PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1071434]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như hình vẽ.

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
có bảng biến thiên như hình vẽ.
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

Dấu hiệu nhận biết khoảng đồng biến trên bảng biến thiên: khoảng đồng biến của hàm số là khoảng chứa dấu + (ở dòng
hoặc có dấu mũi lên đi lên từ trái qua phải ở dòng
Quan sát bảng biến thiên, ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng
Chọn đáp án D. Đáp án: D
hoặc có dấu mũi lên đi lên từ trái qua phải ở dòng
Quan sát bảng biến thiên, ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 2 [696397]: Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số
trục hoành và hai đường thẳng 
là
trục hoành và hai đường thẳng 
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số
trục hoành và hai đường thẳng 
là
Đáp án: C
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số
trục hoành và hai đường thẳng 
là
Đáp án: C
Câu 3 [696395]: Cho cấp số cộng
với
Công sai của
bằng
với
Công sai của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
Ta có:


Vậy công sai của
bằng
Đáp án: D
Ta có:



Vậy công sai của
bằng
Đáp án: D
Câu 4 [801231]: Nghiệm của phương trình
là
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn đáp án A.
Ta có:


Đáp án: A
Ta có:



Đáp án: A
Câu 5 [256946]: Trong không gian
cho mặt phẳng
Đường thẳng
đi qua gốc toạ độ
và vuông góc với
có một vectơ chỉ phương là
cho mặt phẳng
Đường thẳng
đi qua gốc toạ độ
và vuông góc với
có một vectơ chỉ phương là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.
Đường thẳng
đi qua
và vuông góc với
cùng phương với vecto
Vậy một vecto chỉ phương của
là
Đáp án: C
Đường thẳng
đi qua
và vuông góc với
cùng phương với vecto
Vậy một vecto chỉ phương của
là
Đáp án: C
Câu 6 [1047027]: Đồ thị hàm số như hình vẽ sau đây là của hàm số nào?
A, 

B, 

C, 

D, 

Đồ thị hàm số trên là đồ thị hàm số 
Chọn đáp án D. Đáp án: D

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 7 [257441]: Với
là hai số thực dương bất kỳ,
bằng
là hai số thực dương bất kỳ,
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Ta có
Đáp án: A
Ta có
Đáp án: A
Câu 8 [696396]: Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
đi qua điểm nào sau đây?
đi qua điểm nào sau đây? A, Điểm 

B, Điểm 

C, Điểm 

D, Điểm 

Chọn B.
Đường thẳng
là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
nếu
.
Có
suy ra
Do đó đường thẳng
là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Với
có
nên
Với
có
nên
Với
có
nên
Với
có
nên
Đáp án: B
Đường thẳng
là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
nếu
.
Có
suy ra
Do đó đường thẳng
là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Với
có
nên
Với
có
nên
Với
có
nên
Với
có
nên
Đáp án: B
Câu 9 [810115]: Trong không gian
, cho điểm
và mặt phẳng
. Mặt phẳng đi qua
và song song với
có phương trình là
, cho điểm
và mặt phẳng
. Mặt phẳng đi qua
và song song với
có phương trình là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn đáp án B.
Gọi
là mặt phẳng cần tìm.




. Đáp án: B
Gọi
là mặt phẳng cần tìm. 



. Đáp án: B Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời câu 10 và câu 11:

Câu 10 [702910]: Góc giữa hai vectơ
và
bằng
và
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
Góc giữa hai vectơ
và
là
Đáp án: B
Góc giữa hai vectơ
và
là
Đáp án: B
Câu 11 [702911]: Khoảng cách từ
đến mặt phẳng
bằng
đến mặt phẳng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Ta có:




Đáp án: A
Ta có:




Đáp án: A
Câu 12 [257301]: Chọn ngẫu nhiên
số từ
số tự nhiên đầu tiên, xác suất để số chọn được là một số chia hết cho
bằng
số từ
số tự nhiên đầu tiên, xác suất để số chọn được là một số chia hết cho
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Gọi
là biến cố “chọn được là một số chia hết cho
trong 100 số tự nhiên đầu tiên”.
Số phần tử của không gian mẫu là
.
Ta có các số chia hết cho 11 trong 100 số tự nhiên đầu tiên (từ 0 đến 99) là:
, tổng cộng là 10 số.
Suy ra
Khi đó, xác suất của biến cố
là



Đáp án: A
Gọi
là biến cố “chọn được là một số chia hết cho
trong 100 số tự nhiên đầu tiên”.Số phần tử của không gian mẫu là
.Ta có các số chia hết cho 11 trong 100 số tự nhiên đầu tiên (từ 0 đến 99) là:
, tổng cộng là 10 số. Suy ra

Khi đó, xác suất của biến cố
là 


Đáp án: A PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [862831]: Nguồn sáng phát ra từ một cây đèn pin khi chiếu vào một quả cầu phản quang sẽ cho ta hình ảnh của một mặt cầu tiếp xúc với các đường sinh của một hình nón (xem hình vẽ). giả sử nguồn sáng phát ra từ điểm
, trong một hệ trục toạ độ
cho sẵn với đơn vị trên mỗi trục là mét, các tiếp tuyến
thoả mãn
. Mặt cầu
có phương trình
(a) Đúng.



(b) Sai.
Tam giác
đều nên
Tam giác
vuông cân tại M nên
.
Tam giác
có
(c) Sai.
Ta có
vuông tại(B)
(d) Đúng.
Gọi K là trung điểm của AC ta có 3 điểm
thẳng hàng.
Xét tam giác
vuông tại A ta có
Ta có
.
Đẳng thức xảy ra khi
thẳng hàng.
(b) Sai.
Tam giác
Tam giác
Tam giác
(c) Sai.
Ta có
(d) Đúng.
Gọi K là trung điểm của AC ta có 3 điểm
Xét tam giác
Ta có
Đẳng thức xảy ra khi
Câu 14 [695242]: Giả sử trong một nhóm người có 10 người nhiễm bệnh A, 90 người còn lại không nhiễm bệnh A. Để phát hiện ra người nhiễm bệnh A, người ta tiến hành xét nghiệm tất cả mọi người của nhóm đó. Một loại xét nghiệm cho kết quả như sau: Đối với người nhiễm bệnh A xác suất xét nghiệm có kết quả dương tính là 80%, còn đối với người không nhiễm bệnh A thì xác suất xét nghiệm có phản ứng dương tính là 9%. Gọi là một người trong nhóm được xét nghiệm.
Xét các biến cố
: “X có kết quả xét nghiệm dương tính”
: “X là người nhiễm bệnh”
Xét các biến cố
Xét các biến cố
: “X có kết quả xét nghiệm dương tính”.
: “X có kết quả xét nghiệm âm tính”.
: “X là người nhiễm bệnh”.
: “X là người không bị nhiễm bệnh”.
a) Sai.
Xác suất X là người bị nhiễm bệnh là
.
Xác suất X là người không bị nhiễm bệnh là
Đối với người nhiễm bệnh thì xác suất xét nghiệm có kết quả dương tính là 80% nên ta có


b) Sai.
Đối với người không nhiễm bệnh thì xác suất xét nghiệm có phản ứng dương tính là 9% nên ta có
.
.
c) Đúng.
Ta có sơ đồ cây sau:

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có

Xác suất để X là người nhiễm bệnh, biết X có kết quả xét nghiệm âm tính là


d) Sai.
Xác suất để X là người không bị nhiễm bệnh, biết X có kết quả xét nghiệm âm tính là
a) Sai.
Xác suất X là người bị nhiễm bệnh là
Xác suất X là người không bị nhiễm bệnh là
Đối với người nhiễm bệnh thì xác suất xét nghiệm có kết quả dương tính là 80% nên ta có
b) Sai.
Đối với người không nhiễm bệnh thì xác suất xét nghiệm có phản ứng dương tính là 9% nên ta có
c) Đúng.
Ta có sơ đồ cây sau:

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có
Xác suất để X là người nhiễm bệnh, biết X có kết quả xét nghiệm âm tính là
d) Sai.
Xác suất để X là người không bị nhiễm bệnh, biết X có kết quả xét nghiệm âm tính là
Câu 15 [695239]: Cho hàm số
liên tục trên khoảng
Gọi
là một nguyên hàm của hàm số
trên khoảng
thỏa mãn
a) Sai.
Với
ta có: 


b) Sai.
Ta có:

c) Sai.
Ta có:


d) Sai.
Ta có:
Với
b) Sai.
Ta có:
c) Sai.
Ta có:
d) Sai.
Ta có:
Câu 16 [695241]: Một cơ sở sản xuất khăn mặt đang bán mỗi chiếc khăn với giá
đồng một chiếc và mỗi tháng cơ sở bán được trung bình
chiếc khăn. Cơ sở sản xuất đang có kế hoạch tăng giá bán để có lợi nhận tốt hơn. Sau khi tham khảo thị trường, người quản lý thấy rằng nếu từ mức giá
đồng mà cứ tăng giá thêm
đồng thì mỗi tháng sẽ bán ít hơn
chiếc. Biết vốn sản xuất một chiếc khăn không thay đổi là
Gọi số tiền cần tăng giá mỗi chiếc khăn là
(nghìn đồng và
).
a) Đúng.
Vì cứ tăng giá thêm một nghìn đồng thì số khăn bán ra giảm 100 chiếc nên tăng
nghìn đồng thì số khăn bán ra giảm
chiếc.
Do đó, tổng số khăn bán ra mỗi tháng là
chiếc.
b) Sai.
Sau khi tăng giá
(nghìn đồng) mỗi chiếc thì giá mỗi chiếc khăn là
(nghìn đồng) và vốn sản xuất một chiếc khăn không thay đổi là 18 nghìn đồng nên mỗi chiếc khăn thu được số lãi là
( nghìn đồng).
c) Đúng.
Sau khi tăng giá
(nghìn đồng) thì mỗi tháng bán được
chiếc và mỗi chiếc khăn thu được số lãi là
( nghìn đồng) nên tổng lợi nhuận một tháng là:

(nghìn đồng).
d) Đúng.
Xét hàm số
trên 
Ta có:

Lập bảng biến thiên của hàm số ta có
Vậy để lợi nhuận lớn nhất thì mỗi chiếc khăn có giá là
(nghìn đồng).
Vì cứ tăng giá thêm một nghìn đồng thì số khăn bán ra giảm 100 chiếc nên tăng
Do đó, tổng số khăn bán ra mỗi tháng là
b) Sai.
Sau khi tăng giá
c) Đúng.
Sau khi tăng giá
d) Đúng.
Xét hàm số
Ta có:
Lập bảng biến thiên của hàm số ta có
Vậy để lợi nhuận lớn nhất thì mỗi chiếc khăn có giá là
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 17 [685482]: Từ một miếng bìa có độ dài hai cạnh lần lượt là 0,9 m và 1,5 m như hình bên dưới, bạn Duy cắt đi phần tô màu xám và gấp lại để được một hình hộp chữ nhật. Gọi
là thể tích hình hộp chữ nhật được tạo thành. Giá trị
để hình hộp tạo thành có thể tích lớn nhất là bao nhiêu?
là thể tích hình hộp chữ nhật được tạo thành. Giá trị
để hình hộp tạo thành có thể tích lớn nhất là bao nhiêu?
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi điền đáp án, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
💡 Phương pháp:
Biểu diễn thể tích hình hộp chữ nhật theo biến
.
Áp dụng bất đẳng thức AM–GM để tìm giá trị lớn nhất của thể tích.
✒️ Lời giải chi tiết:
Thể tích hình hộp chữ nhật được tạo thành là
.
Ta có
.
Áp dụng bất đẳng thức AM–GM suy ra
.
Dấu bằng xảy ra khi
.
.
🔑 Điền đáp án:
.
💡 Phương pháp:
Biểu diễn thể tích hình hộp chữ nhật theo biến
.Áp dụng bất đẳng thức AM–GM để tìm giá trị lớn nhất của thể tích.
✒️ Lời giải chi tiết:
Thể tích hình hộp chữ nhật được tạo thành là
.Ta có
.Áp dụng bất đẳng thức AM–GM suy ra
.Dấu bằng xảy ra khi
.
.🔑 Điền đáp án:
.
Câu 18 [1107111]: Bác An làm nghề đồ gỗ muốn thiết kế một chiếc đôn bằng gỗ như hình vẽ bên. Chiếc đôn có dạng là hình đa diện gồm có
đỉnh là
hai mặt
và
là hai hình vuông và nằm trên hai mặt phẳng song song với nhau, hình chiếu vuông góc của
lên mặt phẳng
lần lượt là trung điểm của các cạnh
Biết
là tam giác đều cạnh
hỏi thể tích của chiếc đôn như trên bằng bao nhiêu deximet khối (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Gọi
là trung điểm của
Vì
đều nên
đồng thời là chiều cao của tam giác
vừa là chiều cao của chiếc đôn.
Suy ra
Vì hình chiếu vuông góc của
lên mặt phẳng
lần lượt là trung điểm của các cạnh
nên khi đó hình chiếu vuông góc của hình vuông
lên mặt phẳng
là hình vuông
như hình vẽ.
Suy ra
là hình hộp chữ nhật và do tính chất đối xứng và các mặt phẳng song song thì
tương ứng là trung điểm của
Khi đó thể tích chiếc đôn là
(dễ thấy
vì diện tích đáy và chiều cao của chúng đều bằng nhau)

Điền đáp án: 156.
Suy ra
Vì hình chiếu vuông góc của
Suy ra
Khi đó thể tích chiếc đôn là
Điền đáp án: 156.
Câu 19 [1104140]: Một hình trụ bán kính
chiều cao
chứa đầy nước, người ta khoét một lỗ có diện tích
ở đáy bình, nước bắt đầu chảy ra khỏi bình. Thể tích và chiều cao nước trong bể sau
(giây) tính từ lúc khoét lỗ lần lượt là
và
Dựa vào định luật Tonicerri ta có phương trình
(trong đó
là diện tích lỗ bị khoét,
là gia tốc trọng trường). Lấy
hỏi sau bao nhiêu giây bể cạn nước (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Tóm tắt giả thiết:
Bán kính đáy
Chiều cao ban đầu của nước trong bình
Diện tích đáy hình trụ là
Diện tích lỗ khoét là
Gia tốc trọng trường
Note: Vì gia tốc trọng trường của ta tính theo đơn vị
nên các biến số
đều phải đổi về đơn vị mét để tính.
Hướng dẫn giải
Thể tích nước của bình nước hình trụ tại thời điểm
giây là
với
là diện tích đáy của hình trụ và
là chiều cao của nước trong bình sau thời điểm
giây.
Đạo hàm hai vế của phương trình
theo biến
ta được
Khi đó

(nhân cả hai vế với
(Vì
Lấy nguyên hàm hai vế, ta được
(vì
là một hằng số)
Biết ban đầu (tức
nước trong bể cao
Thay
vào phương trình
ta được 
Giả sử bể cạn nước tại thời điểm
Khi đó
Thay
vào phương trình
ta được 



Điền đáp án: 2380.
Bán kính đáy
Chiều cao ban đầu của nước trong bình
Diện tích đáy hình trụ là
Diện tích lỗ khoét là
Gia tốc trọng trường
Note: Vì gia tốc trọng trường của ta tính theo đơn vị
Hướng dẫn giải
Thể tích nước của bình nước hình trụ tại thời điểm
Đạo hàm hai vế của phương trình
Khi đó
Lấy nguyên hàm hai vế, ta được
Biết ban đầu (tức
Thay
Giả sử bể cạn nước tại thời điểm
Điền đáp án: 2380.
Câu 20 [694668]: Cho hình lập phương
có cạnh bằng
Hai chú kiến vàng và đen xuất phát cùng một lúc tại các vị trí
và
kiến vàng đi từ
đến
với vận tốc 2 cm/s và kiến đen đi từ
đến
với vận tốc 3 cm/s. Hỏi khoảng cách ngắn giữa hai chú kiến là bao nhiêu cm. Viết kết quả làm tròn đến hàng phần chục.
có cạnh bằng
Hai chú kiến vàng và đen xuất phát cùng một lúc tại các vị trí
và
kiến vàng đi từ
đến
với vận tốc 2 cm/s và kiến đen đi từ
đến
với vận tốc 3 cm/s. Hỏi khoảng cách ngắn giữa hai chú kiến là bao nhiêu cm. Viết kết quả làm tròn đến hàng phần chục.
Điền đáp án: 

Chọn hệ trục toạ độ như hình vẽ, sau
kiến vàng đến vị trí điểm
thoả mãn
và kiến đen đến vị trí điểm
thoả mãn 
Toạ độ điểm
là
, toạ độ điểm
là 
Độ dài
là





Dấu bằng xảy ra khi:


Chọn hệ trục toạ độ như hình vẽ, sau
kiến vàng đến vị trí điểm
thoả mãn
và kiến đen đến vị trí điểm
thoả mãn 
Toạ độ điểm
là
, toạ độ điểm
là 
Độ dài
là 




Dấu bằng xảy ra khi:
Câu 21 [696346]: Một quân nhân đang ở trong một chiếc xe tăng
(loại quân sự) di chuyển dọc theo trục
về phía gốc tọa độ. Tại thời điểm xe cách gốc tọa độ 4 km, và 10 phút sau xe cách gốc tọa độ 2 km. Tốc độ của xe (km/h) tỉ lệ nghịch với khoảng cách của xe (km) đến gốc tọa độ. Biết rằng một xe tăng địch đang chờ ở tại điểm
trên trục
nhưng có một bức tường cao dọc theo đường cong (tất cả khoảng cách tính bằng km) ngăn cản bạn nhìn thấy vị trí chính xác của nó. Tại thời điểm đầu tiên quân địch phát hiện xe tăng, tốc độ của xe tăng
bằng bao nhiêu km/h (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Điền đáp án: 27,0.

Ta có đường cong


Xét tại thời điểm đầu tiên quân địch phát hiện xe tăng ta có phương trình tiếp tuyến của đường cong
có dạng:


Ta có tiếp tuyến đi qua điểm
điểm xe địch đứng






Tọa độ vị trí xe tăng ta lúc địch thấy tại điểm
là quãng đường xe đi,
là khoảng cách từ xe đến O.








+

Ta có đường cong
Xét tại thời điểm đầu tiên quân địch phát hiện xe tăng ta có phương trình tiếp tuyến của đường cong
Ta có tiếp tuyến đi qua điểm
Tọa độ vị trí xe tăng ta lúc địch thấy tại điểm
+
Câu 22 [1104141]: Một chú kiến đang đứng ở điểm A (góc dưới bên trái) của một mạng lưới đường giao thông hình chữ nhật. Chú kiến muốn đi đến điểm B (góc trên bên phải).
Mạng lưới đường này có kích thước tổng thể là 5 ô ngang và 5 ô dọc. Tuy nhiên, có một khu vực ở trung tâm bị sụt lún hoặc bị chặn, khiến chú kiến không thể đi qua các đường giao thông nằm trong khu vực bị khuyết (như minh họa trong hình vẽ). Hỏi có bao nhiêu con đường đi ngắn nhất và khác nhau để chú kiến có thể đi được đến điểm B
Mạng lưới đường này có kích thước tổng thể là 5 ô ngang và 5 ô dọc. Tuy nhiên, có một khu vực ở trung tâm bị sụt lún hoặc bị chặn, khiến chú kiến không thể đi qua các đường giao thông nằm trong khu vực bị khuyết (như minh họa trong hình vẽ). Hỏi có bao nhiêu con đường đi ngắn nhất và khác nhau để chú kiến có thể đi được đến điểm B
Đính chính: Nhóm tác giả xin gửi lời xin lỗi chân thành đến các em học sinh. Bản in đầu tiên, không tránh khỏi có sai sót. Các em sửa lại đề bài: "6 ô ngang" thành "5 ô ngang" như trên web. Sai sót này sẽ được sửa trong lần tái bản sau. Cảm ơn các em!
Nhận xét: Để đi từ A đến B là ngắn nhất thì con kiến chỉ có thể đi tiến sang phải và tiến lên trên.
Kẻ và kí hiệu các điểm như hình.
Khi đó Số con đường ngắn nhất mà con kiến đi từ A đến B bằng tổng số con đường ngắn nhất ở 4 lộ trình


+)
Giai đoạn 1
cần bước 5 bước gồm tiến lên 3 bước và sang phải 2 bước: có
con đường.
Giai đoạn 2
cần bước 5 bước gồm tiến lên 2 bước và sang phải 3 bước: có
con đường.
Vậy lộ trình này có
con đường ngắn nhất thỏa mãn.
Thực hiện tương tự cho các lộ trình sau.
+)
có
con đường ngắn nhất thỏa mãn.
+)
có 1 con đường ngắn nhất.
+)
có
con đường ngắn nhất thỏa mãn.
Kết hợp các lộ trình trên, số con đường ngắn nhất thỏa mãn là
Điền đáp án: 147.
Nhận xét: Để đi từ A đến B là ngắn nhất thì con kiến chỉ có thể đi tiến sang phải và tiến lên trên.
Kẻ và kí hiệu các điểm như hình.
Khi đó Số con đường ngắn nhất mà con kiến đi từ A đến B bằng tổng số con đường ngắn nhất ở 4 lộ trình
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Vậy lộ trình này có
Thực hiện tương tự cho các lộ trình sau.
+)
+)
+)
Kết hợp các lộ trình trên, số con đường ngắn nhất thỏa mãn là
Điền đáp án: 147.