PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [522969]: Tập nghiệm của bất phương trình
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Ta có
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là
Đáp án: A
Ta có
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là
Đáp án: A
Câu 2 [1049330]: Phương trình
có tất cả các nghiệm là
có tất cả các nghiệm là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 3 [333994]: Cho cấp số cộng
có số hạng đầu
và công sai
Giá trị của
bằng
có số hạng đầu
và công sai
Giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
Ta có:
Đáp án: B
Ta có:
Đáp án: B
Câu 4 [808425]: Trong không gian
cho đường thẳng
Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của
cho đường thẳng
Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.
Đường thẳng
có một véc-tơ chỉ phương là
Đáp án: C
Đường thẳng
có một véc-tơ chỉ phương là
Đáp án: C
Câu 5 [255122]: Số các tổ hợp chập
của
phần tử là
A, 
B, 
C, 
D, 
Số các tổ hợp chập 3 của 12 phần tử là 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 6 [806529]: Một nguyên hàm của hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.
Ta có:


Một nguyên hàm của hàm số
là 
Đáp án: C
Ta có:



Một nguyên hàm của hàm số

là 
Đáp án: C
Câu 7 [330110]: Tính thể tích của khối hộp chữ nhật
có
có
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
Do
Khi đó thể tích của khối hộp chữ nhật
bằng
Đáp án: B
Do
Khi đó thể tích của khối hộp chữ nhật
bằng
Đáp án: B
Câu 8 [512601]: Cho hàm số
liên tục trên
và có bảng xét dấu của đạo hàm như hình vẽ. Số điểm cực tiểu của hàm số đã cho là
liên tục trên
và có bảng xét dấu của đạo hàm như hình vẽ. Số điểm cực tiểu của hàm số đã cho là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Từ bảng xét dấu của đạo hàm của hàm số
ta có hàm số
có 2 điểm cực tiểu. Đáp án: A
Từ bảng xét dấu của đạo hàm của hàm số
ta có hàm số
có 2 điểm cực tiểu. Đáp án: A
Câu 9 [890667]: Trong không gian
mặt cầu
có tâm
và đi qua
có phương trình là
mặt cầu
có tâm
và đi qua
có phương trình là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình mặt cầu).
Mức độ: Nhận biết.
Bán kính mặt cầu là
Phương trình mặt cầu là
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.
Bán kính mặt cầu là

Phương trình mặt cầu là

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 10 [185154]: Tập nghiệm của bất phương trình
là:
là: A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có
. Đáp án: A
. Đáp án: A
Câu 11 [696348]: Một siêu thị thống kê số tiền (đơn vị: chục nghìn đồng) mà 44 khách hàng mua hàng ở siêu thị đó trong một ngày. Số liệu được ghi lại trong bảng sau:

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng bao nhiêu chục nghìn đồng (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng bao nhiêu chục nghìn đồng (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Lưu ý: Câu này trên đề bài các em sửa "làm tròn đến hàng đơn vị" thành "làm tròn đến hàng phần mười" em nhé.
Số trung bình của mấu số liệu ghép nhóm là

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là
Đáp án: A
Lưu ý: Câu này trên đề bài các em sửa "làm tròn đến hàng đơn vị" thành "làm tròn đến hàng phần mười" em nhé.
Số trung bình của mấu số liệu ghép nhóm là

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là
Đáp án: A
Câu 12 [807235]: Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường
và
là
và
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.
* Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số
và đường thẳng
là:

* Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường
và
là:


Đáp án: C
* Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số
và đường thẳng
là:

* Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường
và
là: 

Đáp án: C PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [693643]: Cho hàm số
có đồ thị
Gọi
là hai điểm cực trị của
có đồ thị
Gọi
là hai điểm cực trị của
a) Đúng.
b) Sai.
Ta có:








Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng
c) Đúng



Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị
là:
hay


Vậy
d) Sai.



Ta có:
b) Sai.
Ta có:








Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng

c) Đúng



Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị
là:
hay


Vậy

d) Sai.



Ta có:
Câu 14 [695528]: Hai công nhân cần phải hoàn thành số sản phẩm nhất định. Công nhân thứ nhất phải làm
số sản phẩm, công nhân thứ hai phải làm
số sản phẩm. Khả năng xảy ra sai sót của công nhân thứ nhất là
và của công nhân thứ hai là
Chọn ngẫu nhiên
sản phẩm. Gọi
là biến cố “Sản phẩm được chọn là của công nhân thứ nhất”,
là biến cố “Sản phẩm được chọn bị lỗi”.
số sản phẩm, công nhân thứ hai phải làm
số sản phẩm. Khả năng xảy ra sai sót của công nhân thứ nhất là
và của công nhân thứ hai là
Chọn ngẫu nhiên
sản phẩm. Gọi
là biến cố “Sản phẩm được chọn là của công nhân thứ nhất”,
là biến cố “Sản phẩm được chọn bị lỗi”.
a) Sai.
là biến cố “Sản phẩm được chọn là của công nhân thứ nhất”
Do công nhân thứ nhất phải làm 45% số sản phẩm nên
b) Đúng.
Do tỉ lệ sản phẩm lỗi của công nhân thứ nhất là
nên
.
c) Sai.

Do tỉ lệ sản phẩm bị lỗi của công nhân số hai là
nên 
Ta có sơ đồ cây sau:
Vậy

d) Đúng.
Xác suất để sản phẩm được chọn là sản phẩm của công nhân thứ nhất bị lỗi là

là biến cố “Sản phẩm được chọn là của công nhân thứ nhất”Do công nhân thứ nhất phải làm 45% số sản phẩm nên

b) Đúng.
Do tỉ lệ sản phẩm lỗi của công nhân thứ nhất là
nên
.c) Sai.

Do tỉ lệ sản phẩm bị lỗi của công nhân số hai là
nên 
Ta có sơ đồ cây sau:
Vậy


d) Đúng.
Xác suất để sản phẩm được chọn là sản phẩm của công nhân thứ nhất bị lỗi là

Câu 15 [861992]: Trong không gian với hệ tọa độ
đài kiểm soát không lưu sân bay có tọa độ
mỗi đơn vị trên trục ứng với 1 km. Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát 350 km sẽ hiển thị trên màn hình ra đa. Một máy bay đang ở vị trí
chuyển động theo đường thẳng đến vị trí
đài kiểm soát không lưu sân bay có tọa độ
mỗi đơn vị trên trục ứng với 1 km. Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát 350 km sẽ hiển thị trên màn hình ra đa. Một máy bay đang ở vị trí
chuyển động theo đường thẳng đến vị trí
Ta có
Suy ra khi chiếc máy bay đang ở vị trí A thì nó không hiển thị trên màn hình ra đa của đài kiểm soát không lưu này
a) sai
Lại có
Suy ra phương trình đường thẳng
là
Do đó máy bay chuyển động thẳng trên đường thẳng
b) đúng
Để tìm toạ độ của điểm mà máy bay xuất hiện trên màn hình thì ta tìm giao điểm của đường thẳng
với mặt cầu
Gọi
mà
nên ta có
Khi đó
nên điểm
là vị trí sớm nhất cần tìm
c) đúng
Ta có
Suy ra vận tốc của máy bay là
(km/phút)
Quãng đường máy bay hiển thị trên màn hình ra đa là
km
Do đó thời gian máy bay hiển thị trên màn hình là
phút
d) sai.
Câu 16 [861993]: Một chất điểm chuyển động thẳng trong 20 giây với vận tốc
(đơn vị: m/s) là hàm số phụ thuộc thời gian
(đơn vị: giây) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Biết rằng, trong khoảng thời gian từ 0 giây đến 6 giây, đồ thị của
là một phần của parabol, trong khoảng thời gian từ 6 giây đến 20 giây, đồ thị của
là một đường gấp khúc (tham khảo hình vẽ).
(đơn vị: m/s) là hàm số phụ thuộc thời gian
(đơn vị: giây) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Biết rằng, trong khoảng thời gian từ 0 giây đến 6 giây, đồ thị của
là một phần của parabol, trong khoảng thời gian từ 6 giây đến 20 giây, đồ thị của
là một đường gấp khúc (tham khảo hình vẽ).
Dựa vào hình vẽ, ta thấy vận tốc lớn nhất của chất điểm bằng 16 m/s
a) đúng
Gọi phương trình của
là
Parabol đi qua gốc toạ độ và nhận
là đỉnh
Suy ra



b) đúng
Với
Do đó phần đồ thị khi
có phương trình là
Quãng đường chất điểm đi được trong khoảng thời gian từ 6 giây đến 12 giây là
m
c) đúng
Thời gian chất điểm đi từ lúc xuất phát đến khi dừng lại là 20 giây
Khi đó vận tốc trung bình cần tính là
d) sai.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 17 [696405]: Cho hình chóp
có đáy
là hình vuông cạnh
Cạnh bên
vuông góc với đáy và
Khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
có đáy
là hình vuông cạnh
Cạnh bên
vuông góc với đáy và
Khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Điền đáp án: 1.

Gọi
là tâm hình vuông
Ta có:

Ta có:
Dựng
là đoạn vuông góc chung của
và 
Khi đó,



Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
bằng

Gọi
là tâm hình vuông
Ta có:

Ta có:

Dựng
là đoạn vuông góc chung của
và 
Khi đó,




Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
bằng
Câu 18 [1028595]: Để chế biến một hộp thực phẩm A cần 0,2 kg cà chua và 0,1 kg thịt; một hộp thực phẩm B cần 0,2 kg cà chua và 0,3 kg thịt. Lợi nhuận thu được từ 1 hộp thực phẩm A và 1 hộp thực phẩm B lần lượt là 4 000 đồng và 5 000 đồng. Chị Hoa có 2 kg cà chua và 2 kg thịt để sản xuất các hộp thực phẩm A và B. Với lượng nguyên liệu như trên, lợi nhuận lớn nhất chị Hoa có thể thu được là bao nhiêu nghìn đồng?
Đầu tiên, ta đi lập hệ bất phương trình từ dữ kiện đề bài:
Gọi
(kg) là số hộp thực phẩm A được sản xuất.
Gọi
(kg) là số hộp thực phẩm B được sản xuất.
Suy ra
Khi đó, lợi nhuận thu được khi sản xuất ra
hộp A và
hộp B là
(đồng). Và đây là bài toán tìm cực trị của biểu thức
trên một miền đa giác.
Số kilogam cà chua cần dùng khi sản xuất
hộp A và
hộp B là
Mà chị Hoa có 2 kg cà chua nên tổng số lượng cà chua sử dụng không quá 2 kg hay ta có bất phương trình
Tương tự, ta có số kilogam thịt cần dùng khi sản xuất
hộp A và
hộp B là
Biết chị Hoa có 2 kg thịt để sản xuất nên tổng số thịt sử dụng không quá 2 kg hay ta có bất phương trình
Từ (1), (2) và (3) ta được hệ bất phương trình:
Khi đó, bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
với
thỏa mãn hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn (*).
Bước 1: Tìm miền đa giác là miền nghiệm của hệ bất phương trình.
Vẽ các đường thẳng:


trên hệ trục tọa độ
Điểm
có tọa độ thỏa mãn tất cả các bất phương trình trong hệ nên ta tô đậm các nửa mặt phẳng bờ
không chứa điểm
Khi đó, miền không bị tô đậm là hình tứ giác
tính cả 3 cạnh 


trong hình vẽ dưới là miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.
Bước 2: Tìm tọa độ các đỉnh của đa giác vừa tìm được.
nên tọa độ của
là nghiệm của hệ phương trình 



nên tọa độ của
là nghiệm của hệ phương trình 

nên tọa độ của
là nghiệm của hệ phương trình 



Bước 3: Tính giá trị của biểu thức
tại các đỉnh vừa tìm được ở Bước 2.
Tại
Tại
Tại
Tại
Bước 4: Kết luận: giá trị lớn nhất của
là giá trị lớn nhất thu được ở bước 3.
Từ bước 3, ta suy ra
(đồng).
Vậy với lượng nguyên liệu như trên, lợi nhuận lớn nhất chị Hoa có thể thu được là 45 nghìn đồng.
Điền đáp án: 45.
Gọi
(kg) là số hộp thực phẩm A được sản xuất.
Gọi
(kg) là số hộp thực phẩm B được sản xuất.
Suy ra
Khi đó, lợi nhuận thu được khi sản xuất ra
hộp A và
hộp B là
(đồng). Và đây là bài toán tìm cực trị của biểu thức
trên một miền đa giác.
Số kilogam cà chua cần dùng khi sản xuất
hộp A và
hộp B là
Mà chị Hoa có 2 kg cà chua nên tổng số lượng cà chua sử dụng không quá 2 kg hay ta có bất phương trình
Tương tự, ta có số kilogam thịt cần dùng khi sản xuất
hộp A và
hộp B là
Biết chị Hoa có 2 kg thịt để sản xuất nên tổng số thịt sử dụng không quá 2 kg hay ta có bất phương trình
Từ (1), (2) và (3) ta được hệ bất phương trình:
Khi đó, bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
với
thỏa mãn hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn (*).
Bước 1: Tìm miền đa giác là miền nghiệm của hệ bất phương trình.
Vẽ các đường thẳng:



trên hệ trục tọa độ
Điểm
có tọa độ thỏa mãn tất cả các bất phương trình trong hệ nên ta tô đậm các nửa mặt phẳng bờ
không chứa điểm
Khi đó, miền không bị tô đậm là hình tứ giác
tính cả 3 cạnh 


trong hình vẽ dưới là miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.
Bước 2: Tìm tọa độ các đỉnh của đa giác vừa tìm được.
nên tọa độ của
là nghiệm của hệ phương trình 



nên tọa độ của
là nghiệm của hệ phương trình 

nên tọa độ của
là nghiệm của hệ phương trình 



Bước 3: Tính giá trị của biểu thức
tại các đỉnh vừa tìm được ở Bước 2.
Tại
Tại

Tại

Tại

Bước 4: Kết luận: giá trị lớn nhất của
là giá trị lớn nhất thu được ở bước 3.
Từ bước 3, ta suy ra
(đồng).
Vậy với lượng nguyên liệu như trên, lợi nhuận lớn nhất chị Hoa có thể thu được là 45 nghìn đồng.
Điền đáp án: 45.
Câu 19 [693557]: Một loại kẹo có hình dạng là khối cầu với bán kính bằng 1 cm được đặt trong vỏ kẹo có hình dạng là hình chóp tứ giác đều, các mặt của vỏ kẹo (bao gồm mặt bên và mặt đáy) đều tiếp xúc với kẹo (tham khảo hình vẽ). Biết rằng khối chóp đều tạo thành từ vỏ kẹo đó có thể tích bé nhất, tổng diện tích tất cả các mặt của vỏ kẹo là bao nhiêu cm2?
Điền đáp án:
Giả sử vỏ kẹo có hình dạng là hình chóp tứ giác đều
có đáy
là hình vuông tâm
, cạnh
, đường cao 
Loại kẹo có hình dạng là khối cầu có tâm
Gọi
là trung điểm cạnh 
Gọi
là hình chiếu của
trên 

là hình chiếu của
trên mặt phẳng


Dễ thấy






Thể tích khối chóp
là:





Dấu bằng xảy ra khi




Vậy tổng diện tích tất cả các mặt xung quanh của vỏ kẹo là:



Giả sử vỏ kẹo có hình dạng là hình chóp tứ giác đều
có đáy
là hình vuông tâm
, cạnh
, đường cao 
Loại kẹo có hình dạng là khối cầu có tâm

Gọi
là trung điểm cạnh 
Gọi
là hình chiếu của
trên 

là hình chiếu của
trên mặt phẳng


Dễ thấy







Thể tích khối chóp
là:




Dấu bằng xảy ra khi





Vậy tổng diện tích tất cả các mặt xung quanh của vỏ kẹo là:



Câu 20 [1104135]: Có 5 đồng xu được đặt thành một hàng trên bàn. Ban đầu, đồng xu ở vị trí thứ 1 và thứ 2 đang ở mặt ngửa và 3 đồng xu còn lại (vị trí thứ 3, 4, 5) đang ở mặt sấp.
Sử dụng 5 đồng xu này và một con xúc xắc, ta thực hiện trò chơi sau:
Khi gieo con xúc xắc một lần và số mặt xuất hiện là
:
• Nếu
(tức là
): Lật đồng xu ở vị trí thứ
một lần, sau đó đặt nó trở lại vị trí ban đầu.
• Nếu
: Lật tất cả 5 đồng xu một lần, sau đó đặt chúng trở lại vị trí ban đầu.
Lặp lại thí nghiệm trên 3 lần. Tính xác suất để sau 3 lần lặp, tất cả 5 đồng xu đều đang ở mặt ngửa. Gọi xác suất này là
, với
và
là các số nguyên tố cùng nhau.
Hãy tính giá trị của
Sử dụng 5 đồng xu này và một con xúc xắc, ta thực hiện trò chơi sau:
Khi gieo con xúc xắc một lần và số mặt xuất hiện là
• Nếu
• Nếu
Lặp lại thí nghiệm trên 3 lần. Tính xác suất để sau 3 lần lặp, tất cả 5 đồng xu đều đang ở mặt ngửa. Gọi xác suất này là
Hãy tính giá trị của
Nội dung kiến thức: Toán lớp (Xác suất).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Phân tích: Để sau 3 lần lật, một đồng xu đang từ trạng thái này sang trạng thái khác (hoặc giữ nguyên), ta dựa vào tính chẵn lẻ của số lần lật:
• Đồng xu 1, 2 (đang Ngửa): Để kết thúc vẫn Ngửa, tổng số lần bị lật phải là số chẵn (tức là 0 hoặc 2).
• Đồng xu 3, 4, 5 (đang Sấp): Để kết thúc thành Ngửa, tổng số lần bị lật phải là số lẻ (tức là 1 hoặc 3).
Bước 1: Xác định không gian mẫu
Mỗi lần gieo, có 6 khả năng xảy ra nên với 3 lần gieo, tổng số kết quả (không gian mẫu) là
Bước 2: Xác định số trường hợp thuận lợi
Gọi
là biến cố “sau 3 lần lặp, tất cả 5 đồng xu đều đang ở mặt ngửa”
Gọi
là số lần gieo được mặt 6 (lật cả 5 đồng xu).
Gọi
là số lần gieo được mặt 

Tổng số lần lật của đồng xu thứ
là 
TH1: Có đúng 0 lần xuất hiện mặt 6 (tức
Số lần lật mỗi đồng xu bằng số lần gieo trúng mặt đó tức
Dễ thấy để sau 3 lần tất cả 5 đồng xu đều ngửa thì
và
(tức gieo được 1 lần 3, 1 lần 4, 1 lần 5 và không gieo ra 1 và 2).
Suy ra có
cách.
TH2: Có đúng 1 lần xuất hiện mặt 6 (tức
Khi có 1 lần gieo trúng mặt 6, tất cả đồng xu đã bị lật 1 lần. Để tổng số lần lật thỏa mãn điều kiện ban đầu thì:
• Đồng xu 1, 2:
chẵn
phải lẻ.
• Đồng xu 3, 4, 5:
lẻ
phải chẵn.
Tổng số lần gieo còn lại là
lần nên 
Vì
lẻ nên tối thiểu mỗi số là 1. Tổng 
Suy ra
và 
Có
cách.
TH3: Có 2 hoặc 3 lần xuất hiện mặt 6 (tức
• Với
phải chẵn,
lẻ. Tổng
(Vô lý vì 3 số lẻ không thể có tổng là 1).
• Với
phải lẻ,
chẵn. Tổng
(Vô lý vì 2 số lẻ không thể có tổng là 0).
Kết hợp 3 trường hợp trên, suy ra số kết quả thuận lợi là


Điền đáp án : 5833.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Phân tích: Để sau 3 lần lật, một đồng xu đang từ trạng thái này sang trạng thái khác (hoặc giữ nguyên), ta dựa vào tính chẵn lẻ của số lần lật:
• Đồng xu 1, 2 (đang Ngửa): Để kết thúc vẫn Ngửa, tổng số lần bị lật phải là số chẵn (tức là 0 hoặc 2).
• Đồng xu 3, 4, 5 (đang Sấp): Để kết thúc thành Ngửa, tổng số lần bị lật phải là số lẻ (tức là 1 hoặc 3).
Bước 1: Xác định không gian mẫu
Mỗi lần gieo, có 6 khả năng xảy ra nên với 3 lần gieo, tổng số kết quả (không gian mẫu) là
Bước 2: Xác định số trường hợp thuận lợi
Gọi
Gọi
Gọi
Tổng số lần lật của đồng xu thứ
TH1: Có đúng 0 lần xuất hiện mặt 6 (tức
Số lần lật mỗi đồng xu bằng số lần gieo trúng mặt đó tức
Dễ thấy để sau 3 lần tất cả 5 đồng xu đều ngửa thì
Suy ra có
TH2: Có đúng 1 lần xuất hiện mặt 6 (tức
Khi có 1 lần gieo trúng mặt 6, tất cả đồng xu đã bị lật 1 lần. Để tổng số lần lật thỏa mãn điều kiện ban đầu thì:
• Đồng xu 1, 2:
• Đồng xu 3, 4, 5:
Tổng số lần gieo còn lại là
Vì
Suy ra
Có
TH3: Có 2 hoặc 3 lần xuất hiện mặt 6 (tức
• Với
• Với
Kết hợp 3 trường hợp trên, suy ra số kết quả thuận lợi là
Điền đáp án : 5833.
Câu 21 [694728]: Trong một nghiên cứu của V.A.Tucker và K. Schmidt-Koenig, người ta đã xác định rằng năng lượng
tiêu thụ bởi một con chim trong chuyến bay thay đổi theo tốc độ
của con chim. Đối với một loại vẹt đuôi dài, mức tiêu hao năng lượng thay đổi theo tốc độ được cho bởi
với
trong đó
được tính bằng Jun. Quan sát cho thấy vẹt đuôi dài có xu hướng bay với tốc độ
để làm giảm tiêu hao năng lượng xuống còn tối thiểu
Trong 4 giờ quan sát con vẹt bay với vận tốc tăng đều đặn từ
đến
Tại thời điểm giờ đầu tiên quan sát, mức năng lượng tiêu hao của con vẹt đó bằng bao nhiêu Jun? (làm tròn đến hàng phần mười).
tiêu thụ bởi một con chim trong chuyến bay thay đổi theo tốc độ
của con chim. Đối với một loại vẹt đuôi dài, mức tiêu hao năng lượng thay đổi theo tốc độ được cho bởi
với
trong đó
được tính bằng Jun. Quan sát cho thấy vẹt đuôi dài có xu hướng bay với tốc độ
để làm giảm tiêu hao năng lượng xuống còn tối thiểu
Trong 4 giờ quan sát con vẹt bay với vận tốc tăng đều đặn từ
đến
Tại thời điểm giờ đầu tiên quan sát, mức năng lượng tiêu hao của con vẹt đó bằng bao nhiêu Jun? (làm tròn đến hàng phần mười).
Điền đáp án: 24,2.
Để tính được mức năng lượng tiêu hao của con vẹt tại thời điểm giờ đầu tiên quan sát, ta cần tìm được vận tốc vào thời điểm đó là bao nhiêu.
Ta có
là hàm số thể hiện mức năng lượng tiêu hao của con vẹt khi bay với vận tốc 
Theo công thức nguyên hàm, ta có
(Áp dụng các công thức nguyên hàm sau:
với
là hằng số;


Ta có

(Loại
vì 
Bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên, suy ra
(Thay
vào phương trình)

Suy ra
Vì trong 4 giờ (tức
quan sát con vẹt bay với vận tốc tăng đều đặn từ
đến
nên phương trình vận tốc ở đây là 1 đường thẳng và hàm này đồng biến.
Giả sử hàm số
Từ giả thiết, ta có



Suy ra vận tốc ban đầu vào lúc quan sát là
(thay
vào phương trình vận tốc)
Vậy tại thời điểm quan sát, mức năng lượng tiêu hao của con vẹt là
Để tính được mức năng lượng tiêu hao của con vẹt tại thời điểm giờ đầu tiên quan sát, ta cần tìm được vận tốc vào thời điểm đó là bao nhiêu.
Ta có
là hàm số thể hiện mức năng lượng tiêu hao của con vẹt khi bay với vận tốc 
Theo công thức nguyên hàm, ta có
(Áp dụng các công thức nguyên hàm sau:
với
là hằng số;


Ta có


(Loại
vì 
Bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên, suy ra

(Thay
vào phương trình) 
Suy ra

Vì trong 4 giờ (tức
quan sát con vẹt bay với vận tốc tăng đều đặn từ
đến
nên phương trình vận tốc ở đây là 1 đường thẳng và hàm này đồng biến. Giả sử hàm số

Từ giả thiết, ta có




Suy ra vận tốc ban đầu vào lúc quan sát là
(thay
vào phương trình vận tốc)Vậy tại thời điểm quan sát, mức năng lượng tiêu hao của con vẹt là
Câu 22 [693130]: Một quả bóng hình cầu có bán kính
đang được treo trong một góc của tường nhà (hai bờ tường vuông góc), một điểm
cố định nằm trên mép của hai bờ tường và cách mặt đất
sợi dây treo bóng có độ dài
và đây cũng là độ dài ngắn nhất nối điểm
với mặt xung quanh của quả bóng. Biết rằng quả bóng tiếp xúc với hai bên bờ tường và điểm thấp nhất của quả bóng cách mặt đất
Hỏi đường kính của quả bóng là bao nhiêu centimet (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
đang được treo trong một góc của tường nhà (hai bờ tường vuông góc), một điểm
cố định nằm trên mép của hai bờ tường và cách mặt đất
sợi dây treo bóng có độ dài
và đây cũng là độ dài ngắn nhất nối điểm
với mặt xung quanh của quả bóng. Biết rằng quả bóng tiếp xúc với hai bên bờ tường và điểm thấp nhất của quả bóng cách mặt đất
Hỏi đường kính của quả bóng là bao nhiêu centimet (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Điền đáp án: 38.
Giả sử mặt cầu có toạ độ tâm
Từ giả thiết, ta thấy rằng 

Ta khai thác dữ kiện đề bài:
Vì điểm
nằm trên trục
và cách mặt đất 80 cm nên 
Lại có
và là độ dài ngắn nhất nối điểm
với mặt xung quanh của quả bóng, nên ta có 

Vì quả bóng tiếp xúc với hai bên bờ tường (tức hai mặt phẳng
và
nên ta có
mà
Suy ra toạ độ điểm
Từ giả thiết: vị trí thấp nhất của quả bóng cách mặt đất 20 cm nên ta có


Khi đó, phương trình (*) tương đương với


Vậy đường kính của quả bóng là 38 cm.
Note: Để chứng minh bài trên, ta sử dụng bổ đề sau:
Cho một điểm
bất kì; mặt cầu
có tâm
và bán kính
Gọi
là một điểm di động trên mặt cầu
Minh hoạ như hình vẽ.

Khi đó:
+)
+)
Giả sử mặt cầu có toạ độ tâm
Từ giả thiết, ta thấy rằng 

Ta khai thác dữ kiện đề bài:
Vì điểm
nằm trên trục
và cách mặt đất 80 cm nên 
Lại có
và là độ dài ngắn nhất nối điểm
với mặt xung quanh của quả bóng, nên ta có 

Vì quả bóng tiếp xúc với hai bên bờ tường (tức hai mặt phẳng
và
nên ta có
mà
Suy ra toạ độ điểm

Từ giả thiết: vị trí thấp nhất của quả bóng cách mặt đất 20 cm nên ta có



Khi đó, phương trình (*) tương đương với



Vậy đường kính của quả bóng là 38 cm.
Note: Để chứng minh bài trên, ta sử dụng bổ đề sau:
Cho một điểm
bất kì; mặt cầu
có tâm
và bán kính
Gọi
là một điểm di động trên mặt cầu
Minh hoạ như hình vẽ.
Khi đó:
+)

+)