PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [904471]: Trong không gian
, cho
. Độ dài của vectơ
là
, cho
. Độ dài của vectơ
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Vectơ
có độ dài là 
Lời giải chi tiết:
Ta có
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Vectơ
có độ dài là 
Lời giải chi tiết:
Ta có

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 2 [809911]: Cho cấp số nhân
biết
Công bội của cấp số nhân đó là
biết
Công bội của cấp số nhân đó là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Cấp số nhân).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Cấp số nhân là một dãy số mà kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng tích của số hạng đứng ngay trước nó với một số không đổi
(gọi là công bội). Cho cấp số nhân có số hạng đầu là
và công bội là
Số hạng tổng quát
(với
được tính theo công thức:
Lời giải chi tiết:
Ta có

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Cấp số nhân là một dãy số mà kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng tích của số hạng đứng ngay trước nó với một số không đổi
(gọi là công bội). Cho cấp số nhân có số hạng đầu là
và công bội là
Số hạng tổng quát
(với
được tính theo công thức:
Lời giải chi tiết:
Ta có


Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 3 [809921]: Tích phân
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tích phân).
Mức độ: Nhận biết.
Công thức sử dụng:
Lời giải chi tiết:
Ta có:


Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.
Công thức sử dụng:
Lời giải chi tiết:
Ta có:



Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 4 [1074023]: Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ.

Hàm số đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
có đồ thị như hình vẽ.
Hàm số đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tính đơn điệu của hàm số).
Mức độ: Nhận biết.
Lời giải chi tiết:
Hàm số đồng biến trong khoảng mà đồ thị hàm số đi lên từ trái qua phải. Quan sát đồ thị, ta thấy hàm số đồng biến trong khoảng
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Nhận biết.
Lời giải chi tiết:
Hàm số đồng biến trong khoảng mà đồ thị hàm số đi lên từ trái qua phải. Quan sát đồ thị, ta thấy hàm số đồng biến trong khoảng
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 5 [809808]: Cho khối chóp có thể tích bằng
và diện tích đáy bằng
Chiều cao của khối chóp đó là
và diện tích đáy bằng
Chiều cao của khối chóp đó là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Thể tích một số hình khối: khối chóp).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Công thức tính thể tích khối chóp:
với
là diện tích đáy và
là chiều cao của khối chóp. Từ đó suy ra
Lời giải chi tiết:
Chiều cao của khối chóp :
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Công thức tính thể tích khối chóp:
với
là diện tích đáy và
là chiều cao của khối chóp. Từ đó suy ra
Lời giải chi tiết:
Chiều cao của khối chóp :

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 6 [605010]: Tập nghiệm của bất phương trình
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Bất phương trình logarit).
Mức độ: Thông hiểu.
Nhắc lại: Với bất phương trình

Điều kiện xác định
Với
bất phương trình tương đương 
Với
bất phương trình tương đương 
Lời giải chi tiết:
Điều kiện xác định:


Ta có



Kết hợp với điều kiện
suy ra 
Vậy bất phương trình có tập nghiệm
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Thông hiểu.
Nhắc lại: Với bất phương trình

Điều kiện xác định

Với
bất phương trình tương đương 
Với
bất phương trình tương đương 
Lời giải chi tiết:
Điều kiện xác định:



Ta có




Kết hợp với điều kiện
suy ra 
Vậy bất phương trình có tập nghiệm

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 7 [809899]: Họ các nguyên hàm của hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Nguyên hàm).
Mức độ: Nhận biết.
Vì
nên 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Vì
nên 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 8 [809920]: Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Đường tiệm cận của đồ thị hàm số: Đường tiệm cận ngang).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Định nghĩa: Đường thẳng
được gọi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:
Lời giải chi tiết:
Ta có:



Do đó đồ thị đã cho có đường tiệm cần ngang là
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Định nghĩa: Đường thẳng
được gọi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:
Lời giải chi tiết:
Ta có:




Do đó đồ thị đã cho có đường tiệm cần ngang là

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 9 [809841]: Với
là số thực dương tùy ý,
bằng
là số thực dương tùy ý,
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Phép tính luỹ thừa với số mũ thực).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại:
Lời giải chi tiết:
Ta có
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại:
Lời giải chi tiết:
Ta có

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 10 [511839]: Số cách sắp xếp 6 bạn học sinh vào 6 ghế kê thành hàng ngang là
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 10 (Hoán vị).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Định nghĩa hoán vị: Cho tập hợp
gồm
phần tử
Mỗi kết quả của sự sắp xếp thứ tự
phần tử của tập hợp
được gọi là một hoán vị của
phần tử đó. Số cách sắp xếp
phần tử của tập hợp
là 
Ví dụ: Có bao nhiêu cách xếp 7 người vào một hàng dọc? Đáp án: Có
cách.
Lời giải chi tiết:
Số cách sắp xếp 6 bạn học sinh vào 6 ghế kê thành hàng ngang là
cách.
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Định nghĩa hoán vị: Cho tập hợp
gồm
phần tử
Mỗi kết quả của sự sắp xếp thứ tự
phần tử của tập hợp
được gọi là một hoán vị của
phần tử đó. Số cách sắp xếp
phần tử của tập hợp
là 
Ví dụ: Có bao nhiêu cách xếp 7 người vào một hàng dọc? Đáp án: Có
cách.
Lời giải chi tiết:
Số cách sắp xếp 6 bạn học sinh vào 6 ghế kê thành hàng ngang là
cách.Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 11 [547614]: Thời gian chạy cự li 100m (đơn vị: giây) của 40 học sinh được cho bởi mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là

Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là
A, [24;28).
B, [20;24).
C, [12;16).
D, [16;20).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu ghép nhóm).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Mẫu số liệu có độ lớn là
Vị trí của trung vị là
Nhóm
đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng
là nhóm chứa trung vị.
Lời giải chi tiết:
Độ lớn của mẫu số liệu là
Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng
và nhóm đó là
(vì là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn 20 (cụ thể với tần số tích lũy bằng 23)).
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Mẫu số liệu có độ lớn là
Vị trí của trung vị là
Nhóm
đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng
là nhóm chứa trung vị.
Lời giải chi tiết:
Độ lớn của mẫu số liệu là

Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng
và nhóm đó là
(vì là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn 20 (cụ thể với tần số tích lũy bằng 23)).Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 12 [1001302]: Trong không gian
, đường thẳng
đi qua điểm nào trong các điểm sau đây?
, đường thẳng
đi qua điểm nào trong các điểm sau đây? A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình đường thẳng).
Mức độ: Nhận biết.
• Thế
vào phương trình đường thẳng
:

• Thế
vào phương trình đường thẳng
:

• Thế
vào phương trình đường thẳng
:

• Thế
vào phương trình đường thẳng
:

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
• Thế
vào phương trình đường thẳng
:
• Thế
vào phương trình đường thẳng
:
• Thế
vào phương trình đường thẳng
:
• Thế
vào phương trình đường thẳng
:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [876303]: Nghiên cứu số bệnh nhân trong một viện bỏng, thấy rằng có 2 nguyên nhân gây ra bỏng là bỏng nhiệt và bỏng do hóa chất. Bỏng nhiệt chiếm 60% số bệnh nhân và bỏng do hóa chất chiếm 40%. Trong những bệnh nhân bị bỏng nhiệt thì có 20% bị biến chứng, trong những bệnh nhân bị bỏng hóa chất thì có 40% bị biến chứng. Rút ngẫu nhiên một bệnh án.
Gọi
là biến cố “gặp bệnh án của bệnh nhân bị biến chứng”
Gọi
là biến cố “gặp bệnh án của bệnh nhân bị bỏng nhiệt”
Gọi
là biến cố “gặp bệnh án của bệnh nhân bị biến chứng”Gọi
là biến cố “gặp bệnh án của bệnh nhân bị bỏng nhiệt”
Từ giả thiết bài cho, ta có xác suất do bị bỏng nhiệt là 
Suy ra xác suất do bị bỏng hóa chất là
a) Đúng.
b) Sai.
Xác suất bị biến chứng trong bỏng nhiệt là 20%
Xác suất bị biến chứng trong bỏng hóa chất là 40%
c) Sai.

Ta có sơ đồ cây như hình vẽ. Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có xác suất biến bệnh án bị biến chứng là


d) Sai.
Áp dụng công thức Bayes, ta có xác suất của bệnh án bị biến chứng do bỏng nhiệt là


Suy ra xác suất do bị bỏng hóa chất là

a) Đúng.
b) Sai.
Xác suất bị biến chứng trong bỏng nhiệt là 20%

Xác suất bị biến chứng trong bỏng hóa chất là 40%

c) Sai.

Ta có sơ đồ cây như hình vẽ. Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có xác suất biến bệnh án bị biến chứng là


d) Sai.
Áp dụng công thức Bayes, ta có xác suất của bệnh án bị biến chứng do bỏng nhiệt là

Câu 14 [702325]: Mặt cắt ngang của một ống dẫn nước nóng là hình vành khuyên như hình vẽ.

Bán kính ngoài là
cm và bán kính trong là 2 cm
. Bên trong ống, nhiệt độ nước được duy trì ở mức 100°C. Bên trong kim loại, nhiệt độ giảm dần từ bên trong ra bên ngoài. Biết rằng nhiệt độ
tại điểm
trên thành ống là hàm số của khoảng cách
từ
đến tâm của mặt cắt và thoả mãn
với

Bán kính ngoài là
cm và bán kính trong là 2 cm
. Bên trong ống, nhiệt độ nước được duy trì ở mức 100°C. Bên trong kim loại, nhiệt độ giảm dần từ bên trong ra bên ngoài. Biết rằng nhiệt độ
tại điểm
trên thành ống là hàm số của khoảng cách
từ
đến tâm của mặt cắt và thoả mãn
với
a) Đúng.
Nhiệt độ tại điểm A trên thành ống là



(vì
nên
luôn dương, do đó
Các công thức nguyên hàm sử dụng: 
Suy ra 
b) Sai.
Vì bên trong ống, nhiệt độ nước được duy trì ở mức
nên tại
(tức điểm
nằm trên đường tròn trong ống) thì




(theo công thức 
c) Sai.
Bán kính ngoài
(tức khoảng cách từ
đến tâm của mặt cắt là
nên nhiệt độ ngoài mặt ống bằng 
Lưu ý: Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
d) Sai.
Vì bán kính ngoài là
nên nhiệt độ bề ngoài của ống là 
Nhiệt độ bề ngoài của ống không vượt quá





Vậy để nhiệt độ bề ngoài của ống không vượt quá
thì ta nên thiết kế ống với bán kính ngoài tối thiểu là
Nhiệt độ tại điểm A trên thành ống là



(vì
nên
luôn dương, do đó
Các công thức nguyên hàm sử dụng: 
Suy ra 
b) Sai.
Vì bên trong ống, nhiệt độ nước được duy trì ở mức
nên tại
(tức điểm
nằm trên đường tròn trong ống) thì




(theo công thức 
c) Sai.
Bán kính ngoài
(tức khoảng cách từ
đến tâm của mặt cắt là
nên nhiệt độ ngoài mặt ống bằng 
Lưu ý: Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
d) Sai.
Vì bán kính ngoài là
nên nhiệt độ bề ngoài của ống là 
Nhiệt độ bề ngoài của ống không vượt quá






Vậy để nhiệt độ bề ngoài của ống không vượt quá
thì ta nên thiết kế ống với bán kính ngoài tối thiểu là
Câu 15 [1095173]: Cho một kim tự tháp có dạng hình chóp tứ giác đều với độ dài cạnh đáy bằng
và chiều cao
Trên hệ toạ độ
đơn vị trên các trục tính bằng mét, mặt đất là mặt phẳng
trục
hướng lên, các đỉnh của kim tự tháp là 


Trên kim tự tháp, có một con đường vận chuyển vật liệu xây dựng từ điểm
đến điểm
rồi đến điểm
thuộc đoạn
thuộc đoạn
Độ cao tại điểm
bằng 10 mét, đoạn đường
và đoạn đường
cùng dốc lên một góc
so với mặt đất.
và chiều cao
Trên hệ toạ độ
đơn vị trên các trục tính bằng mét, mặt đất là mặt phẳng
trục
hướng lên, các đỉnh của kim tự tháp là 


Trên kim tự tháp, có một con đường vận chuyển vật liệu xây dựng từ điểm
đến điểm
rồi đến điểm
thuộc đoạn
thuộc đoạn
Độ cao tại điểm
bằng 10 mét, đoạn đường
và đoạn đường
cùng dốc lên một góc
so với mặt đất.
Trước khi tiến hành giải quyết các mệnh đề a, b, c, d liên quan đến tọa độ trong không gian, ta cần xác định hệ trục
chuẩn cho bài toán.
Note: Hệ tọa độ
được tạo thành bởi ba trục số vuông góc với nhau từng đôi một tại điểm gốc 
Gọi
là tâm của mặt phẳng
Để thỏa mãn điều kiện các trục trong hệ tọa độ
và tọa độ các điểm 


ta gắn hệ trục tọa độ
sao cho gốc tọa độ là điểm
trục
trùng với đường trung trực của đoạn thẳng
trục
trùng với đường trung trực của đoạn thẳng
trục
trùng với đường thẳng
(tham khảo hình vẽ).
a) Đúng.
Theo cách gắn hệ trục tọa độ,
Lại có
là chiều cao của hình chóp tứ giác đều
nên
Suy ra 
Ta có

suy ra 
b) Đúng.
Gợi ý: Dựa vào dữ kiện
để xác định giá trị 
Đường thẳng
có vectơ chỉ phương là
nên suy ra
là một vectơ chỉ phương của đường thẳng 
Đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
có phương trình tham số là 




Suy ra
c) Đúng.
Note: Trong hệ trục tọa độ
hình chiếu vuông góc của một điểm
lên mặt phẳng
có tọa độ là 
Gọi
là hình chiếu của điểm
trên mặt phẳng 

Khi đó
Vì độ cao tại điểm
bằng 10 mét nên 
Trong tam giác
vuông tại
ta có 


d) Sai.
Chiều dài của đoạn đường
bằng
(Vì đơn vị trên các trục tính bằng mét nên chiều dài của
sẽ bằng với tính toán trên hệ trục tọa độ).
Ta có
nên 

Để xác định được độ dài đoạn
ta cần xác định tọa độ điểm
Đường thẳng
có một vectơ chỉ phương là
nên suy ra
cũng là một vectơ chỉ phương của đường thẳng 
Đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
có phương trình tham số là 

Suy ra 
Khi đó sin góc tạo bởi đường thẳng
(có vectơ chỉ phương là
và mặt phẳng
có vectơ pháp tuyến là
là







Từ hình vẽ ở phần c, ta có


Suy ra
(vì cả vế trái và phải đều luôn dương nên ta thực hiện bình phương hai vế;
nên 




(vì 
Suy ra

Vậy chiều dài của đoạn đường
bằng 
chuẩn cho bài toán.Note: Hệ tọa độ
được tạo thành bởi ba trục số vuông góc với nhau từng đôi một tại điểm gốc 
Gọi
là tâm của mặt phẳng
Để thỏa mãn điều kiện các trục trong hệ tọa độ
và tọa độ các điểm 


ta gắn hệ trục tọa độ
sao cho gốc tọa độ là điểm
trục
trùng với đường trung trực của đoạn thẳng
trục
trùng với đường trung trực của đoạn thẳng
trục
trùng với đường thẳng
(tham khảo hình vẽ).
a) Đúng.
Theo cách gắn hệ trục tọa độ,
Lại có
là chiều cao của hình chóp tứ giác đều
nên
Suy ra 
Ta có


suy ra 
b) Đúng.
Gợi ý: Dựa vào dữ kiện
để xác định giá trị 
Đường thẳng
có vectơ chỉ phương là
nên suy ra
là một vectơ chỉ phương của đường thẳng 
Đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
có phương trình tham số là 




Suy ra

c) Đúng.
Note: Trong hệ trục tọa độ
hình chiếu vuông góc của một điểm
lên mặt phẳng
có tọa độ là 
Gọi
là hình chiếu của điểm
trên mặt phẳng 

Khi đó

Vì độ cao tại điểm
bằng 10 mét nên 
Trong tam giác
vuông tại
ta có 


d) Sai.
Chiều dài của đoạn đường
bằng
(Vì đơn vị trên các trục tính bằng mét nên chiều dài của
sẽ bằng với tính toán trên hệ trục tọa độ).Ta có

nên 

Để xác định được độ dài đoạn
ta cần xác định tọa độ điểm
Đường thẳng
có một vectơ chỉ phương là
nên suy ra
cũng là một vectơ chỉ phương của đường thẳng 
Đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
có phương trình tham số là 

Suy ra 
Khi đó sin góc tạo bởi đường thẳng
(có vectơ chỉ phương là
và mặt phẳng
có vectơ pháp tuyến là
là 






Từ hình vẽ ở phần c, ta có



Suy ra

(vì cả vế trái và phải đều luôn dương nên ta thực hiện bình phương hai vế;
nên 




(vì 
Suy ra


Vậy chiều dài của đoạn đường
bằng 
Câu 16 [1071436]: Cho hàm số
a) Tập xác định của hàm số là 
Suy ra mệnh đề a) sai.
b)
Suy ra mệnh đề b) đúng.
c) Hàm số đã cho đồng biến khi



Vậy hàm số đồng biến trên khoảng
Suy ra mệnh đề c) đúng.
d)



Bảng biến thiên của hàm số

Từ bảng biến thiên, suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng 1.
Suy ra mệnh đề d) sai.

Suy ra mệnh đề a) sai.
b)

Suy ra mệnh đề b) đúng.
c) Hàm số đã cho đồng biến khi




Vậy hàm số đồng biến trên khoảng

Suy ra mệnh đề c) đúng.
d)




Bảng biến thiên của hàm số


Từ bảng biến thiên, suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng 1.
Suy ra mệnh đề d) sai.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 17 [1095174]: Bác Bình có một chậu cảnh trồng hoa hình chóp cụt tứ giác đều với chiều cao 30 cm, cạnh đáy lần lượt là 20 cm và 40 cm. Bác Bình đổ đất vào chậu để tiến hành trồng, chiều cao của đất bằng
chiều cao của chậu. Tính thể tích lượng đất bác Bình đã đổ vào chậu theo
(làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
chiều cao của chậu. Tính thể tích lượng đất bác Bình đã đổ vào chậu theo
(làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Nhắc lại:
Hình chóp cụt tứ giác đều có 2 mặt đáy là hình vuông song song với nhau; 4 mặt bên là các hình thang cân bằng nhau; chiều cao là đoạn thẳng nối tâm của hai đáy và vuông góc với hai đáy.
Thể tích hình chóp cụt tứ giác đều:
với
là chiều cao của hình chóp cụt (khoảng cách giữa hai đáy),
là diện tích đáy bé và
là diện tích đáy lớn.
Thể tích lượng đất bác Bình đã đổ vào chậu (tạo thành hình chóp cụt đều) bằng với thể tích của hình chóp cụt tứ giác đều có chiều cao bằng
chiều cao của chậu. Do đó ta đi xác định các giá trị còn thiếu là chiều cao 
Vì chiều cao của đất bằng
chiều cao của chậu nên
Diện tích đáy bé (hình vuông cạnh 20 cm) nên có diện tích
Mô tả mặt cắt dọc của chậu cảnh và kí hiệu như hình vẽ.
Gọi độ dài cạnh của đáy lớn là
Từ hình vẽ, ta có
Trong tam giác vuông
ta có 
Trong tam giác vuông
ta có 

Suy ra độ dài đáy lớn là
Suy ra
Vậy thể tích của lượng đất cần tính là


Note:
Điền đáp án: 14,5.
Hình chóp cụt tứ giác đều có 2 mặt đáy là hình vuông song song với nhau; 4 mặt bên là các hình thang cân bằng nhau; chiều cao là đoạn thẳng nối tâm của hai đáy và vuông góc với hai đáy.
Thể tích hình chóp cụt tứ giác đều:
với
là chiều cao của hình chóp cụt (khoảng cách giữa hai đáy),
là diện tích đáy bé và
là diện tích đáy lớn.
Thể tích lượng đất bác Bình đã đổ vào chậu (tạo thành hình chóp cụt đều) bằng với thể tích của hình chóp cụt tứ giác đều có chiều cao bằng
chiều cao của chậu. Do đó ta đi xác định các giá trị còn thiếu là chiều cao 
Vì chiều cao của đất bằng
chiều cao của chậu nên
Diện tích đáy bé (hình vuông cạnh 20 cm) nên có diện tích
Mô tả mặt cắt dọc của chậu cảnh và kí hiệu như hình vẽ.
Gọi độ dài cạnh của đáy lớn là
Từ hình vẽ, ta có
Trong tam giác vuông
ta có 
Trong tam giác vuông
ta có 

Suy ra độ dài đáy lớn là

Suy ra

Vậy thể tích của lượng đất cần tính là



Note:
Điền đáp án: 14,5.
Câu 18 [779876]: Ông An đã đầu tư tổng cộng 12 tỉ đồng vào cổ phiếu, trái phiếu và quỹ tương trợ. Ông ấy nhận được lợi nhuận 10% từ khoản đầu tư cổ phiếu, 8% từ khoản đầu tư trái phiếu và 12% từ khoản đầu tư vào quỹ tương trợ. Tổng lợi nhuận của ông ấy là 1,23 tỉ đồng. Nếu tổng số tiền đầu tư vào cổ phiếu và trái phiếu bằng với số tiền đầu tư vào quỹ tương trợ thì ông ấy đã đầu tư bao nhiêu tỉ đồng vào trái phiếu?
Gọi số tiền mà ông An đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu và quỹ tương trợ lần lượt là
(tỉ đồng).
Số lợi nhuận ông nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu là
(tỉ đồng).
Tương tự ông nhận được lợi nhuận
tỉ đồng từ khoản đầu tư trái phiếu,
tỉ đồng từ khoản đầu tư vào quỹ tương trợ.
Do tổng lợi nhuận là 1,23 tỉ đồng nên
Tổng số tiền đầu tư vào cổ phiếu và trái phiếu bằng với số tiền đầu tư vào quỹ tương trợ thì
Ta có hệ phương trình:

Vậy ông An đầu tư 4,5 tỉ đồng vào trái phiếu.
(tỉ đồng).Số lợi nhuận ông nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu là
(tỉ đồng).Tương tự ông nhận được lợi nhuận
tỉ đồng từ khoản đầu tư trái phiếu,
tỉ đồng từ khoản đầu tư vào quỹ tương trợ.Do tổng lợi nhuận là 1,23 tỉ đồng nên

Tổng số tiền đầu tư vào cổ phiếu và trái phiếu bằng với số tiền đầu tư vào quỹ tương trợ thì

Ta có hệ phương trình:


Vậy ông An đầu tư 4,5 tỉ đồng vào trái phiếu.
Câu 19 [1062504]: Một bể chứa
nước tinh khiết. Người ta bơm vào bể đó nước muối có nồng độ không đổi với tốc độ 20 lít/phút. Biết rằng nồng độ muối trong bể sau t phút (được tính bằng tỉ số của khối lượng muối trong bể và thể tích nước trong bể, đơn vị: gam/lít) là một hàm số
Biết rằng tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là
Nồng độ muối (gam/lít) trong bể sau khi bơm được 1 giờ là bao nhiêu?
nước tinh khiết. Người ta bơm vào bể đó nước muối có nồng độ không đổi với tốc độ 20 lít/phút. Biết rằng nồng độ muối trong bể sau t phút (được tính bằng tỉ số của khối lượng muối trong bể và thể tích nước trong bể, đơn vị: gam/lít) là một hàm số
Biết rằng tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là
Nồng độ muối (gam/lít) trong bể sau khi bơm được 1 giờ là bao nhiêu?
Gọi
là khối lượng muối sau
phút và
là thể tích nước trong bể sau
phút.
Giả thiết cho: “Biết rằng nồng độ muối trong bể sau
phút (được tính bằng tỉ số của khối lượng muối trong bể và thể tích nước trong bể, đơn vị: gam/lít) là một hàm số
” nên
(gam/lít).
Đổi
lít; 1 giờ = 60 phút
Giả thiết cho:
Cứ 1 phút thì ta bơm được 20 (lít) nước muối nên sau
phút thì ta bơm được
(lít)
Vậy thể tích nước trong bể sau
phút (bằng tổng của thể tích nước ban đầu và thể tích nước muối được bơm sau
phút) là
(lít).
Do ban đầu bể chỉ chứa nước tinh khiết (tức chưa chứa bất kì gam muối nào) nên khối lượng muối ban đầu bằng 0. Khi đó khối lượng muối sau
phút là
(gam), với
là số gam muối có trong 20 lít.
Suy ra nồng độ muối sau
phút là 
(gam/lít).
Vì tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là
nên 



Suy ra
Vậy nồng độ muối (gam/lít) trong bể sau khi bơm được 1 giờ
phút là
(gam/lít)
Lưu ý: Trong hàm số
thì
được tính bằng phút do đó cần đổi đơn vị về phút trước khi tính toán.
Điền đáp án: 3,75
là khối lượng muối sau
phút và
là thể tích nước trong bể sau
phút.
Giả thiết cho: “Biết rằng nồng độ muối trong bể sau
phút (được tính bằng tỉ số của khối lượng muối trong bể và thể tích nước trong bể, đơn vị: gam/lít) là một hàm số
” nên
(gam/lít).
Đổi
lít; 1 giờ = 60 phút
Giả thiết cho:
Cứ 1 phút thì ta bơm được 20 (lít) nước muối nên sau
phút thì ta bơm được
(lít)
Vậy thể tích nước trong bể sau
phút (bằng tổng của thể tích nước ban đầu và thể tích nước muối được bơm sau
phút) là
(lít).
Do ban đầu bể chỉ chứa nước tinh khiết (tức chưa chứa bất kì gam muối nào) nên khối lượng muối ban đầu bằng 0. Khi đó khối lượng muối sau
phút là
(gam), với
là số gam muối có trong 20 lít.
Suy ra nồng độ muối sau
phút là 
(gam/lít).
Vì tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là
nên 



Suy ra
Vậy nồng độ muối (gam/lít) trong bể sau khi bơm được 1 giờ
phút là
(gam/lít)
Lưu ý: Trong hàm số
thì
được tính bằng phút do đó cần đổi đơn vị về phút trước khi tính toán.
Điền đáp án: 3,75
Câu 20 [1095175]: Một tấm ván gỗ được hỗ trợ ở hai đầu
và
cách nhau
(mét). Tấm ván bị võng xuống dưới do trọng lượng của nó, tại vị trí cách đầu
theo phương ngang
(mét) nó bị võng xuống dưới một khoảng
trong đó hàm số
thoả mãn
với
Biết tại điểm chính giữa, tấm ván bị võng xuống
hỏi tại điểm cách
theo phương ngang 2 mét, tấm ván bị võng xuống bao nhiêu? Viết kết quả làm tròn đến hàng phần trăm của cm.
và
cách nhau
(mét). Tấm ván bị võng xuống dưới do trọng lượng của nó, tại vị trí cách đầu
theo phương ngang
(mét) nó bị võng xuống dưới một khoảng
trong đó hàm số
thoả mãn
với
Biết tại điểm chính giữa, tấm ván bị võng xuống
hỏi tại điểm cách
theo phương ngang 2 mét, tấm ván bị võng xuống bao nhiêu? Viết kết quả làm tròn đến hàng phần trăm của cm.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Nguyên hàm).
Mức độ: Vận dụng (7+).
Yêu cầu bài toán: Tính
(làm tròn đến hàng phần trăm của cm).
Gợi ý: Dựa vào định nghĩa của nguyên hàm:
với
Ta có







Từ hình vẽ, ta thấy


Giá trị hàm số tại điểm
tức
(do hai đầu
và
cách nhau 6 mét) bằng 0

Từ giả thiết: “tại điểm chính giữa, tấm ván bị võng xuống 8 cm” tức tại điểm
(vì
thì
(vì vị trí này nằm dưới trục hoành nên mang giá trị âm)


Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
Suy ra
Vậy tại điểm cách O theo phương ngang 2 mét, tấm ván bị võng xuống


Điền đáp án: 6,95.
Mức độ: Vận dụng (7+).
Yêu cầu bài toán: Tính
(làm tròn đến hàng phần trăm của cm).
Gợi ý: Dựa vào định nghĩa của nguyên hàm:
với
Ta có







Từ hình vẽ, ta thấy


Giá trị hàm số tại điểm
tức
(do hai đầu
và
cách nhau 6 mét) bằng 0

Từ giả thiết: “tại điểm chính giữa, tấm ván bị võng xuống 8 cm” tức tại điểm
(vì
thì
(vì vị trí này nằm dưới trục hoành nên mang giá trị âm)


Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình

Suy ra
Vậy tại điểm cách O theo phương ngang 2 mét, tấm ván bị võng xuống



Điền đáp án: 6,95.
Câu 21 [1104997]: Cho hình vuông
có độ dài cạnh bằng 12 cm. Trên đoạn thẳng
và
lấy thêm trên mỗi đoạn 11 điểm, sao cho 11 điểm đó chia mỗi cạnh thành 12 phần có độ dài bằng nhau. Chọn ngẫu nhiên 3 điểm từ các điểm nằm trên đoạn
và
(không tính điểm
Biết xác suất để 3 điểm được chọn tạo thành một tam giác có đường tròn ngoại tiếp tiếp xúc với đường thẳng
hoặc
bằng
tính
có độ dài cạnh bằng 12 cm. Trên đoạn thẳng
và
lấy thêm trên mỗi đoạn 11 điểm, sao cho 11 điểm đó chia mỗi cạnh thành 12 phần có độ dài bằng nhau. Chọn ngẫu nhiên 3 điểm từ các điểm nằm trên đoạn
và
(không tính điểm
Biết xác suất để 3 điểm được chọn tạo thành một tam giác có đường tròn ngoại tiếp tiếp xúc với đường thẳng
hoặc
bằng
tính
Nội dung kiến thức: Toán lớp 10 (Xác suất của biến cố).
Mức độ: Vận dụng (9+).
Khi trên đoạn thẳng
và
lấy thêm trên mỗi đoạn 11 điểm thì trên
có 12 điểm (không tính điểm
và trên
có 12 điểm (không tính điểm
Suy ra trên hai đoạn
và
có tất cả 24 điểm (không tính điểm
Khi đó số cách chọn ngẫu nhiên 3 điểm từ các điểm trên đoạn
và
(không tính điểm
là
Gọi
là biến cố “3 điểm được chọn tạo thành một tam giác có đường tròn ngoại tiếp tiếp xúc với đường thẳng
hoặc
”
Gọi
là “Điểm nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam (tạo thành khi lấy 3 điểm) và tiếp xúc với
hoặc
”
TH1: Đường tròn ngoại tiếp tam giác tâm
tiếp xúc với
tại
cắt trục
tại hai điểm
và 
Khi đó


Gọi
là trung điểm của 
Suy ra tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác
là
Ta có





Từ đó ta tìm được các cặp
thỏa mãn là 



Mỗi cặp
thỏa mãn tương ứng với một giá trị
nên có tất cả 5 bộ ba
thỏa mãn yêu cầu bài toán.
TH2: Đường tròn ngoại tiếp tam giác tiếp xúc tâm
với
tại
cắt trục
tại hai điểm
và
Thực hiện tương tự TH1, ta cũng tìm được 5 bộ ba
thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Suy ra số TH có lợi cho biến cố
là
Vậy xác suất cần tìm là
Suy ra
Điền đáp án: 4048.
Mức độ: Vận dụng (9+).
Khi trên đoạn thẳng
và
lấy thêm trên mỗi đoạn 11 điểm thì trên
có 12 điểm (không tính điểm
và trên
có 12 điểm (không tính điểm
Suy ra trên hai đoạn
và
có tất cả 24 điểm (không tính điểm
Khi đó số cách chọn ngẫu nhiên 3 điểm từ các điểm trên đoạn
và
(không tính điểm
là
Gọi
là biến cố “3 điểm được chọn tạo thành một tam giác có đường tròn ngoại tiếp tiếp xúc với đường thẳng
hoặc
”
Gọi
là “Điểm nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam (tạo thành khi lấy 3 điểm) và tiếp xúc với
hoặc
”
TH1: Đường tròn ngoại tiếp tam giác tâm
tiếp xúc với
tại
cắt trục
tại hai điểm
và 
Khi đó



Gọi
là trung điểm của 
Suy ra tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác
là
Ta có






Từ đó ta tìm được các cặp
thỏa mãn là 



Mỗi cặp
thỏa mãn tương ứng với một giá trị
nên có tất cả 5 bộ ba
thỏa mãn yêu cầu bài toán.
TH2: Đường tròn ngoại tiếp tam giác tiếp xúc tâm
với
tại
cắt trục
tại hai điểm
và
Thực hiện tương tự TH1, ta cũng tìm được 5 bộ ba
thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Suy ra số TH có lợi cho biến cố
là
Vậy xác suất cần tìm là

Suy ra
Điền đáp án: 4048.
Câu 22 [1095176]: Trong không gian toạ độ
đơn vị mỗi trục là mét, mặt đất là mặt phẳng
trục
hướng lên. Một trạm quan sát hình cầu tâm
được đỡ bởi bốn cột thép như hình vẽ. Các cột thép này chạy dọc theo các cạnh của một chóp đều
có đỉnh S (đỉnh S cũng là tâm mặt cầu). Các chân cột thép
nằm trên mặt đất trong đó 
hoành độ của
dương. Các điểm đỡ
nằm trên mặt cầu và có cùng độ cao so với mặt đất (tham khảo hình vẽ). Biết độ dài các cột đỡ bằng nhau và bằng 10 mét, điểm cao nhất trên mặt cầu cách mặt đất 17 mét. Khi đó
tính
đơn vị mỗi trục là mét, mặt đất là mặt phẳng
trục
hướng lên. Một trạm quan sát hình cầu tâm
được đỡ bởi bốn cột thép như hình vẽ. Các cột thép này chạy dọc theo các cạnh của một chóp đều
có đỉnh S (đỉnh S cũng là tâm mặt cầu). Các chân cột thép
nằm trên mặt đất trong đó 
hoành độ của
dương. Các điểm đỡ
nằm trên mặt cầu và có cùng độ cao so với mặt đất (tham khảo hình vẽ). Biết độ dài các cột đỡ bằng nhau và bằng 10 mét, điểm cao nhất trên mặt cầu cách mặt đất 17 mét. Khi đó
tính
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình mặt cầu)
Mức độ: Vận dụng (9+)

Gọi
là tâm của hình vuông
là bán kính của hình cầu tâm
Dữ kiện bài toán:


Giả sử
Suy ra 
Theo tính chất trong hình vuông, ta có










Vì
là trung điểm của
nên 
và
Với
nên loại.
Với
thỏa mãn.
Suy ra
Vì
nên
Trong tam giác vuông
ta có 




Ta có
Suy ra
Ta có

(với 



Điền đáp án: 514.
Mức độ: Vận dụng (9+)

Gọi
là tâm của hình vuông
là bán kính của hình cầu tâm
Dữ kiện bài toán:



Giả sử
Suy ra 
Theo tính chất trong hình vuông, ta có










Vì
là trung điểm của
nên 
và
Với

nên loại.
Với

thỏa mãn.
Suy ra
Vì
nên
Trong tam giác vuông
ta có 




Ta có

Suy ra
Ta có


(với 



Điền đáp án: 514.