương trình

d) Đúng.
Khi bình được sử dụng để đựng nước, mực nước đang ở vị trí điểm khi đó thể tích nước có trong bình là
Câu 16 [1104056]: Một người thợ thủ công đã vô tình uống phải chất lỏng độc hại từ một chai nước và được đưa ngay vào bệnh viện. Lần xét nghiệm đầu tiên cho thấy nồng độ chất độc trong máu là Trong lần xét nghiệm kiểm tra 8 giờ sau đó, nồng độ chất độc đã tăng lên cực đại. Bác sĩ biết rằng nồng độ chất độc từ trở lên là nguy hiểm và sẽ bắt đầu cấp cứu cho bệnh nhân. Biết rằng nồng độ chất độc được mô hình hoá qua hàm số trong đó tính bằng giờ kể từ lúc xét nghiệm lần đầu, tính bằng
Phân tích đề bài
Hàm số nồng độ chất độc: (đơn vị: thời gian tính bằng giờ kể từ lúc xét nghiệm lần đầu).
Tại thời điểm đầu (giờ):
Tại thời điểm (giờ), nồng độ đạt cực đại
Ngưỡng nguy hiểm:
Lời giải chi tiết
a) Đúng.
Từ giả thiết bài toán, ta có
b) Đúng.
Với hàm số trở thành
Áp dụng quy tắc đạo hàm của tích ta có
Vì nồng độ đạt cực đại tại nên ta có
(vì

c) Đúng.
Từ í a, b, ta thu được
Ta có nồng độ cao nhất đạt được tại tức
Nhận thấy nồng độ chất độc cực đại thấp hơn ngưỡng nguy hiểm nên người thợ không gặp nguy hiểm.
d) Đúng.
Nồng độ chất độc giảm nhanh nhất khi tốc độ biến thiên đạt giá trị nhỏ nhất. Do đó để tìm giá trị nhỏ nhất của trên khoảng
Cách 1: Lập bảng biến thiên của hàm số trên khoảng
Ta có


(vì

Bảng biến thiên của

Từ bảng biến thiên suy ra
Vậy nồng độ chất độc giảm nhanh nhất vào thời điểm 18 giờ kể từ lần xét nghiệm đầu tiên.
Cách 2: Các em có thể bấm máy như thầy Tiến thao tác trong video nhé!
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 17 [1107941]: Một cây tre ban đầu có chiều cao là 2,5 cm. Quan sát sự phát triển của cây tre này sau 6 tuần, bạn Tuấn đã ghi chép được một số kết quả như sau: Sau 2 tuần cây cao 65 cm, sau 6 tuần cây cao 340 cm và cây phát triển với tốc độ nhanh nhất tại thời điểm sau 4 tuần quan sát. Sự tăng trưởng chiều cao của cây tre này được bạn Tuấn mô phỏng bằng hàm số bậc ba trong đó tính bằng cm là chiều cao của cây tre sau tuần quan sát, ). Dựa vào mô hình trên, hãy tính (làm tròn đến hàng đơn vị) để ước lượng chiều cao của cây tre sau 7 tuần quan sát.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Hàm số).
Mức độ: Vận dụng (7,5+).
Bước 1: Xác định hàm số
Ta có chiều cao của cây tre (cm) sau tuần quan sát được mô phỏng bằng hàm số bậc ba

Cây tre ban đầu có chiều cao là 2,5 cm
Sau 2 tuần cây cao 65 cm
Sau 6 tuần cây cao 340 cm
Tốc độ nhanh nhất (tức hàm tại thời điểm sau 4 tuần quan sát tức điểm cực đại của hàm số
Từ (1), (2), (3) ta có hệ phương trình
Bước 2: Tính (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Điền đáp án: 385.
Câu 18 [1050116]: Cho hình chóp có đáy là hình bình hành là giao điểm của Tam giác là tam giác đều cạnh 2. Mặt phẳng đi qua và song song với mặt phẳng Tính diện tích hình tạo bởi mặt phẳng và các mặt của hình chóp (làm tròn đến hàng phần mười).

Nhận xét: Vì mặt phẳng đi qua (tức cắt mặt đáy) và song song với mặt bên nên mặt phẳng cắt 4 mặt phẳng của hình chóp là Do đó hình tạo thành là một tứ giác.
Đầu tiên, ta đi xác định hình tạo thành.
nên trong mặt phẳng sẽ chứa đường thẳng song song với Giả sử các đường thẳng trong mặt phẳng song song với lần lượt là
Hai mặt phẳng có điểm chung là và lần lượt chứa song song với nhau, nên giao tuyến của hai mặt phẳng này là đường thẳng đi qua và song song với
Gọi lần lượt là giao của với Khi đó, ta được
Hai mặt phẳng có điểm chung là và lần lượt chứa song song với nhau, nên giao tuyến của hai mặt phẳng này là đường thẳng đi qua và song song với
Gọi là giao của đường thẳng với Khi đó, ta được
Hai mặt phẳng có điểm chung là và lần lượt chứa song song với nhau (vì cùng song song với nên giao tuyến của hai mặt phẳng này là đường thẳng đi qua và song song với
Gọi là giao của đường thẳng với Khi đó, ta được
Hai mặt phẳng có điểm chung là nên đường thẳng là giao tuyến của hai mặt phẳng này. Khi đó, ta được
Từ đó, suy ra hình tạo bởi mặt phẳng và các mặt của hình chóp là tứ giác
Sau khi xác định được hình tạo thành, ta đi tính diện tích hình này.
Ta thấy rằng (vì đều song song với
Ta có (theo định lí Thalès đảo) hay là trung điểm của Tương tự, ta cũng chứng minh được là trung điểm của Do đó là một hình bình hành nên
Ta có (theo định lí Thalès đảo) hay là trung điểm của Khi đó là đường trung bình của tam giác Suy ra
Ta có (theo định lí Thalès đảo) hay là trung điểm của Khi đó là đường trung bình của tam giác Suy ra
Suy ra
Từ (*) và (**) suy ra là một hình thang cân.
Ta có lần lượt là trung điểm của nên là đường trung bình của tam giác
Suy ra
Thực hiện kẻ

Suy ra là hình chữ nhật (vì là hình bình có một góc vuông). Nên Ta dễ dàng chứng minh được
Suy ra
Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông ta có
Khi đó là hình thang cân với hai cạnh đáy là và chiều cao là sẽ có diện tích là (đvdt)
Điền đáp án: 1,3.
Câu 19 [1104058]: Trong hệ toạ độ cho tam giác có toạ độ Trong hình tam giác này có một lỗ tròn tâm có bán kính Một quả cầu có bán kính được đặt vào lỗ này. Tâm của quả cầu có toạ độ Tính (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình mặt phẳng + Phương trình đường thẳng).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Gợi ý: Vì quả cầu (tâm được đặt vào lỗ tròn tâm nằm trên mặt phẳng nên
Kí hiệu các điểm như hình vẽ.

Bước 1: Viết phương trình mặt phẳng
Mặt phẳng đi qua 3 điểm nên có phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn là (nhân cả hai vế với 4)
Vậy phương trình mặt phẳng có vectơ pháp tuyến là
Bước 2: Tọa độ hóa điểm
nên đường thẳng nhận vectơ pháp tuyến của mặt phẳng làm vectơ chỉ phương. Khi đó

Bước 3: Thiết lập điều kiện về khoảng cách để tìm tọa độ

Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông ta có
(vì quan sát hình kết hợp với giả thiết thì hoành độ, tung độ, cao độ của điểm dương nên
Suy ra
Điền đáp án: 7,9.
Câu 20 [1104061]: Cho hình lục giác lồi ABCDEF, bạn Thành được đưa cho 6 màu khác nhau và yêu cầu tô màu 6 cạnh của hình lục giác trên. Biết rằng xác suất để bạn Thành tô 6 cạnh thỏa mãn hai cạnh kề nhau (chung đỉnh) thì khác màu bằng (, là phân số tối giản). Tính
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Xác suất).
Mức độ: Vận dụng (8,5+).
Ta kí hiệu thứ tự các cạnh như hình vẽ.

Số phần tử của không gian mẫu là số cách tô màu 6 cạnh của hình lục giác từ 6 màu khác nhau nên
Gọi là biến cố “2 cạnh kề nhau khác màu”.
Bước 1: Tô màu cạnh số 1: có 6 cách
Bước 2: Tô màu cho cạnh số 2, 3, 4: có cách (vì cạnh 2 chỉ cần tô khác màu cạnh 1; cạnh 3 chỉ cần tô khác màu cạnh 2; cạnh 4 chỉ cần tô khác màu cạnh 3).
cách tô màu cho các cạnh 1, 2, 3, 4.
Trong 750 cách này, bao gồm TH cạnh số 4 và 1 khác màu và TH cạnh số 4 và 1 cùng màu nên ta phải chia thành 2 trường hợp để tính cách tô màu cho cạnh 5 và 6.
(4) và (1) khác màu:
Công thức tính số cách tô màu cho 1 hình tứ giác sao cho các cạnh là khác màu nhau là với là số màu tô.
Với số cách tô màu cho 4 cạnh AB, BC, CD, DE khác màu nhau là cách.
(4) và (1) cùng màu: cách.
TH1: Cạnh (4) và cạnh (1) khác màu (630 cách)
• Nếu cạnh (5) trùng màu cạnh (1) Cạnh (6) có 5 cách.
• Nếu cạnh (5) khác màu cạnh (1): Vì (5) cũng phải khác (4) và (1), nên (5) có cách.
Khi đó cạnh (6) phải khác (5) và (1), nên (6) có cách.
cách.
Tổng cách tô màu cho cạnh (5) và (6) là cách.
Số cách tô của TH1 là cách.
TH2: Cạnh (4) và cạnh (1) cùng màu (120 cách)
• Cạnh (5) có cách tô (khác cạnh 4).
• Cạnh (6) có cách (khác cạnh 5 và cạnh 1).
Số cách chọn cho (5) và (6) là cách.
Số cách tô của TH2 là cách.
Vậy số kết quả thuận lợi cho biến cố P là

Suy ra xác suất cần tính bằng

Điền đáp án: 5171.
Câu 21 [1107942]: Hai chiếc thang có chiều dài là 12 mét và 8 mét tựa vào hai tòa nhà đối diện nhau qua một con hẻm, như mô tả trong hình vẽ (coi hai chiếc thang là các đoạn thẳng). Hai thang bắt chéo nhau và giao điểm của chúng nằm ở độ cao 4 mét so với mặt đất. Đỉnh của thang dài 12 mét chạm tường ở độ cao mét và đỉnh của thang 8 mét chạm tường ở độ cao mét. Tính khoảng cách giữa hai bức tường (kết quả làm tròn đến hàng phần mười của mét).
Kí hiệu các điểm như hình vẽ.

Trong vuông tại ta có
Trong vuông tại ta có
Trừ vế với vế của phương trình (1) cho phương trình (2) ta được (vì
nên dễ dàng chứng minh được

Tương tự, vì nên dễ dàng chứng minh được

Suy ra
Thay vào phương trình ta được
Đến đây các em nên dùng chức năng SHIFT SOLVE trên máy tính để tìm và các em thao tác như thầy thực hiện trên video các em nhé!
Sau khi tìm được các em thay vào và tìm được
Điền đáp án: 4,9.
Câu 22 [1104060]: Để chuẩn bị cho một buổi biểu diễn kịch ở trường, một cổng thành lịch sử làm từ ván ép được yêu cầu xây dựng tại chính giữa tường thành. Tường thành hình chữ nhật có kích thuớc , đạo diễn mong muốn cổng vòm ở giữa cao khoảng và ở dưới rộng , đường cong viền của cổng vòm được mô hình hóa bởi hàm số trong đó tính bằng mét, là các hệ số thực. Sau khi cắt cổng, phần còn lại trong tường thành sẽ được sơn vàng. Diện tích cần sơn bằng bao nhiêu mét vuông (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Ứng dụng tích phân).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Note: Diện tích cần sơn = Diện tích tường (phía trước) – Diện tích cổng vòm.
Bước 1: Tính diện tích tường thành
Diện tích tường thành (hình chữ nhật) là
Bước 2: Tính diện tích cổng vòm
Đặt hệ trục tọa độ với trùng với trung trực của chân cổng vòm (tham khảo hình vẽ).

Khi đó hàm số đi qua các điểm nên ta có hệ phương trình

Suy ra diện tích cổng
Vậy diện tích cần sơn là
Điền đáp án: 29,1.