PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [257842]: Cho hàm số
Khẳng định nào sau đây đúng?
Khẳng định nào sau đây đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.
Ta có
Đáp án: C
Ta có
Đáp án: C
Câu 2 [696421]: Trong không gian
hình chiếu vuông góc của điểm
trên trục
là
hình chiếu vuông góc của điểm
trên trục
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Trong không gian
hình chiếu vuông góc của điểm
trên trục
là
Đáp án: A
Trong không gian
hình chiếu vuông góc của điểm
trên trục
là
Đáp án: A
Câu 3 [616551]: Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Hàm số
có tiệm cận đứng là
Áp dụng ta được: Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là
Đáp án: A
Hàm số
có tiệm cận đứng là
Áp dụng ta được: Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là
Đáp án: A
Câu 4 [696423]: Cho
là số thực dương tuỳ ý,
bằng
là số thực dương tuỳ ý,
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Ta có:
Đáp án: A
Ta có:
Đáp án: A
Câu 5 [696424]: Cho mẫu số liệu ghép nhóm có bảng tần số ghép nhóm như sau:

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
A, 2.
B, 6.
C, 8.
D, 4.
Chọn đáp án C.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Đáp án: C
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Đáp án: C
Câu 6 [696425]: Trong không gian
cho mặt phẳng
và điểm
Đường thẳng đi qua
và vuông góc với
có phương trình tham số là
cho mặt phẳng
và điểm
Đường thẳng đi qua
và vuông góc với
có phương trình tham số là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
Đường thẳng đi qua
và vuông góc với
có phương trình tham số là
Đáp án: B
Đường thẳng đi qua
và vuông góc với
có phương trình tham số là
Đáp án: B
Câu 7 [696426]: Cho tứ diện
có
đôi một vuông góc. Khẳng định nào sau đây sai?
có
đôi một vuông góc. Khẳng định nào sau đây sai? A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
Ta có:
Tương tự,

Đáp án: B
Ta có:

Tương tự,


Đáp án: B Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời câu 8 và câu 9:
Cho hàm số f(x) = - x3 + 3x2 + 2 có đồ thị (C) như hình vẽ sau đây.
Câu 8 [702912]: Giá trị cực đại của hàm số
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.
Ta có:
Dựa vào đồ thị hàm số ta có:


Đáp án: C
Ta có:
Dựa vào đồ thị hàm số ta có:



Đáp án: C
Câu 9 [702972]: Diện tích
của phần tô đậm trong hình vẽ bằng
của phần tô đậm trong hình vẽ bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
Phương trình đường thẳng đi qua
và
là
Diện tích
của phần tô đậm trong hình vẽ bằng
Đáp án: B
Phương trình đường thẳng đi qua
và
là
Diện tích
của phần tô đậm trong hình vẽ bằng
Đáp án: B
Câu 10 [696427]: Cho hình chóp
có đáy
là hình bình hành và mặt bên
là tam giác đều. Tính góc giữa hai vectơ
và
có đáy
là hình bình hành và mặt bên
là tam giác đều. Tính góc giữa hai vectơ
và
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Vì ABCD là hình bình hành nên
.
Trên tia AB lấy điểm
sao cho
.
Ta có:



Vậy
. Đáp án: A
Vì ABCD là hình bình hành nên
.
Trên tia AB lấy điểm
sao cho
.
Ta có:




Vậy
. Đáp án: A
Câu 11 [544293]: Tập nghiệm của phương trình
là
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn B 


Đáp án: B



Câu 12 [696428]: Cho cấp số nhân
với
và
Gọi
là tổng của
số hạng đầu tiên của
khi đó
bằng
với
và
Gọi
là tổng của
số hạng đầu tiên của
khi đó
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.
Ta có:






Đáp án: C
Ta có:






Đáp án: C PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [693780]: Khảo sát 100 người trong đó có 49 nam và 51 nữ về việc có nuôi thú cưng không thì được bảng sau

Chọn ngẫu nhiên một người trong số người được khảo sát.

Chọn ngẫu nhiên một người trong số người được khảo sát.
Gọi
là biến cố “Người đó nuôi thú cưng”
Gọi
là biến cố “Người đó là nam”.
a) Sai.
Xác suất người đó là nam là
b) Đúng.
Xác suất người đó nuôi thú cưng là
c) Sai.
Xác suất người đó là nam và nuôi thú cưng là
d) Đúng.
Xác suất người đó nuôi thú cưng khi biết người được chọn là nam là
là biến cố “Người đó nuôi thú cưng”
Gọi
là biến cố “Người đó là nam”.
a) Sai.
Xác suất người đó là nam là
b) Đúng.
Xác suất người đó nuôi thú cưng là
c) Sai.
Xác suất người đó là nam và nuôi thú cưng là
d) Đúng.
Xác suất người đó nuôi thú cưng khi biết người được chọn là nam là
Câu 14 [695526]: Một nhà sản xuất đồ dùng sinh hoạt có chi phí cố định là 150 triệu đồng mỗi tháng và chi phí biến đổi là 15 triệu đồng cho một nghìn đồ dùng (tức là chi phí để sản xuất một nghìn đồ dùng là 15 triệu đồng). Giả sử
là số lượng đồ dùng, tính bằng nghìn sản phẩm được sản xuất trong mỗi tháng và nhà sản xuất chỉ có thể sản xuất tối đa 300 nghìn sản phẩm trong một tháng.
là số lượng đồ dùng, tính bằng nghìn sản phẩm được sản xuất trong mỗi tháng và nhà sản xuất chỉ có thể sản xuất tối đa 300 nghìn sản phẩm trong một tháng.
a) Đúng.
b) Sai.
Tổng doanh thu của nhà sản suất trong 1 tháng là
c) Đúng.
Lợi nhuận nhà sản suất kiếm được mỗi 1 tháng là
d) Sai.
Xét hàm số

là điểm cực đại của đồ thị hàm số trên.
Lợi nhuận tối đa mà nhà sản suất thu được mỗi tháng là
b) Sai.
Tổng doanh thu của nhà sản suất trong 1 tháng là

c) Đúng.
Lợi nhuận nhà sản suất kiếm được mỗi 1 tháng là

d) Sai.
Xét hàm số

là điểm cực đại của đồ thị hàm số trên.
Lợi nhuận tối đa mà nhà sản suất thu được mỗi tháng là
Câu 15 [693781]: Trong không gian với hệ tọa độ
một cabin cáp treo xuất phát từ điểm
chuyển động thẳng đều theo đường cáp và cùng chiều với vectơ
với tốc độ là
(Đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét); giả sử sau
kể từ lúc xuất phát
cabin đến điểm 
a) Đúng.
Do tốc độ di chuyển của cabin là
nên sau
thì độ dài đoạn 
b) Sai.
Vectơ
cùng phương với vectơ
nên





c) Sai.
Phương trình tham số của đường dây cáp là
(
là tham số).
Toạ độ điểm
sau
là 
d) Đúng.
Khoảng cách giữa người quan sát và cabin là độ dài


Ta thấy
đạt giá trị nhỏ nhất khi
Do tốc độ di chuyển của cabin là
b) Sai.
Vectơ
c) Sai.
Phương trình tham số của đường dây cáp là
Toạ độ điểm
d) Đúng.
Khoảng cách giữa người quan sát và cabin là độ dài
Ta thấy
Câu 16 [695070]: Một miếng thịt sống được lấy ra khỏi ngăn đá của tủ lạnh và để trên bàn để rã đông. Nhiệt độ của miếng thịt khi nó được lấy ra khỏi ngăn đá là
và sau
giờ nhiệt độ của miếng thịt tăng với tốc độ
°C/giờ. Miếng thịt này được rã đông khi nhiệt độ của nó đạt đến 10°C. Sau khi rã đông được 2 tiếng, miếng thịt được đem đi nướng trong lò vi sóng. Tốc độ thay đổi nhiệt độ của miếng thịt trong lò vi sóng sau
giờ được xác định bởi hàm số
°C/giờ. Miếng thịt được coi là chín đều nếu nhiệt độ của nó là
°C.
và sau
giờ nhiệt độ của miếng thịt tăng với tốc độ
°C/giờ. Miếng thịt này được rã đông khi nhiệt độ của nó đạt đến 10°C. Sau khi rã đông được 2 tiếng, miếng thịt được đem đi nướng trong lò vi sóng. Tốc độ thay đổi nhiệt độ của miếng thịt trong lò vi sóng sau
giờ được xác định bởi hàm số
°C/giờ. Miếng thịt được coi là chín đều nếu nhiệt độ của nó là
°C.
a) Đúng.
Tốc độ thay đổi nhiệt độ của miếng thịt sau 2 giờ là:



b) Sai.
Nhiệt độ của miếng thịt sau
giờ là:




Nhiệt độ của miếng thịt khi nó được lấy ra khỏi ngăn đá là

Ta có:

Vậy nhiệt độ của miếng thịt bằng
sau 38 phút.
c) Sai.
Ta có:

Vậy cần mất 3,44 giờ để miếng thịt nướng được rã đông.
d) Sai.
Nhiệt độ của miếng thịt sau
giờ đưa vào lò vi sóng là




Thời điểm miếng thịt được đưa vào lò vi sóng là
Nhiệt độ của miếng thịt lúc đưa vào lò vi sóng là



Ta có:


Ta có:
Tốc độ thay đổi nhiệt độ của miếng thịt sau 2 giờ là:



b) Sai.
Nhiệt độ của miếng thịt sau
giờ là: 



Nhiệt độ của miếng thịt khi nó được lấy ra khỏi ngăn đá là

Ta có:

Vậy nhiệt độ của miếng thịt bằng
sau 38 phút.c) Sai.
Ta có:

Vậy cần mất 3,44 giờ để miếng thịt nướng được rã đông.
d) Sai.
Nhiệt độ của miếng thịt sau
giờ đưa vào lò vi sóng là 



Thời điểm miếng thịt được đưa vào lò vi sóng là

Nhiệt độ của miếng thịt lúc đưa vào lò vi sóng là



Ta có:


Ta có:
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 17 [695296]: Một ống khói có cấu trúc gồm một khối chóp cụt tứ giác đều có thể tích
và một khối hộp chữ nhật có thể tích
ghép lại với nhau như hình bên dưới. Cho biết bản vẽ hình chiếu của ống khói với phương chiếu trùng với phương của một cạnh đáy khối chóp cụt như hình vẽ, hãy tính tỉ số thể tích
Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
và một khối hộp chữ nhật có thể tích
ghép lại với nhau như hình bên dưới. Cho biết bản vẽ hình chiếu của ống khói với phương chiếu trùng với phương của một cạnh đáy khối chóp cụt như hình vẽ, hãy tính tỉ số thể tích
Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
Điền đáp án: 0,67.
Vì phần dưới của ống khói là 1 khối chóp cụt đều, do đó 2 đáy của khối chóp cụt này là hình vuông (với độ dài đáy lớn bằng
và độ dài đáy nhỏ bằng
, dẫn đến 2 đáy của khối hộp chữ nhật cũng là hình vuông (có độ dài là
Để tính thể tích của 2 khối trên, ta áp dụng các công thức sau:
+) Tính thể tích của khối hộp chữ nhật:
với
lần lượt là chiều dài, chiều rộng và chiều cao của hình.
+) Tính thể tích của khối chóp cụt:
với
là chiều cao của khối chóp,
là diện tích đáy lớn và
là diện tích đáy nhỏ của khối chóp cụt.
Dựa vào hình chiếu đã cho, ta có:
+) Khối hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh bằng
và chiều cao bằng
Suy ra thể tích
+) Kẻ
và kí hiệu các điểm như hình vẽ sau:
Khi đó, ta có
Xét tam giác vuông
vuông tại
ta có

Khối chóp cụt đều có chiều cao là
diện tích đáy lớn là
và diện tích đáy nhỏ là
có thể tích bằng



Suy ra
Vì phần dưới của ống khói là 1 khối chóp cụt đều, do đó 2 đáy của khối chóp cụt này là hình vuông (với độ dài đáy lớn bằng
và độ dài đáy nhỏ bằng
, dẫn đến 2 đáy của khối hộp chữ nhật cũng là hình vuông (có độ dài là
Để tính thể tích của 2 khối trên, ta áp dụng các công thức sau:
+) Tính thể tích của khối hộp chữ nhật:
với
lần lượt là chiều dài, chiều rộng và chiều cao của hình.
+) Tính thể tích của khối chóp cụt:
với
là chiều cao của khối chóp,
là diện tích đáy lớn và
là diện tích đáy nhỏ của khối chóp cụt.
Dựa vào hình chiếu đã cho, ta có:
+) Khối hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh bằng
và chiều cao bằng
Suy ra thể tích
+) Kẻ
và kí hiệu các điểm như hình vẽ sau:
Khi đó, ta có

Xét tam giác vuông
vuông tại
ta có

Khối chóp cụt đều có chiều cao là
diện tích đáy lớn là
và diện tích đáy nhỏ là
có thể tích bằng



Suy ra
Câu 18 [695259]: Một vật trang trí có dạng một khối tròn xoay được tạo thành khi quay miền
(miền gạch chéo trong hình vẽ) quanh trục

Miền
được giới hạn bởi các cạnh
của hình chữ nhật
và một phần của các đường parabol
với
lần lượt là đỉnh của
trong đó
nằm miền trong hình chữ nhật
sao cho khoang cách từ
đến các cạnh
lần lượt bằng
và
Tính thể tích của vật trang trí đó (đơn vị centimet khối) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Miền
Điền đáp án: 2,60
Chọn hệ trục D là gốc toạ độ, DC là trục
, DA là 
Từ đề bài ta có tọa độ điểm
và


Parabol
có tâm là
có dạng
và đi qua điểm
nên ta có:



Parabol
có tâm là
có dạng
đi qua điểm
nên ta có:



Thể tích của vật trang trí đó là:


Chọn hệ trục D là gốc toạ độ, DC là trục
Từ đề bài ta có tọa độ điểm
Parabol
Parabol
Thể tích của vật trang trí đó là:
Câu 19 [700642]: Trong không gian
cho ba đường thẳng
và
Đường thẳng
vuông góc với
đồng thời cắt
tương ứng tại
sao cho độ dài
nhỏ nhất. Biết rằng
có một vectơ chỉ phương là
Giá trị của
bằng bao nhiêu?
cho ba đường thẳng
và
Đường thẳng
vuông góc với
đồng thời cắt
tương ứng tại
sao cho độ dài
nhỏ nhất. Biết rằng
có một vectơ chỉ phương là
Giá trị của
bằng bao nhiêu?
Điền đáp án: 
Giả sử
,
, ta có 
Đường thẳng
có vectơ chỉ phương là
.
Vì
nên
nên 



Suy ra


Do đó
khi
.
Khi đó
Suy ra đường thẳng
nhận
là một VTCP 
Vậy

Giả sử
,
, ta có 
Đường thẳng
có vectơ chỉ phương là
.Vì
nên
nên 



Suy ra


Do đó
khi
. Khi đó

Suy ra đường thẳng
nhận
là một VTCP 
Vậy
Câu 20 [1042327]: Dân số của một thị trấn nhỏ hiện là 85.000 người. Một nghiên cứu được ủy quyền bởi Chính Phủ cho thấy rằng người dân đang định cư trong thị trấn thay đổi với tốc độ
người mỗi năm và tỷ lệ dân số tiếp tục sống trong thị trấn sau
năm là
Bao nhiêu nghìn người sẽ sống trong thị trấn sau 10 năm (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
người mỗi năm và tỷ lệ dân số tiếp tục sống trong thị trấn sau
năm là
Bao nhiêu nghìn người sẽ sống trong thị trấn sau 10 năm (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Dân số của một thị trấn nhỏ hiện là 85 000 người.
- Người dân đang định cư trong thị trấn thay đổi với tốc độ
người mỗi năm và tỷ lệ dân số tiếp tục sống trong thị trấn trong
năm tới là
b) Yêu cầu:
- Bao nhiêu nghìn người sẽ sống trong thị trấn trong 10 năm (làm tròn kết quả đến hàng phần muời)?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Tính số người cũ và số người định cự mới tiếp tục sống trong thị trấn trong 10 năm.
Phần 3. Giải chi tiết
Dân số hiện tại là 85 000 người và tỷ lệ dân số tiếp tục sống trong thị trấn trong
năm tới là 
Số người cũ tiếp tục sống trong thị trấn trong 10 năm là 
Số người định cư mới theo mỗi năm
là 
Tỷ lệ số người này còn tiếp tục sống trong thị trấn trong 10 năm là 
Số người định cư mới tiếp tục sống trong thị trấn trong 10 năm là



Số người sẽ sống trong thị trấn trong 10 năm là
nghìn người
Điền đáp án: 81.
a) Đề cho:
- Dân số của một thị trấn nhỏ hiện là 85 000 người.
- Người dân đang định cư trong thị trấn thay đổi với tốc độ
người mỗi năm và tỷ lệ dân số tiếp tục sống trong thị trấn trong
năm tới là
b) Yêu cầu:
- Bao nhiêu nghìn người sẽ sống trong thị trấn trong 10 năm (làm tròn kết quả đến hàng phần muời)?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Tính số người cũ và số người định cự mới tiếp tục sống trong thị trấn trong 10 năm.
Phần 3. Giải chi tiết
Dân số hiện tại là 85 000 người và tỷ lệ dân số tiếp tục sống trong thị trấn trong
năm tới là 
Số người cũ tiếp tục sống trong thị trấn trong 10 năm là 
Số người định cư mới theo mỗi năm
là 
Tỷ lệ số người này còn tiếp tục sống trong thị trấn trong 10 năm là 
Số người định cư mới tiếp tục sống trong thị trấn trong 10 năm là 


Số người sẽ sống trong thị trấn trong 10 năm là
nghìn ngườiĐiền đáp án: 81.
Câu 21 [861996]: Một máy bay đang bay ở độ cao
khi bắt đầu hạ cánh xuống một đường băng sân bay cách máy bay một khoảng
theo phương ngang, như hình vẽ. Giả sử đường bay hạ cánh của máy bay là đồ thị của một hàm đa thức bậc ba
trong đó
và
là 2 điểm cực trị của đồ thị hàm số.
Biết rằng tại vị trí
thì máy bay có độ cao là 2576 mét. Tính
(đơn vị mét).
khi bắt đầu hạ cánh xuống một đường băng sân bay cách máy bay một khoảng
theo phương ngang, như hình vẽ. Giả sử đường bay hạ cánh của máy bay là đồ thị của một hàm đa thức bậc ba
trong đó
và
là 2 điểm cực trị của đồ thị hàm số.
Biết rằng tại vị trí
thì máy bay có độ cao là 2576 mét. Tính
(đơn vị mét).
Điền đáp án: 9936.
và
là 2 điểm cực trị của đồ thị hàm số nên
Ta có:
Đồ thị hàm số đi qua
nên 
Đồ thị hàm số đi qua
nên

Ta có:
và
là 2 điểm cực trị của đồ thị hàm số nên
Ta có:

Đồ thị hàm số đi qua
nên 
Đồ thị hàm số đi qua
nên

Ta có:
Câu 22 [1107596]: Nhân dịp Tết Trung thu cô giáo tặng quà cho 3 bạn Vũ, Hồng, Ngọc. Trong hộp quà có 9 cây bút và 8 quyển vở được sắp xếp một cách lộn xộn. Cô giáo gọi 3 bạn đứng xếp hàng có thứ tự, Vũ đứng trước được tặng quà trước, Hồng đứng sau nhận quà sau và Ngọc đứng sau cùng nên nhận quà sau cùng. Xác suất để Ngọc nhận được quà là cây bút bằng bao nhiêu, biết rằng cô giáo tặng quà bằng cách rút ngẫu nhiên và mỗi bạn chỉ nhận được một phần quà trong hộp (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
Để Ngọc nhận được bút, ta xét các trường hợp:
Trường hợp 1: Vũ nhận bút, Hồng nhận bút, Ngọc nhận bút:
+ Xác suất Vũ nhận bút:
Sau khi Vũ nhận bút, còn lại 8 bút và 8 vở, tổng cộng 16 phần quà.
+ Xác suất Hồng nhận bút:
Sau khi Hồng nhận bút, còn lại 7 bút và 8 vở, tổng cộng 15 phần quà.
+ Xác suất Ngọc nhận bút:
Xác suất của trường hợp này:
Trường hợp 2: Vũ nhận bút, Hồng nhận vở, Ngọc nhận bút:
+ Xác suất Vũ nhận bút:
Sau khi Vũ nhận bút, còn lại 8 bút và 8 vở, tổng cộng 16 phần quà.
+ Xác suất Hồng nhận vở:
Sau khi Hồng nhận vở, còn lại 8 bút và 7 vở, tổng cộng 15 phần quà.
+ Xác suất Ngọc nhận bút:
Xác suất của trường hợp này
Trường hợp 3: Vũ nhận vở, Hồng nhận bút, Ngọc nhận bút:
+ Xác suất Vũ nhận vở:
Sau khi Vũ nhận vở, còn lại 9 bút và 7 vở, tổng cộng 16 phần quà.
+ Xác suất Hồng nhận bút:
Sau khi Hồng nhận bút, còn lại 8 bút và 7 vở, tổng cộng 15 phần quà.
+ Xác suất Ngọc nhận bút:
Xác suất của trường hợp này:
Trường hợp 4: Vũ nhận vở, Hồng nhận vở, Ngọc nhận bút:
+ Xác suất Vũ nhận vở:
Sau khi Vũ nhận vở, còn lại 9 bút và 7 vở, tổng cộng 16 phần quà.
+ Xác suất Hồng nhận vở:
Sau khi Hồng nhận vở, còn lại 9 bút và 6 vở, tổng cộng 15 phần quà.
+ Xác suất Ngọc nhận bút:
Xác suất của trường hợp này:
Vậy xác suất để Ngọc nhận được quà là cây bút là:
Trường hợp 1: Vũ nhận bút, Hồng nhận bút, Ngọc nhận bút:
+ Xác suất Vũ nhận bút:
Sau khi Vũ nhận bút, còn lại 8 bút và 8 vở, tổng cộng 16 phần quà.
+ Xác suất Hồng nhận bút:
Sau khi Hồng nhận bút, còn lại 7 bút và 8 vở, tổng cộng 15 phần quà.
+ Xác suất Ngọc nhận bút:
Xác suất của trường hợp này:
Trường hợp 2: Vũ nhận bút, Hồng nhận vở, Ngọc nhận bút:
+ Xác suất Vũ nhận bút:
Sau khi Vũ nhận bút, còn lại 8 bút và 8 vở, tổng cộng 16 phần quà.
+ Xác suất Hồng nhận vở:
Sau khi Hồng nhận vở, còn lại 8 bút và 7 vở, tổng cộng 15 phần quà.
+ Xác suất Ngọc nhận bút:
Xác suất của trường hợp này
Trường hợp 3: Vũ nhận vở, Hồng nhận bút, Ngọc nhận bút:
+ Xác suất Vũ nhận vở:
Sau khi Vũ nhận vở, còn lại 9 bút và 7 vở, tổng cộng 16 phần quà.
+ Xác suất Hồng nhận bút:
Sau khi Hồng nhận bút, còn lại 8 bút và 7 vở, tổng cộng 15 phần quà.
+ Xác suất Ngọc nhận bút:
Xác suất của trường hợp này:
Trường hợp 4: Vũ nhận vở, Hồng nhận vở, Ngọc nhận bút:
+ Xác suất Vũ nhận vở:
Sau khi Vũ nhận vở, còn lại 9 bút và 7 vở, tổng cộng 16 phần quà.
+ Xác suất Hồng nhận vở:
Sau khi Hồng nhận vở, còn lại 9 bút và 6 vở, tổng cộng 15 phần quà.
+ Xác suất Ngọc nhận bút:
Xác suất của trường hợp này:
Vậy xác suất để Ngọc nhận được quà là cây bút là: