PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [510719]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như hình sau:

Hàm số đã cho đạt cực đại tại điểm
có bảng biến thiên như hình sau:
Hàm số đã cho đạt cực đại tại điểm
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số
đạt cực đại tại điểm
Đáp án: A
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số
đạt cực đại tại điểm
Đáp án: A
Câu 2 [808126]: Cho hàm số
có đạo hàm liên tục trên đoạn
thỏa mãn
và
Tính
có đạo hàm liên tục trên đoạn
thỏa mãn
và
Tính
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
Ta có


Đáp án: D
Ta có



Đáp án: D
Câu 3 [252899]: Số cách chọn ra 3 học sinh từ một lớp có 40 học sinh là
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
D.
Đáp án: D
Đáp án: D
Câu 4 [501568]: Giới hạn
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.
Ta có:
Đáp án: C
Ta có:
Đáp án: C
Câu 5 [808121]: Trong không gian
cho mặt cầu
Tọa độ tâm
và bán kính
của
là
cho mặt cầu
Tọa độ tâm
và bán kính
của
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
Tọa độ tâm và bán kính của mặt cầu
là:
và
Đáp án: B
Tọa độ tâm và bán kính của mặt cầu
là:
và
Đáp án: B
Câu 6 [890681]: Trong không gian
mặt phẳng
đi qua điểm
và song song với mặt phẳng
có phương trình là
mặt phẳng
đi qua điểm
và song song với mặt phẳng
có phương trình là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C.
Ta có: mặt phẳng
và đi qua
nên phương trình mặt phẳng
là:
hay
Đáp án: C
Ta có: mặt phẳng
và đi qua
nên phương trình mặt phẳng
là:
hay
Đáp án: C
Câu 7 [508155]: Giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn
là
trên đoạn
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
Hàm số
liên tục trên đoạn 
Ta có
Vậy
Đáp án: B
Hàm số
liên tục trên đoạn 
Ta có

Vậy
Đáp án: B
Câu 8 [7688]: Cho hình lăng trụ đứng
có
tam giác
vuông tại
, có
Thể tích khối lăng trụ
là
có
tam giác
vuông tại
, có
Thể tích khối lăng trụ
là A, 

B, 

C, 

D, 

📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi trắc nghiệm bốn phương án lựa chọn, thí sinh chỉ chọn một phương án.

💡 Phương pháp: Tính diện tích đáy của lăng trụ, sau đó nhân với chiều cao để suy ra thể tích.
✒️ Lời giải chi tiết:
Đáy của lăng trụ là tam giác vuông
tại
nên
.
Ta có
.
Chiều cao của lăng trụ là
.
Suy ra thể tích khối lăng trụ
.
🔑 Chọn đáp án A. Đáp án: A

💡 Phương pháp: Tính diện tích đáy của lăng trụ, sau đó nhân với chiều cao để suy ra thể tích.
✒️ Lời giải chi tiết:
Đáy của lăng trụ là tam giác vuông
tại
nên
.Ta có
.Chiều cao của lăng trụ là
.Suy ra thể tích khối lăng trụ
.🔑 Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 9 [326665]: Trong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến trên tập xác định của nó?
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 10 [142529]: Diện tích phần hình phẳng gạch chéo trong hình vẽ bên dưới được tính theo công thức nào dưới đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
Ta có:


Đáp án: D
Ta có:


Đáp án: D
Câu 11 [696410]: Thời gian (phút) truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là
A, 10,75.
B, 4,75.
C, 4,63.
D, 4,38.
Chọn đáp án B.
Cỡ mẫu
Gọi
là mẫu số liệu được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có:
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là
Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là
Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Đáp án: B
Cỡ mẫu
Gọi
là mẫu số liệu được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có:
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là
Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là
Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Đáp án: B
Câu 12 [51085]: Trong không gian với hệ tọa độ
cho hai điểm
và
Tìm tọa độ vectơ
A, 
B, 
C, 
D, 
Ta có:
và 

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Chọn đáp án B. Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [693123]: Cho hàm số
a) Sai.
Điều kiện:
Suy ra tập xác định của hàm số là
b) Đúng.
Áp dụng công thức
Ta có
c) Đúng.
Ta có
Suy ra
có nghiệm duy nhất.
d) Sai.
Lập bảng biến thiên
là điểm cực đại của hàm số
Do đó
Suy ra
nên
Điều kiện:
Suy ra tập xác định của hàm số là
b) Đúng.
Áp dụng công thức
Ta có
c) Đúng.
Ta có
Suy ra
có nghiệm duy nhất.
d) Sai.
Lập bảng biến thiên

là điểm cực đại của hàm số
Do đó
Suy ra

nên
Câu 14 [695275]: Trong không gian hệ trục tọa độ
(đơn vị trên mỗi trục là kilômét), đài kiểm soát không lưu của một sân bay ở vị trí
và được thiết kế phát hiện máy bay ở khoảng cách tối đa
Một máy bay đang chuyển động theo đường thẳng
từ điểm
đến điểm
và hướng về đài kiểm soát không lưu (như hình vẽ).
(đơn vị trên mỗi trục là kilômét), đài kiểm soát không lưu của một sân bay ở vị trí
và được thiết kế phát hiện máy bay ở khoảng cách tối đa
Một máy bay đang chuyển động theo đường thẳng
từ điểm
đến điểm
và hướng về đài kiểm soát không lưu (như hình vẽ).
a) Đúng.
Vectơ chỉ phương của đường thẳng
là 
Phương trình đường thẳng
là
b) Đúng.
Tọa độ của vị trí sớm nhất chính là giao điểm của đường thẳng
với mặt cầu tâm
bán kính 
Phương trình mặt cầu tâm
là 
Phương trình đường thẳng
là 
Thay
vào phương trình mặt cầu tâm
ta được:

hoặc 
+)
,
,
Ta có:
Vậy
c) Sai.
Dựng hình chiếu vuông góc của
lên
tại
, ta có:
là khoảng cách ngắn nhất giữa máy bay và đài kiểm soát không lưu.


km.
d) Sai.

(h)
Vectơ chỉ phương của đường thẳng
là 
Phương trình đường thẳng
là
b) Đúng.
Tọa độ của vị trí sớm nhất chính là giao điểm của đường thẳng
với mặt cầu tâm
bán kính 
Phương trình mặt cầu tâm
là 
Phương trình đường thẳng
là 
Thay
vào phương trình mặt cầu tâm
ta được: 
hoặc 
+)
,
,
Ta có:

Vậy

c) Sai.
Dựng hình chiếu vuông góc của
lên
tại
, ta có:
là khoảng cách ngắn nhất giữa máy bay và đài kiểm soát không lưu.

km.d) Sai.

(h)
Câu 15 [695178]: Một cặp trẻ sinh đôi có thể do cùng một trứng (sinh đôi thật) hay do hai trứng khác nhau sinh ra (sinh đôi giả). Các cặp sinh đôi thật luôn có cùng giới tính. Cặp sinh đôi giả thì giới tính của mỗi đứa độc lập với nhau và có xác suất 0,5 là con trai. Thống kê cho thấy 34% cặp sinh đôi đều là trai, 30% cặp sinh đôi đều là gái và 36% cặp sinh đôi có giới tính khác nhau.
Gọi A là biến cố “Cặp sinh đôi thật”
Gọi B là biến cố “Cặp sinh đôi có cùng giới tính”
Gọi A là biến cố “Cặp sinh đôi thật”
Gọi B là biến cố “Cặp sinh đôi có cùng giới tính”
a) Đúng.
là xác suất cặp sinh đôi có cùng giới tính (tức cặp sinh đôi là trai hoặc cặp sinh đôi là gái) nên 
b) Đúng.
là xác suất cặp sinh đôi có cùng giới tính khi biết đó là cặp sinh đôi thật.
Vì giả thiết cho: “Các cặp sinh đôi thật luôn có cùng giới tính” nên xác suất trên chắc chắn xảy ra hay
c) Đúng.
Giả sử
là xác suất cặp sinh đôi cùng trứng.
Suy ra
là xác suất cặp sinh đôi khác trứng.
Ta có sơ đồ cây sau:
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có


Suy ra
d) Đúng.
YCBT
Tính 


(Vì
nên
là xác suất cặp sinh đôi có cùng giới tính (tức cặp sinh đôi là trai hoặc cặp sinh đôi là gái) nên 
b) Đúng.
là xác suất cặp sinh đôi có cùng giới tính khi biết đó là cặp sinh đôi thật.Vì giả thiết cho: “Các cặp sinh đôi thật luôn có cùng giới tính” nên xác suất trên chắc chắn xảy ra hay

c) Đúng.
Giả sử
là xác suất cặp sinh đôi cùng trứng.Suy ra
là xác suất cặp sinh đôi khác trứng.Ta có sơ đồ cây sau:
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có



Suy ra

d) Đúng.
YCBT
Tính 


(Vì
nên
Câu 16 [695594]: Một kỹ sư thiết kế một mô hình đường hầm như bên dưới. Biết rằng đường hầm mô hình có chiều dài
Khi cắt mô hình này bởi các mặt phẳng vuông góc với đáy của nó, ta được thiết diện là một hình parabol có độ dài đáy gấp đôi chiều cao của parabol (như hình vẽ). Diện tích của thiết diện là
và chiều cao của mỗi thiết diện parabol cho bởi công thức
với 
là khoảng cách tính từ lối vào lớn hơn của đường hầm mô hình đến mặt phẳng chứa thiết diện.
Khi cắt mô hình này bởi các mặt phẳng vuông góc với đáy của nó, ta được thiết diện là một hình parabol có độ dài đáy gấp đôi chiều cao của parabol (như hình vẽ). Diện tích của thiết diện là
và chiều cao của mỗi thiết diện parabol cho bởi công thức
với 
là khoảng cách tính từ lối vào lớn hơn của đường hầm mô hình đến mặt phẳng chứa thiết diện.
a) Sai.
Vì
là diện tích thiết diện nên thể tích của hầm phải là 
b) Đúng.
đi qua
và 

Tại
thì 



c) Đúng.
Diện tích
của thiết diện là : 

d) Sai.

Với
Thể tích của hầm là
Vì
là diện tích thiết diện nên thể tích của hầm phải là 
b) Đúng.
đi qua
và 

Tại
thì 



c) Đúng.
Diện tích
của thiết diện là : 

d) Sai.

Với

Thể tích của hầm là
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 17 [696461]: Cho hình hộp đứng
có đáy
là hình thoi cạnh bằng
tam giác
đều,
Gọi
là trung điểm của cạnh
Khoảng cách từ
đến mặt phẳng
bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Điền đáp án: 0,9.

Vì
Vì
là trung điểm của
Kẻ
Mà
Kẻ
Xét
vuông tại
có:

Vì
Vì
Kẻ
Mà
Kẻ
Xét
Câu 18 [695281]: Người ta cần cắt một tấm tôn có hình dạng là một elip với độ dài trục lớn bằng
độ dài trục bé bằng
để được một tấm tôn có dạng hình chữ nhật nội tiếp elip. Sau đó gò tấm tôn hình chữ nhật đó để thu được một hình trụ không có đáy như hình vẽ. Thể tích lớn nhất của khối trụ thu được bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
📌 Chú ý: Đây là kiểu câu hỏi điền đáp án, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
💡 Phương pháp:
Sử dụng phương trình elip và biểu thức thể tích khối trụ theo
rồi tìm giá trị lớn nhất bằng đạo hàm.
✒️ Lời giải chi tiết:

Phương trình elip có dạng
Theo hình vẽ ta có
,
.
Thay tọa độ điểm
vào phương trình elip ta được 




Khi gò tấm tôn lại, đáy khối trụ là hình tròn và
là chu vi hình tròn.
Gọi
là bán kính đáy thì 

Thể tích khối trụ là

Xét



🔑 Điền đáp án: 24,50.
💡 Phương pháp:
Sử dụng phương trình elip và biểu thức thể tích khối trụ theo
✒️ Lời giải chi tiết:

Phương trình elip có dạng
Theo hình vẽ ta có
Thay tọa độ điểm
Khi gò tấm tôn lại, đáy khối trụ là hình tròn và
Gọi
Thể tích khối trụ là
Xét
🔑 Điền đáp án: 24,50.
Câu 19 [702664]: Trong mạch
cường độ dòng điện
ampe luôn tăng và thay đổi thoả mãn:
trong đó
là độ tự cảm tính bằng henry,
là điện trở tính bằng ôm,
là độ giảm điện áp tính bằng vôn và
là thời gian tính bằng giây.

Giả sử
và
Tại thời điểm
cường độ dòng điện
Ta coi rằng khi
thì cường độ dòng điện tiến tới giá trị giới hạn của nó. Hỏi sau bao nhiêu giây cường độ dòng điện đạt tới
% giá trị giới hạn của nó (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
cường độ dòng điện
ampe luôn tăng và thay đổi thoả mãn:
trong đó
là độ tự cảm tính bằng henry,
là điện trở tính bằng ôm,
là độ giảm điện áp tính bằng vôn và
là thời gian tính bằng giây.
Giả sử
và
Tại thời điểm
cường độ dòng điện
Ta coi rằng khi
thì cường độ dòng điện tiến tới giá trị giới hạn của nó. Hỏi sau bao nhiêu giây cường độ dòng điện đạt tới
% giá trị giới hạn của nó (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Điền đáp án: 0,14.
Theo giả thiết ta có:

Thay số vào (*) ta có:



Lại có
ampe luôn tăng nên ta suy ra 


Ta có:

mà 



Ta có:




Với
thì 
Vậy


(s).
Theo giả thiết ta có:


Thay số vào (*) ta có:




Lại có
ampe luôn tăng nên ta suy ra 


Ta có:


mà 



Ta có:





Với
thì 
Vậy



(s).
Câu 20 [879355]: Trượt nước là một trong những trò chơi vận động được nhiều người yêu thích trong các công viên nước. Một cái máng trượt nước có thiết kế dạng cung tròn với hai đầu mút là
và
. Chọn một trục tọa độ
với gốc
đặt tại hình chiếu của điểm
trên mặt đất, mặt phẳng (
) trùng với mặt đất và trục
hướng thẳng đứng lên trên trời, đơn vị đo lấy theo mét (tham khảo hình vẽ dưới đây). Biết các điểm
và một điểm
nằm trên máng trượt lần lượt có toạ độ là
và
. Độ dài máng trượt nước đó bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét)?
và
. Chọn một trục tọa độ
với gốc
đặt tại hình chiếu của điểm
trên mặt đất, mặt phẳng (
) trùng với mặt đất và trục
hướng thẳng đứng lên trên trời, đơn vị đo lấy theo mét (tham khảo hình vẽ dưới đây). Biết các điểm
và một điểm
nằm trên máng trượt lần lượt có toạ độ là
và
. Độ dài máng trượt nước đó bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét)?
Đáp số: 14.
Ta có
.
Tính được
và
.
Phương trình mặt phẳng
đi qua
và có vectơ pháp tuyến
có phương trình
.
Mặt phẳng trung trực của đoạn
đi qua
có vectơ pháp tuyến
có phương trình là
.
Mặt phẳng trung trực của đoạn
đi qua
có vectơ pháp tuyến
có phương trình là
.
Gọi
là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
. Toạ độ điểm
là nghiệm của hệ

.
Từ đây tính được
mét.
Gọi
là là góc giữa hai vectơ
và
ta tính được:
;
.
Độ dài máng trượt là là độ dài cung
mét.
Ta có
.
Tính được
và
.
Phương trình mặt phẳng
đi qua
và có vectơ pháp tuyến
có phương trình
.
Mặt phẳng trung trực của đoạn
đi qua
có vectơ pháp tuyến
có phương trình là
.
Mặt phẳng trung trực của đoạn
đi qua
có vectơ pháp tuyến
có phương trình là
.
Gọi
là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
. Toạ độ điểm
là nghiệm của hệ

.
Từ đây tính được
mét.
Gọi
là là góc giữa hai vectơ
và
ta tính được:
;
.
Độ dài máng trượt là là độ dài cung
mét.
Câu 21 [1042211]: Một chiếc gương hypebol được dùng trong một số kính thiên văn có tính chất như sau: khi một tia sáng chiếu vào tiêu điểm A nó sẽ được phản xạ đến tiêu điểm B. Trên hệ tọa độ
(đơn vị trên mỗi trục tọa độ tính bằng mét) tiêu điểm A có đọa độ
và tiêu điểm B có đọa độ
. Điểm lắp đặt ở mép trên của gương có tọa độ là
(tham khảo như hình vẽ). Xác định độ lõm sâu nhất của gương (chính là khoảng cách ngắn nhất giữa tiêu điểm A đến hypebol) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của mét).
(đơn vị trên mỗi trục tọa độ tính bằng mét) tiêu điểm A có đọa độ
và tiêu điểm B có đọa độ
. Điểm lắp đặt ở mép trên của gương có tọa độ là
(tham khảo như hình vẽ). Xác định độ lõm sâu nhất của gương (chính là khoảng cách ngắn nhất giữa tiêu điểm A đến hypebol) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của mét).
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Trên hệ tọa độ
(đơn vị trên mỗi trục tọa độ tính bằng mét) tiêu điểm
và tiêu điểm
- Điểm lắp đặt ở mép trên của gương có tọa độ là
b) Yêu cầu:
- Xác định độ lõm sâu nhất của gương (chính là khoảng cách ngắn nhất giữa tiêu điểm
đến hypebol)?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Gọi phương trình tổng quát hypebol và sử dụng dữ kiện đề bài để tìm
Phần 3. Giải chi tiết
Gọi giao điểm của hypebol với trục
là 
Phương tình tổng quát của hypebol là
Mà





Điền đáp án: 9,17.
a) Đề cho:
- Trên hệ tọa độ
(đơn vị trên mỗi trục tọa độ tính bằng mét) tiêu điểm
và tiêu điểm
- Điểm lắp đặt ở mép trên của gương có tọa độ là

b) Yêu cầu:
- Xác định độ lõm sâu nhất của gương (chính là khoảng cách ngắn nhất giữa tiêu điểm
đến hypebol)?Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Gọi phương trình tổng quát hypebol và sử dụng dữ kiện đề bài để tìm

Phần 3. Giải chi tiết
Gọi giao điểm của hypebol với trục
là 
Phương tình tổng quát của hypebol là

Mà






Điền đáp án: 9,17.
Câu 22 [1006991]: Có một trận bão tuyết và Trang đang cố lái xe từ thành phố W đến thành phố T được kết nối qua thành phố C, D như đồ thị hình vẽ. Khi đã đi qua con đường nào, Trang sẽ không quay lại con đường đó. Xác suất Tuấn có thể qua mỗi con đường được cho như hình vẽ. Tính xác suất để Trang di chuyển được qua thành phố C, biết rằng Trang đã đến được thành phố T (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Điền đáp án: 0,99.
Gọi
là biến cố di chuyển qua 
là biến cố di chuyển qua được 
Tính xác suất để
không qua
(
)
TH1:
không qua
,
không qua 

TH2:
không qua
,
qua
: 
không qua
: 0,1
: 

TH3:
,
không qua
: 
không qua
: 0,2
: 

TH4:
,
: 
không qua
,
không qua
: 




Ta có:
Không qua
và vẫn đến 

- Con đường
thông: 
- Con đường
hỏng: 

Gọi
Tính xác suất để
TH1:
TH2:
TH3:
TH4:
Ta có:
- Con đường
- Con đường