PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [522969]: Tập nghiệm của bất phương trình
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Ta có
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là Đáp án: A
Câu 2 [1049330]: Phương trình có tất cả các nghiệm là
A,
B,
C,
D,

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 3 [333994]: Cho cấp số cộng có số hạng đầu và công sai Giá trị của bằng
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Ta có: Đáp án: B
Câu 4 [808425]: Trong không gian cho đường thẳng Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Đường thẳng có một véc-tơ chỉ phương là Đáp án: C
Câu 5 [255122]: Số các tổ hợp chập của phần tử là
A,
B,
C,
D,
Số các tổ hợp chập 3 của 12 phần tử là
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 6 [806529]: Một nguyên hàm của hàm số
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
Ta có:
Một nguyên hàm của hàm số Đáp án: C
Câu 7 [330110]: Tính thể tích của khối hộp chữ nhật
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án B.
Do
Khi đó thể tích của khối hộp chữ nhật bằng Đáp án: B
Câu 8 [512601]: Cho hàm số liên tục trên và có bảng xét dấu của đạo hàm như hình vẽ. Số điểm cực tiểu của hàm số đã cho là
16.tiengiaideso6.png
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Từ bảng xét dấu của đạo hàm của hàm số ta có hàm số có 2 điểm cực tiểu. Đáp án: A
Câu 9 [890667]: Trong không gian mặt cầu có tâm và đi qua có phương trình là
A,
B,
C,
D,
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình mặt cầu).
Mức độ: Nhận biết.
Bán kính mặt cầu là
Phương trình mặt cầu là
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 10 [185154]: Tập nghiệm của bất phương trình là:
A,
B,
C,
D,
Ta có . Đáp án: A
Câu 11 [696348]: Một siêu thị thống kê số tiền (đơn vị: chục nghìn đồng) mà 44 khách hàng mua hàng ở siêu thị đó trong một ngày. Số liệu được ghi lại trong bảng sau:

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng bao nhiêu chục nghìn đồng (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án A.
Lưu ý: Câu này trên đề bài các em sửa "làm tròn đến hàng đơn vị" thành "làm tròn đến hàng phần mười" em nhé.
Số trung bình của mấu số liệu ghép nhóm là

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là
Đáp án: A
Câu 12 [807235]: Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường
A,
B,
C,
D,
Chọn đáp án C.
* Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số và đường thẳng là:

* Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường là:
Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [693643]: Cho hàm số có đồ thị Gọi là hai điểm cực trị của
a) Đúng.
b) Sai.
Ta có:



Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng
c) Đúng

Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị là: hay
Vậy
d) Sai.


Ta có:
Câu 14 [695528]: Hai công nhân cần phải hoàn thành số sản phẩm nhất định. Công nhân thứ nhất phải làm số sản phẩm, công nhân thứ hai phải làm số sản phẩm. Khả năng xảy ra sai sót của công nhân thứ nhất là và của công nhân thứ hai là Chọn ngẫu nhiên sản phẩm. Gọi là biến cố “Sản phẩm được chọn là của công nhân thứ nhất”, là biến cố “Sản phẩm được chọn bị lỗi”.
a) Sai.
là biến cố “Sản phẩm được chọn là của công nhân thứ nhất”
Do công nhân thứ nhất phải làm 45% số sản phẩm nên
b) Đúng.
Do tỉ lệ sản phẩm lỗi của công nhân thứ nhất là nên .
c) Sai.

Do tỉ lệ sản phẩm bị lỗi của công nhân số hai là nên
Ta có sơ đồ cây sau:

Vậy
d) Đúng.
Xác suất để sản phẩm được chọn là sản phẩm của công nhân thứ nhất bị lỗi là
Câu 15 [861992]: Trong không gian với hệ tọa độ đài kiểm soát không lưu sân bay có tọa độ mỗi đơn vị trên trục ứng với 1 km. Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát 350 km sẽ hiển thị trên màn hình ra đa. Một máy bay đang ở vị trí chuyển động theo đường thẳng đến vị trí
Ta có
Suy ra khi chiếc máy bay đang ở vị trí A thì nó không hiển thị trên màn hình ra đa của đài kiểm soát không lưu này a) sai
Lại có
Suy ra phương trình đường thẳng
Do đó máy bay chuyển động thẳng trên đường thẳng b) đúng
Để tìm toạ độ của điểm mà máy bay xuất hiện trên màn hình thì ta tìm giao điểm của đường thẳng với mặt cầu
Gọi nên ta có



Khi đó nên điểm là vị trí sớm nhất cần tìm c) đúng
Ta có
Suy ra vận tốc của máy bay là (km/phút)
Quãng đường máy bay hiển thị trên màn hình ra đa là km
Do đó thời gian máy bay hiển thị trên màn hình là phút d) sai.
Câu 16 [861993]: Một chất điểm chuyển động thẳng trong 20 giây với vận tốc (đơn vị: m/s) là hàm số phụ thuộc thời gian (đơn vị: giây) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Biết rằng, trong khoảng thời gian từ 0 giây đến 6 giây, đồ thị của là một phần của parabol, trong khoảng thời gian từ 6 giây đến 20 giây, đồ thị của là một đường gấp khúc (tham khảo hình vẽ).
Dựa vào hình vẽ, ta thấy vận tốc lớn nhất của chất điểm bằng 16 m/s a) đúng
Gọi phương trình của
Parabol đi qua gốc toạ độ và nhận là đỉnh
Suy ra b) đúng
Với
Do đó phần đồ thị khi có phương trình là
Quãng đường chất điểm đi được trong khoảng thời gian từ 6 giây đến 12 giây là m c) đúng
Thời gian chất điểm đi từ lúc xuất phát đến khi dừng lại là 20 giây
Khi đó vận tốc trung bình cần tính là


d) sai.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 17 [696405]: Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh Cạnh bên vuông góc với đáy và Khoảng cách giữa hai đường thẳng bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Điền đáp án: 1.

Gọi là tâm hình vuông
Ta có:
Ta có:
Dựng là đoạn vuông góc chung của
Khi đó,
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng bằng
Câu 18 [1028595]: Để chế biến một hộp thực phẩm A cần 0,2 kg cà chua và 0,1 kg thịt; một hộp thực phẩm B cần 0,2 kg cà chua và 0,3 kg thịt. Lợi nhuận thu được từ 1 hộp thực phẩm A và 1 hộp thực phẩm B lần lượt là 4 000 đồng và 5 000 đồng. Chị Hoa có 2 kg cà chua và 2 kg thịt để sản xuất các hộp thực phẩm A và B. Với lượng nguyên liệu như trên, lợi nhuận lớn nhất chị Hoa có thể thu được là bao nhiêu nghìn đồng?
Đầu tiên, ta đi lập hệ bất phương trình từ dữ kiện đề bài:
Gọi (kg) là số hộp thực phẩm A được sản xuất.
Gọi (kg) là số hộp thực phẩm B được sản xuất.
Suy ra Khi đó, lợi nhuận thu được khi sản xuất ra hộp A và hộp B là (đồng). Và đây là bài toán tìm cực trị của biểu thức trên một miền đa giác.
Số kilogam cà chua cần dùng khi sản xuất hộp A và hộp B là Mà chị Hoa có 2 kg cà chua nên tổng số lượng cà chua sử dụng không quá 2 kg hay ta có bất phương trình
Tương tự, ta có số kilogam thịt cần dùng khi sản xuất hộp A và hộp B là Biết chị Hoa có 2 kg thịt để sản xuất nên tổng số thịt sử dụng không quá 2 kg hay ta có bất phương trình
Từ (1), (2) và (3) ta được hệ bất phương trình:
Khi đó, bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của biểu thức với thỏa mãn hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn (*).
Bước 1: Tìm miền đa giác là miền nghiệm của hệ bất phương trình.
Vẽ các đường thẳng: trên hệ trục tọa độ
Điểm có tọa độ thỏa mãn tất cả các bất phương trình trong hệ nên ta tô đậm các nửa mặt phẳng bờ không chứa điểm Khi đó, miền không bị tô đậm là hình tứ giác tính cả 3 cạnh trong hình vẽ dưới là miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

Bước 2: Tìm tọa độ các đỉnh của đa giác vừa tìm được.

nên tọa độ của là nghiệm của hệ phương trình

nên tọa độ của là nghiệm của hệ phương trình
nên tọa độ của là nghiệm của hệ phương trình
Bước 3: Tính giá trị của biểu thức tại các đỉnh vừa tìm được ở Bước 2.
Tại
Tại
Tại
Tại
Bước 4: Kết luận: giá trị lớn nhất của là giá trị lớn nhất thu được ở bước 3.
Từ bước 3, ta suy ra (đồng).
Vậy với lượng nguyên liệu như trên, lợi nhuận lớn nhất chị Hoa có thể thu được là 45 nghìn đồng.
Điền đáp án: 45.
Câu 19 [693557]: Một loại kẹo có hình dạng là khối cầu với bán kính bằng 1 cm được đặt trong vỏ kẹo có hình dạng là hình chóp tứ giác đều, các mặt của vỏ kẹo (bao gồm mặt bên và mặt đáy) đều tiếp xúc với kẹo (tham khảo hình vẽ). Biết rằng khối chóp đều tạo thành từ vỏ kẹo đó có thể tích bé nhất, tổng diện tích tất cả các mặt của vỏ kẹo là bao nhiêu cm2?
Điền đáp án:


Giả sử vỏ kẹo có hình dạng là hình chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông tâm , cạnh , đường cao
Loại kẹo có hình dạng là khối cầu có tâm
Gọi là trung điểm cạnh
Gọi là hình chiếu của trên là hình chiếu của trên mặt phẳng
Dễ thấy
Thể tích khối chóp là:

Dấu bằng xảy ra khi
Vậy tổng diện tích tất cả các mặt xung quanh của vỏ kẹo là:
Câu 20 [1104135]: Có 5 đồng xu được đặt thành một hàng trên bàn. Ban đầu, đồng xu ở vị trí thứ 1 và thứ 2 đang ở mặt ngửa và 3 đồng xu còn lại (vị trí thứ 3, 4, 5) đang ở mặt sấp.
Sử dụng 5 đồng xu này và một con xúc xắc, ta thực hiện trò chơi sau:
Khi gieo con xúc xắc một lần và số mặt xuất hiện là :
• Nếu (tức là ): Lật đồng xu ở vị trí thứ một lần, sau đó đặt nó trở lại vị trí ban đầu.
• Nếu : Lật tất cả 5 đồng xu một lần, sau đó đặt chúng trở lại vị trí ban đầu.
Lặp lại thí nghiệm trên 3 lần. Tính xác suất để sau 3 lần lặp, tất cả 5 đồng xu đều đang ở mặt ngửa. Gọi xác suất này là , với là các số nguyên tố cùng nhau.
Hãy tính giá trị của
Nội dung kiến thức: Toán lớp (Xác suất).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Phân tích: Để sau 3 lần lật, một đồng xu đang từ trạng thái này sang trạng thái khác (hoặc giữ nguyên), ta dựa vào tính chẵn lẻ của số lần lật:
• Đồng xu 1, 2 (đang Ngửa): Để kết thúc vẫn Ngửa, tổng số lần bị lật phải là số chẵn (tức là 0 hoặc 2).
• Đồng xu 3, 4, 5 (đang Sấp): Để kết thúc thành Ngửa, tổng số lần bị lật phải là số lẻ (tức là 1 hoặc 3).
Bước 1: Xác định không gian mẫu
Mỗi lần gieo, có 6 khả năng xảy ra nên với 3 lần gieo, tổng số kết quả (không gian mẫu) là
Bước 2: Xác định số trường hợp thuận lợi
Gọi là biến cố “sau 3 lần lặp, tất cả 5 đồng xu đều đang ở mặt ngửa”
Gọi là số lần gieo được mặt 6 (lật cả 5 đồng xu).
Gọi là số lần gieo được mặt
Tổng số lần lật của đồng xu thứ
TH1: Có đúng 0 lần xuất hiện mặt 6 (tức
Số lần lật mỗi đồng xu bằng số lần gieo trúng mặt đó tức
Dễ thấy để sau 3 lần tất cả 5 đồng xu đều ngửa thì (tức gieo được 1 lần 3, 1 lần 4, 1 lần 5 và không gieo ra 1 và 2).
Suy ra có cách.
TH2: Có đúng 1 lần xuất hiện mặt 6 (tức
Khi có 1 lần gieo trúng mặt 6, tất cả đồng xu đã bị lật 1 lần. Để tổng số lần lật thỏa mãn điều kiện ban đầu thì:
• Đồng xu 1, 2: chẵn phải lẻ.
• Đồng xu 3, 4, 5: lẻ phải chẵn.
Tổng số lần gieo còn lại là lần nên
lẻ nên tối thiểu mỗi số là 1. Tổng
Suy ra
cách.
TH3: Có 2 hoặc 3 lần xuất hiện mặt 6 (tức
• Với phải chẵn, lẻ. Tổng (Vô lý vì 3 số lẻ không thể có tổng là 1).
• Với phải lẻ, chẵn. Tổng (Vô lý vì 2 số lẻ không thể có tổng là 0).
Kết hợp 3 trường hợp trên, suy ra số kết quả thuận lợi là


Điền đáp án : 5833.
Câu 21 [694728]: Trong một nghiên cứu của V.A.Tucker và K. Schmidt-Koenig, người ta đã xác định rằng năng lượng tiêu thụ bởi một con chim trong chuyến bay thay đổi theo tốc độ của con chim. Đối với một loại vẹt đuôi dài, mức tiêu hao năng lượng thay đổi theo tốc độ được cho bởi với trong đó được tính bằng Jun. Quan sát cho thấy vẹt đuôi dài có xu hướng bay với tốc độ để làm giảm tiêu hao năng lượng xuống còn tối thiểu Trong 4 giờ quan sát con vẹt bay với vận tốc tăng đều đặn từ đến Tại thời điểm giờ đầu tiên quan sát, mức năng lượng tiêu hao của con vẹt đó bằng bao nhiêu Jun? (làm tròn đến hàng phần mười).
Điền đáp án: 24,2.
Để tính được mức năng lượng tiêu hao của con vẹt tại thời điểm giờ đầu tiên quan sát, ta cần tìm được vận tốc vào thời điểm đó là bao nhiêu.
Ta có là hàm số thể hiện mức năng lượng tiêu hao của con vẹt khi bay với vận tốc
Theo công thức nguyên hàm, ta có (Áp dụng các công thức nguyên hàm sau: với là hằng số;

Ta có (Loại
Bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên, suy ra
(Thay vào phương trình)

Suy ra
Vì trong 4 giờ (tức quan sát con vẹt bay với vận tốc tăng đều đặn từ đến nên phương trình vận tốc ở đây là 1 đường thẳng và hàm này đồng biến.
Giả sử hàm số
Từ giả thiết, ta có
Suy ra vận tốc ban đầu vào lúc quan sát là (thay vào phương trình vận tốc)
Vậy tại thời điểm quan sát, mức năng lượng tiêu hao của con vẹt là
Câu 22 [693130]: Một quả bóng hình cầu có bán kính đang được treo trong một góc của tường nhà (hai bờ tường vuông góc), một điểm cố định nằm trên mép của hai bờ tường và cách mặt đất sợi dây treo bóng có độ dài và đây cũng là độ dài ngắn nhất nối điểm với mặt xung quanh của quả bóng. Biết rằng quả bóng tiếp xúc với hai bên bờ tường và điểm thấp nhất của quả bóng cách mặt đất Hỏi đường kính của quả bóng là bao nhiêu centimet (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Điền đáp án: 38.
Giả sử mặt cầu có toạ độ tâm Từ giả thiết, ta thấy rằng
Ta khai thác dữ kiện đề bài:
Vì điểm nằm trên trục và cách mặt đất 80 cm nên
Lại có và là độ dài ngắn nhất nối điểm với mặt xung quanh của quả bóng, nên ta có
Vì quả bóng tiếp xúc với hai bên bờ tường (tức hai mặt phẳng nên ta có
Suy ra toạ độ điểm
Từ giả thiết: vị trí thấp nhất của quả bóng cách mặt đất 20 cm nên ta có
Khi đó, phương trình (*) tương đương với





Vậy đường kính của quả bóng là 38 cm.
Note: Để chứng minh bài trên, ta sử dụng bổ đề sau:
Cho một điểm bất kì; mặt cầu có tâm và bán kính Gọi là một điểm di động trên mặt cầu Minh hoạ như hình vẽ.


Khi đó:
+)
+)