PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [878335]: Cho cấp số nhân
với
và công bội
. Giá trị của
bằng
A, 6.
B, -4.
C, -16.
D, 10.
Có 
Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Chọn đáp án C.
Đáp án: C
Câu 2 [255120]: Tập xác định của hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Điều kiện xác định:
Vậy tập xác định của hàm số đã cho là
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Vậy tập xác định của hàm số đã cho là
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 3 [878330]: Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng đi qua điểm
và có vectơ pháp tuyến
là
và có vectơ pháp tuyến
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Phương pháp:
Viết phương trình mặt phẳng biết vectơ pháp tuyến và điểm thuộc mặt phẳng.
Cách giải:
Ta có phương trình mặt phẳng có dạng
.
Thay tọa độ điểm
vào phương trình, ta được
.
Phương trình mặt phẳng là
.
Chọn B. Đáp án: B
Viết phương trình mặt phẳng biết vectơ pháp tuyến và điểm thuộc mặt phẳng.
Cách giải:
Ta có phương trình mặt phẳng có dạng
.
Thay tọa độ điểm
vào phương trình, ta được
.
Phương trình mặt phẳng là
.
Chọn B. Đáp án: B
Câu 4 [878334]: Cho hình chóp
có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A. Gọi các điểm
lần lượt là trung điểm của SB và SC. Khi đó góc giữa hai đường thẳng MN và AB bằng
A,
.
B,
.
C,
.
D,
.
Phương pháp:
Xác định góc giữa hai đường thẳng.
Cách giải:

Có
và 
Góc giữa MN và AB bằng góc giữa BC và AB và bằng
.
Tam giác ABC vuông cân tại A nên
.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Xác định góc giữa hai đường thẳng.
Cách giải:

Có
Góc giữa MN và AB bằng góc giữa BC và AB và bằng
Tam giác ABC vuông cân tại A nên
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 5 [185172]: Trong không gian
cho mặt cầu
có tâm
và bán kính
Phương trình của
là
cho mặt cầu
có tâm
và bán kính
Phương trình của
là A, 

B, 

C, 

D, 

Phương trình mặt cầu
có tâm
và bán kính
là
Đáp án: A
có tâm
và bán kính
là
Đáp án: A
Câu 6 [878340]: Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
là đường thẳng có phương trình
là đường thẳng có phương trình A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Phương pháp:
Xác định tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Cách giải:
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
là
.
Chọn B. Đáp án: B
Xác định tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Cách giải:
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
là
.
Chọn B. Đáp án: B
Câu 7 [878341]: Cân nặng (kg) của 50 quả mít trong đợt thu hoạch của một trang trại được thống kê trong bảng dưới đây:

Khối lượng trung bình của 50 quả mít trên bằng

Khối lượng trung bình của 50 quả mít trên bằng
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Phương pháp:
Tính trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm.
Cách giải:
Số trung bình của mẫu số liệu là:
Chọn A. Đáp án: A
Tính trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm.
Cách giải:
Số trung bình của mẫu số liệu là:
Chọn A. Đáp án: A
Câu 8 [878344]: Trong không gian Oxyz, cho hai điểm
và
. Trọng tâm của tam giác OAB có tọa độ là
và
. Trọng tâm của tam giác OAB có tọa độ là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Phương pháp:
Tìm tọa độ trọng tâm tam giác biết tọa độ ba đỉnh.
Cách giải:
Trọng tâm tam giác là
Chọn A. Đáp án: A
Tìm tọa độ trọng tâm tam giác biết tọa độ ba đỉnh.
Cách giải:
Trọng tâm tam giác là
Chọn A. Đáp án: A
Câu 9 [255138]: Cho hình hộp chữ nhật
có
và
(tham khảo hình bên).

Khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
bằng
Khoảng cách giữa hai đường thẳng
A, 
B, 
C, 
D, 

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 10 [878346]: Nguyên hàm của hàm số
là
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Phương pháp:
Công thức nguyên hàm của hàm mũ.
Cách giải:
Có
Chọn C. Đáp án: C
Công thức nguyên hàm của hàm mũ.
Cách giải:
Có
Chọn C. Đáp án: C
Câu 11 [878348]: Nếu
thì
bằng
thì
bằng A, 5.
B, 10.
C, 6.
D, 7.
Phương pháp:
Sử dụng tính chất của tích phân.
Cách giải:
Có
Chọn D. Đáp án: D
Sử dụng tính chất của tích phân.
Cách giải:
Có
Chọn D. Đáp án: D
Câu 12 [856420]: Cho hàm số bậc ba
có đồ thị là đường cong trong hình vẽ dưới đây.

Hàm số
nghịch biến trên khoảng
có đồ thị là đường cong trong hình vẽ dưới đây.
Hàm số
nghịch biến trên khoảng A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Cách giải:
Đồ thị hàm số đi xuống trên khoảng
nên hàm nghịch biến trên khoảng này.
nên hàm nghịch biến trên khoảng
.
Chọn D. Đáp án: D
Đồ thị hàm số đi xuống trên khoảng
nên hàm nghịch biến trên khoảng này.
nên hàm nghịch biến trên khoảng
.Chọn D. Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [695273]: Cho hàm số
a) Đúng.
Điều kiện xác định là
b) Đúng.
Áp dụng công thức đạo hàm :
Ta có:


c) Đúng.
Ta có:



d) Sai.
Ta có bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên, tập giá trị của
là: 

Tập giá trị của
có 3 số nguyên.
Điều kiện xác định là

b) Đúng.
Áp dụng công thức đạo hàm :

Ta có:



c) Đúng.
Ta có:




d) Sai.
Ta có bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên, tập giá trị của
là: 

Tập giá trị của
có 3 số nguyên.
Câu 14 [695274]: Một công ty kinh doanh 2 mặt hàng là
và
Xác suất có lãi của mặt hàng
là
và xác suất có lãi của mặt hàng
là
Xác suất chỉ có mặt hàng
có lãi là 
Gọi
là biến cố: “Mặt hàng
có lãi”
Gọi
là biến cố: “Mặt hàng
có lãi”.
và
Xác suất có lãi của mặt hàng
là
và xác suất có lãi của mặt hàng
là
Xác suất chỉ có mặt hàng
có lãi là 
Gọi
là biến cố: “Mặt hàng
có lãi”Gọi
là biến cố: “Mặt hàng
có lãi”.
a) Đúng.
Có
là biến cố “Mặt hàng A có lãi và mặt hàng B không có lãi” hay “Chỉ có mặt hàng A có lãi”
b) Sai.
là biến cố “Cả 2 mặt hàng có lãi”
Yêu cầu bài toán là tính
Vì mặt hàng A có lãi khi A có lãi và B có lãi hoặc A có lãi và B không có lãi nên ta có

c) Đúng.
Gọi
là biến cố “Có đúng một mặt hàng có lãi”
mà
và
là các biến cố xung khắc
Có
và
Vậy
d) Đúng.
Gọi
là biến cố: “Mặt hàng
có lãi biết mặt hàng
không có lãi”
Khi đó
Có
là biến cố “Mặt hàng A có lãi và mặt hàng B không có lãi” hay “Chỉ có mặt hàng A có lãi”
b) Sai.
là biến cố “Cả 2 mặt hàng có lãi”
Yêu cầu bài toán là tính
Vì mặt hàng A có lãi khi A có lãi và B có lãi hoặc A có lãi và B không có lãi nên ta có

c) Đúng.
Gọi
là biến cố “Có đúng một mặt hàng có lãi”
mà
và
là các biến cố xung khắc
Có
và
Vậy
d) Đúng.
Gọi
là biến cố: “Mặt hàng
có lãi biết mặt hàng
không có lãi”
Khi đó
Câu 15 [1107828]: Định luật làm mát của Newton phát biểu rằng: tốc độ làm mát của một vật tỉ lệ thuận với chênh lệch nhiệt độ giữa vật đó và môi trường xung quanh, với điều kiện là chênh lệch này không quá lớn. Bạn vừa rót một tách trà có nhiệt độ
(coi đây là thời điểm
giả sử
là nhiệt độ của tách trà sau
(phút) rót ra, bạn đang ngồi trong một căn phòng có nhiệt độ
khi đó
(với
là hằng số thực). Sau 3 phút nhiệt độ của tách trà là
Cho biết
a) Sai.

Thay vào phương trình
ta được
Chia cả hai vế cho
ta được: 
Lấy nguyên hàm hai vế:
Suy ra
b) Sai.
Từ giả thiết, ta có



Suy ra
c) Đúng.
Ta có
Suy ra
d) Sai.
Bạn Tuấn muốn uống một cốc trà có nhiệt độ không quá 40°C


(phút).
Vậy sau ít nhất
phút bạn Tuấn có thể uống cốc trà này.
Thay vào phương trình
Chia cả hai vế cho
Lấy nguyên hàm hai vế:
Suy ra
b) Sai.
Từ giả thiết, ta có
Suy ra
c) Đúng.
Ta có
Suy ra
d) Sai.
Bạn Tuấn muốn uống một cốc trà có nhiệt độ không quá 40°C
Vậy sau ít nhất
Câu 16 [1080475]: Một đoàn lạc đà di chuyển trên con đường
từ ốc đảo
theo hướng đến tòa nhà ở vị trị điểm
(đơn vị tính bằng km). Một xe chở nước di chuyển trên xa lộ xuyên sa mạc vuông góc với đường đi của lạc đà có phương trình là
, xe khởi hành từ vị trí
. Biết rằng Đoàn lạc đà di chuyển với vận tốc
, xe chở nước di chuyển với vận tốc
.

Mệnh đề sau đúng hay sai?

Mệnh đề sau đúng hay sai?
Sửa lại đề ý d) làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
a) Sai.
Đoàn lạc đà di chuyển từ điểm
đến điểm
nên đoàn lạc đà di chuyển cùng hướng với vecto chỉ phương
ngược hướng với vecto 
b) Sai.


Phương trình tổng quát của con đường đoàn lạc đà di chuyển là


Do xe nước di chuyển trên xa lộ xuyên sa mạc vuông góc với đường đi của lạc đà nên
và khời hành từ vị trí
nên ta có phương trình tổng quát của xe nước là:



c) Sai.
Vị trí giao nhau giữa đường đi của đoàn lạc đà và đường đi của xe chở nước là:




d) Sai.
Quãng đường đoàn lạc đà đi được đến giao lộ là
Thời gian đoàn lạc đà đi đến giao lộ là
Quãng đường xe chở nước đi được đến giao lộ là
Thời gian xe chở nước đi đến giao lộ là 
Thời gian di chuyển của lạc đà đến giao lộ ít hơn thời gian di chuyển của xe chở nước đến giao lộ là
phút.
a) Sai.
Đoàn lạc đà di chuyển từ điểm
b) Sai.
Phương trình tổng quát của con đường đoàn lạc đà di chuyển là
Do xe nước di chuyển trên xa lộ xuyên sa mạc vuông góc với đường đi của lạc đà nên
c) Sai.
Vị trí giao nhau giữa đường đi của đoàn lạc đà và đường đi của xe chở nước là:
d) Sai.
Quãng đường đoàn lạc đà đi được đến giao lộ là
Quãng đường xe chở nước đi được đến giao lộ là
Thời gian di chuyển của lạc đà đến giao lộ ít hơn thời gian di chuyển của xe chở nước đến giao lộ là
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 17 [696307]: Cho hình chóp
có đáy
là hình vuông tâm
và
vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi
là trung điểm của
Khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
bằng
Thể tích của khối chóp đã cho bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
có đáy
là hình vuông tâm
và
vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi
là trung điểm của
Khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
bằng
Thể tích của khối chóp đã cho bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười). 
Vì O và M lần lượt là trung điểm của DB và SB nên OM là đường trung bình của
Mặt khác, ta thấy AC=2OC nên
Ta có
nên
Kẻ
Áp dụng hệ thức lượng trong
vuông tại A:
Vậy, thể tích khối chóp là
Câu 18 [693091]: Ông Duy mua cho phòng ngủ của nhà mình một tấm gương phẳng có dạng như hình vẽ. Biết
là hình chữ nhật nhận
là trục đối xứng với
m;
m;
m; hai cạnh cong 
là các đường parabol với đỉnh tương ứng là
và
giá của
kính dùng để làm gương như trên là 300 000 đồng. Số tiền ông Duy mua tấm gương trên là bao nhiêu triệu đồng (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
là hình chữ nhật nhận
là trục đối xứng với
m;
m;
m; hai cạnh cong 
là các đường parabol với đỉnh tương ứng là
và
giá của
kính dùng để làm gương như trên là 300 000 đồng. Số tiền ông Duy mua tấm gương trên là bao nhiêu triệu đồng (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)? 
Điền đáp án: 1,6.

Theo hình vẽ ta có:


Phương trình parabol đi qua 3 điểm
có dạng 
Thay tọa độ 3 điểm
vào phương trình parabol
ta được:


Diện tích tấm gương trên là


Số tiền ông Duy mua tấm gương trên là
đồng = 1,6 triệu đồng.

Theo hình vẽ ta có:



Phương trình parabol đi qua 3 điểm
có dạng 
Thay tọa độ 3 điểm
vào phương trình parabol
ta được: 

Diện tích tấm gương trên là


Số tiền ông Duy mua tấm gương trên là
đồng = 1,6 triệu đồng.
Câu 19 [695247]: Ở thị trấn của tôi, trời mưa một phần ba số ngày. Nếu trời mưa, sẽ có khả năng xảy ra ùn tắc giao thông với xác suất
nếu trời không mưa, sẽ có khả năng xảy ra ùn tắc giao thông là
Nếu trời mưa và có ùn tắc giao thông, tôi sẽ đến muộn làm việc với xác suất
Mặt khác, xác suất đến muộn là
nếu trời không mưa và không có ùn tắc giao thông. Trong các tình huống khác (mưa và không có ùn tắc giao thông, không mưa và có ùn tắc giao thông), xác suất đến muộn của tôi đều là 0,25. Chọn một ngày ngẫu nhiên mà tôi đi làm muộn, vậy xác suất trời mưa vào ngày hôm đó là bao nhiêu %? Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.
nếu trời không mưa, sẽ có khả năng xảy ra ùn tắc giao thông là
Nếu trời mưa và có ùn tắc giao thông, tôi sẽ đến muộn làm việc với xác suất
Mặt khác, xác suất đến muộn là
nếu trời không mưa và không có ùn tắc giao thông. Trong các tình huống khác (mưa và không có ùn tắc giao thông, không mưa và có ùn tắc giao thông), xác suất đến muộn của tôi đều là 0,25. Chọn một ngày ngẫu nhiên mà tôi đi làm muộn, vậy xác suất trời mưa vào ngày hôm đó là bao nhiêu %? Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.
Điền đáp án: 54,5.
Từ giả thiết đề bài, ta có sơ đồ cây sau:
Theo công thức xác suất có điều kiện, ta có
P (trời mưa|đi làm muộn) = P(trời mưa và đi làm muộn)/P(đi làm muộn)
+) P(trời mưa và đi làm muộn)

+) P(đi làm muộn)
Suy ra P (trời mưa|đi làm muộn)
Từ giả thiết đề bài, ta có sơ đồ cây sau:
Theo công thức xác suất có điều kiện, ta có
P (trời mưa|đi làm muộn) = P(trời mưa và đi làm muộn)/P(đi làm muộn)
+) P(trời mưa và đi làm muộn)


+) P(đi làm muộn)

Suy ra P (trời mưa|đi làm muộn)
Câu 20 [684746]: Một cửa sổ có hình dạng là một hình chữ nhật ở dưới và bên trên là một nửa hình tròn. Phần hình chữ nhật làm bằng kính trong suốt, trong khi phần nửa hình tròn làm bằng kính màu. Kính màu chỉ truyền được một nửa lượng ánh sáng trên mỗi đơn vị diện tích so với kính trong suốt. Biết tổng chu vi của cửa sổ là không đổi. Khi lượng ánh sáng đi qua cửa số là lớn nhất thì tỉ số chiều dài/chiều rộng bằng bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Một cửa sổ có hình dạng là một hình chữ nhật ở dưới và bên trên là một nửa hình tròn.
- Phần hình chữ nhật làm bằng kính trong suốt, trong khi phần nửa hình tròn làm bằng kính màu.
- Kính màu chỉ truyền được một nửa lượng ánh sáng trên mỗi đơn vị diện tích so với kính trong suốt.
- Tổng chu vi của cửa sổ là không đổi.
b) Yêu cầu:
- Tìm tỉ số chiều dài/chiều rộng của phần hình chữ nhật khi lượng ánh sáng đi qua cửa số là lớn nhất.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Dùng các dữ kiện đề bài để lập biểu thức biểu diễn lượng ánh sáng đi qua , sau đó dùng đạo hàm để giải quyết.
Phần 3. Giải chi tiết
Bước 1. Thiết lập phương trình chu vi.
Gọi bán kính của hình tròn là
, chiều rộng của hình chữ nhật là
.
Tổng chu vi của hình không đổi nên không mất tính tổng quát ta giả sử
Bước 2. Thiết lập hàm lượng ánh sáng
Gọi
là lượng ánh sáng đi qua kính trong suốt trên một đơn vị diện tích.
Lượng ánh sáng đi qua phần hình chữ nhật là
Lượng ánh sáng đi qua phần nửa hình tròn là
Tổng lượng ánh sáng đi qua ô cửa sổ là
Bước 3. Dùng đạo hàm để tìm giá trị lớn nhất.
là cực đại của hàm số trên.
Tỷ số chiều dài/ chiều rộng là
Bước 4. Kết luận
Điền đáp án: 1,12
a) Đề cho:
- Một cửa sổ có hình dạng là một hình chữ nhật ở dưới và bên trên là một nửa hình tròn.
- Phần hình chữ nhật làm bằng kính trong suốt, trong khi phần nửa hình tròn làm bằng kính màu.
- Kính màu chỉ truyền được một nửa lượng ánh sáng trên mỗi đơn vị diện tích so với kính trong suốt.
- Tổng chu vi của cửa sổ là không đổi.
b) Yêu cầu:
- Tìm tỉ số chiều dài/chiều rộng của phần hình chữ nhật khi lượng ánh sáng đi qua cửa số là lớn nhất.
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Dùng các dữ kiện đề bài để lập biểu thức biểu diễn lượng ánh sáng đi qua , sau đó dùng đạo hàm để giải quyết.
Phần 3. Giải chi tiết
Bước 1. Thiết lập phương trình chu vi.
Gọi bán kính của hình tròn là
, chiều rộng của hình chữ nhật là
.
Tổng chu vi của hình không đổi nên không mất tính tổng quát ta giả sử
Bước 2. Thiết lập hàm lượng ánh sáng
Gọi
là lượng ánh sáng đi qua kính trong suốt trên một đơn vị diện tích.
Lượng ánh sáng đi qua phần hình chữ nhật là
Lượng ánh sáng đi qua phần nửa hình tròn là
Tổng lượng ánh sáng đi qua ô cửa sổ là
Bước 3. Dùng đạo hàm để tìm giá trị lớn nhất.
là cực đại của hàm số trên.
Tỷ số chiều dài/ chiều rộng là
Bước 4. Kết luận
Điền đáp án: 1,12
Câu 21 [1041683]: Ba thợ sơn tên Thảo, Nghĩa và Trang làm việc cùng nhau, có thể sơn bên ngoài của một ngôi nhà trong 10 giờ. Thảo và Trang cùng nhau đã sơn một ngôi nhà tương tự trong 15 giờ. Một ngày nọ, cả ba cùng làm việc trên ngôi nhà này trong 4 giờ, sau đó Trang rời đi. Thảo và Nghĩa mất thêm 8 giờ để hoàn thành. Giả sử không có sự thay đổi về hiệu quả công việc, Trang cần bao nhiêu giờ để hoàn thành công việc này một mình?
Điền đáp án: 40.
Gọi
lần lượt là thời gian hoàn thành công việc 1 mình của Thảo, Nghĩa, Trang
3 người làm việc cùng nhau và sau 10 giờ hoàn thành
(1)
Thảo và Trang cùng sơn thì mất 15 giờ
(2)
Trong 4 giờ, 3 người đó hoàn thành được
(phần việc)
Phần việc còn lại là
Thảo và Nghĩa mất thêm 8 giừ để hoàn thành
(3)
Từ (1), (2) và (3)
Gọi
lần lượt là thời gian hoàn thành công việc 1 mình của Thảo, Nghĩa, Trang
3 người làm việc cùng nhau và sau 10 giờ hoàn thành
(1)
Thảo và Trang cùng sơn thì mất 15 giờ
(2)
Trong 4 giờ, 3 người đó hoàn thành được
(phần việc)
Phần việc còn lại là
Thảo và Nghĩa mất thêm 8 giừ để hoàn thành
(3)
Từ (1), (2) và (3)
Câu 22 [693216]: Một radar có thể quay
để quan sát máy bay quanh vùng phủ sóng của nó. Một máy bay cất cánh từ điểm
nằm trên mặt đất theo chiều cùng chiều với vectơ
Trong hệ tọa độ
mặt đất là mặt phẳng
trục
hướng lên trời, điểm
nằm trên trục
cách gốc tọa độ
điểm
nằm trên trục
có cao độ bằng
radar đang nằm trên trục
có hoành độ bằng
Máy bay đang ở điểm
bay theo hướng bay như cũ đến điểm
thì radar quay một góc bằng
Tính
theo đơn vị mét (làm tròn đến hàng đơn vị).
để quan sát máy bay quanh vùng phủ sóng của nó. Một máy bay cất cánh từ điểm
nằm trên mặt đất theo chiều cùng chiều với vectơ
Trong hệ tọa độ
mặt đất là mặt phẳng
trục
hướng lên trời, điểm
nằm trên trục
cách gốc tọa độ
điểm
nằm trên trục
có cao độ bằng
radar đang nằm trên trục
có hoành độ bằng
Máy bay đang ở điểm
bay theo hướng bay như cũ đến điểm
thì radar quay một góc bằng
Tính
theo đơn vị mét (làm tròn đến hàng đơn vị).
Điền đáp án: 2630.
Vì máy bay bay theo hướng cũ (cùng chiều với vectơ
đến điểm
nên suy ra
(xem hình vẽ dưới).

Dựa vào dữ kiện bài toán, ta có

+) Viết phương trình đường thẳng
để tham số toạ độ điểm 

Suy ra
(Vì máy bay càng bay sẽ càng cao, nên

+) Ta có

Vì radar quay từ
đến
một góc bằng
nên
hay 










Vậy
Vì máy bay bay theo hướng cũ (cùng chiều với vectơ
đến điểm
nên suy ra
(xem hình vẽ dưới).
Dựa vào dữ kiện bài toán, ta có

+) Viết phương trình đường thẳng
để tham số toạ độ điểm 

Suy ra

(Vì máy bay càng bay sẽ càng cao, nên

+) Ta có

Vì radar quay từ
đến
một góc bằng
nên
hay 










Vậy