PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [861899]: Trong không gian Oxyz, cho
. Khi đó độ dài của vectơ
là
. Khi đó độ dài của vectơ
là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Phương pháp:
Công thức tính độ dài vectơ.
Cách giải:
Ta có
.
Chọn B. Đáp án: B
Công thức tính độ dài vectơ.
Cách giải:
Ta có
.
Chọn B. Đáp án: B
Câu 2 [322649]: Cho
là số thực dương tùy ý,
bằng
A, 
B, 
C, 
D, 
Nhắc lại công thức Logarit:
+)
là viết tắt của
+) Với ba số thực dương
và
ta có
Áp dụng công thức trên, ta có

Chọn đáp án D.
Lưu ý: Với
là hai số thực dương khác 1 và
là số thực dương, ta có
Do đó đáp án D:
nên D là đáp án sai.
Đáp án: D
+)
+) Với ba số thực dương
Áp dụng công thức trên, ta có
Chọn đáp án D.
Lưu ý: Với
Do đó đáp án D:
Câu 3 [502678]: Họ nguyên hàm của hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
Ta có:

Đáp án: D
Ta có:


Đáp án: D
Câu 4 [522549]: Trong không gian
mặt cầu
có tọa độ tâm là
mặt cầu
có tọa độ tâm là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
Trong không gian
mặt cầu
có tọa độ tâm là
Đáp án: D
Trong không gian
mặt cầu
có tọa độ tâm là
Đáp án: D Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời câu 5 và câu 6:
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ.


Câu 5 [703043]: Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị?
A, 2.
B, 4.
C, 3.
D, 1.
Chọn đáp án D.
Dựa vào bảng biến thiên ta có: Hàm số đã cho có 1 điểm cực trị
Đáp án: D
Dựa vào bảng biến thiên ta có: Hàm số đã cho có 1 điểm cực trị
Đáp án: D
Câu 6 [703044]: Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là bao nhiêu?
A, 2.
B, 4.
C, 3.
D, 1.
Chọn đáp án C.
Dựa vào bảng biến thiên ta có:
Đồ thị hàm số có 2 tiệm cận ngang
và
Đồ thị có 1 tiệm cận đứng
Vậy tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là 3. Đáp án: C
Dựa vào bảng biến thiên ta có:
Đồ thị hàm số có 2 tiệm cận ngang
và
Đồ thị có 1 tiệm cận đứng
Vậy tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là 3. Đáp án: C
Câu 7 [522616]: Trong không gian
mặt phẳng
đi qua
và vuông góc với đường thẳng
có phương trình là
mặt phẳng
đi qua
và vuông góc với đường thẳng
có phương trình là A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án B.
Ta có một VTPT của mặt phẳng
là
Vậy phương trình mặt phẳng
Đáp án: B
Ta có một VTPT của mặt phẳng
là
Vậy phương trình mặt phẳng
Đáp án: B
Câu 8 [626659]: Số nghiệm nguyên âm của bất phương trình
là
là A, vô số.
B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn đáp án B.
Ta có:

Do
là nghiệm nguyên âm nên 
Vậy số nghiệm nguyên âm của bất phương trình
là 2. Đáp án: B
Ta có:

Do
là nghiệm nguyên âm nên 
Vậy số nghiệm nguyên âm của bất phương trình
là 2. Đáp án: B
Câu 9 [502682]: Cho cấp số cộng
biết
Tìm công sai
của cấp số cộng đã cho.
biết
Tìm công sai
của cấp số cộng đã cho. A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án D.
Ta có:

Vậy
Đáp án: D
Ta có:

Vậy
Đáp án: D
Câu 10 [527784]: Cho
và
Tính
và
Tính
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Chọn đáp án B.
Ta có
Suy ra


Đáp án: B
Ta có
Suy ra



Đáp án: B
Câu 11 [280727]: Cho hình chóp
có đáy
là tam giác vuông tại
,
Cạnh bên
vuông góc với mặt phẳng đáy. Tính số đo của góc nhị diện
có đáy
là tam giác vuông tại
,
Cạnh bên
vuông góc với mặt phẳng đáy. Tính số đo của góc nhị diện
A, 

B, 

C, 

D, 

Chọn đáp án A.
Ta có:






Đáp án: A
Ta có:






Đáp án: A
Câu 12 [696466]: Một cửa hàng cho thuê truyện đã thống kê số lượng truyện được thuê mỗi ngày trong ba tháng ở bảng sau. Hãy tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm.
A, 40,7.
B, 42.
C, 41,5.
D, 45,1.
Chọn đáp án A.
Cỡ mẫu:
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:


Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:

Đáp án: A
Cỡ mẫu:

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:


Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:

Đáp án: A PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [695593]: Người ta muốn thiết kế một lồng nuôi cá có bề mặt hình chữ nhật bao gồm phần mặt nước có diện tích bằng 54 m² và phần đường đi xung quanh với kích thước (đơn vị: m) như hình vẽ:
📌 Chú ý: Đây là câu hỏi “Chọn đáp án Đúng/Sai” dạng bảng. Khi trả lời câu hỏi này, học sinh cần chú ý đến các phát biểu theo thứ tự từ trên xuống dưới. Rất có thể các phát biểu trước là gợi ý để trả lời các phát biểu sau. Thí sinh cần chọn hoặc đúng hoặc sai cho tất cả các ý trong câu hỏi này.
✍️ Hướng dẫn giải:
a) Đúng.
Kích thước hình chữ nhật phần mặt nước là
và
với 
b) Sai.
Diện tích phần mặt nước là
nên 


c) Sai.
Diện tích cả lồng nuôi cá là

Diện tích phần đường đi là
d) Đúng.
Xét hàm số

Ta có
(loại) hoặc
(thoả mãn).
Tính giá trị của
tại điểm cực trị, ta có diện tích phần đường đi nhỏ nhất khi
và có diện tích
✍️ Hướng dẫn giải:
a) Đúng.
Kích thước hình chữ nhật phần mặt nước là
b) Sai.
Diện tích phần mặt nước là
c) Sai.
Diện tích cả lồng nuôi cá là
Diện tích phần đường đi là
d) Đúng.
Xét hàm số
Ta có
Tính giá trị của
Câu 14 [693833]: Trong không gian với tọa độ Oxyz, cho mặt cầu
và mặt phẳng
a) Sai.
Mặt cầu
có tâm 
b) Sai.
Bán kính mặt cầu
là 
c) Đúng.
Khoảng cách từ tâm
của mặt cầu
đến mặt phẳng
là


d) Đúng.
Ta thấy
nên
cắt mặt cầu
theo giao tuyến là một đường tròn với bán kính
Mặt cầu
b) Sai.
Bán kính mặt cầu
c) Đúng.
Khoảng cách từ tâm
d) Đúng.
Ta thấy
Câu 15 [703158]: Hệ thống lọc nước bể bơi vô cùng quan trọng để nguồn nước được làm sạch thường xuyên và giữ vệ sinh cho người bơi. Trong quá trình vận hành lọc nước thì lượng nước trong bể sẽ thay đổi theo thời gian. Lượng nước trong bể giảm nếu hệ thống đang xả nước bẩn ra khỏi bể và tăng nếu hệ thống đang cấp thêm nước sạch cho bể. Biết rằng
gallon gần bằng
lít, dung tích của bể là
gallon và thời điểm
giờ sáng bể chứa
gallon nước. Hàm số
liên tục trên đoạn
biểu thị cho tốc độ thay đổi lượng nước trong bể theo thời gian
giờ, từ thời điểm
giờ sáng đến
giờ chiều được cho bởi hàm số
với mốc thời gian
tại thời điểm
giờ sáng.
gallon gần bằng
lít, dung tích của bể là
gallon và thời điểm
giờ sáng bể chứa
gallon nước. Hàm số
liên tục trên đoạn
biểu thị cho tốc độ thay đổi lượng nước trong bể theo thời gian
giờ, từ thời điểm
giờ sáng đến
giờ chiều được cho bởi hàm số
với mốc thời gian
tại thời điểm
giờ sáng.
a) Sai.
Do
tại thời điểm
giờ sáng nên tại thời điểm
giờ sáng thì 
Ta có
gallon/giờ.
b) Đúng.
Với
, 


c) Sai.
Tại
giờ trưa (tương đương
), tốc độ thay đổi lượng nước trong bể là
gallon/giờ.
Tại
giờ chiều (tương đương
), tốc độ thay đổi lượng nước trong bể là
gallon/giờ.
d) Sai.
Từ giờ sáng đến
giờ chiều tức là 
Từ
lượng nước đang tăng
Lượng nước trong bể bắt đầu giảm từ
Lượng nước trong bể bắt đầu tăng trở lại từ
Lượng nước trong bể từ
giờ chiều đến
giờ chiều là


(gallon).
Lại có:


(gallon).
Do
tại thời điểm
giờ sáng nên tại thời điểm
giờ sáng thì 
Ta có
gallon/giờ.b) Đúng.
Với
, 


c) Sai.
Tại
giờ trưa (tương đương
), tốc độ thay đổi lượng nước trong bể là
gallon/giờ.Tại
giờ chiều (tương đương
), tốc độ thay đổi lượng nước trong bể là
gallon/giờ.d) Sai.
Từ giờ sáng đến
giờ chiều tức là 
Từ
lượng nước đang tăng Lượng nước trong bể bắt đầu giảm từ

Lượng nước trong bể bắt đầu tăng trở lại từ

Lượng nước trong bể từ
giờ chiều đến
giờ chiều là

(gallon).Lại có:



(gallon).
Câu 16 [693836]: Chuồng
có
con gà trống và
con gà mái, chuồng
có
con gà trống và
con gà mái. Có
con gà từ chuồng
sang chuồng
Sau đó, có
con gà từ chuồng
chạy ra ngoài.
Gọi
là biến cố có
con gà mái từ chuồng
sang chuồng 
Gọi
là biến cố một con gà từ chuồng
chạy ra ngoài là gà trống.
có
con gà trống và
con gà mái, chuồng
có
con gà trống và
con gà mái. Có
con gà từ chuồng
sang chuồng
Sau đó, có
con gà từ chuồng
chạy ra ngoài. Gọi
là biến cố có
con gà mái từ chuồng
sang chuồng 
Gọi
là biến cố một con gà từ chuồng
chạy ra ngoài là gà trống.
a) Đúng.
Ta có
Gọi
là biến cố “Có
con gà trống từ chuồng
sang chuồng
”.
Suy ra
b) Sai.
Ta có
c) Đúng.
Ta có
Ta có sơ đồ cây sau:

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có


d) Đúng.
Ta có
Ta có

Gọi
là biến cố “Có
con gà trống từ chuồng
sang chuồng
”. Suy ra

b) Sai.
Ta có

c) Đúng.
Ta có

Ta có sơ đồ cây sau:

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có


d) Đúng.
Ta có

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 17 [1107107]: Cho hình lăng trụ tam giác
có đáy
là tam giác vuông tại
hình chiếu vuông góc của
xuống mặt phẳng
là trọng tâm tam giác
Số đo góc nhị diện
bằng
Tính thể tích khối lăng trụ
(kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Kẻ
Ta có:
Kẻ
Có
Tam giác
Vậy
Câu 18 [702632]: Trong quân sự, một máy bay chiến đấu của đối phương có thể xuất hiện ở vị trí X với xác suất 0,55. Nếu máy bay đó không xuất hiện ở vị trí X thì nó xuất hiện ở vị trí Y. Để phòng thủ, các bệ phóng tên lửa được bố trí tại các vị trí X và Y. Khi máy bay đối phương xuất hiện ở vị trí X hoặc Y thì tên lửa sẽ được phóng để hạ máy bay đó. Xét phương án tác chiến sau: Nếu máy bay xuất hiện tại X thì bắn
quả tên lửa và nếu máy bay xuất hiện tại Y thì bắn một quả tên lửa. Biết rằng, xác suất bắn trúng máy bay của mỗi quả tên lửa là 0,8 và các bệ phóng tên lửa hoạt động độc lập. Máy bay bị bắn hạ nếu nó trúng ít nhất
quả tên lửa. Biết máy bay bị bắn hạ trong phương án tác chiến trên. Tính xác suất máy bay bị bắn hạ ở vị trí X. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
quả tên lửa và nếu máy bay xuất hiện tại Y thì bắn một quả tên lửa. Biết rằng, xác suất bắn trúng máy bay của mỗi quả tên lửa là 0,8 và các bệ phóng tên lửa hoạt động độc lập. Máy bay bị bắn hạ nếu nó trúng ít nhất
quả tên lửa. Biết máy bay bị bắn hạ trong phương án tác chiến trên. Tính xác suất máy bay bị bắn hạ ở vị trí X. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Điền đáp án: 0,59.
Gọi
là biến cố “Máy bay xuất hiện tại vị trí X”
là biến cố “Máy bay xuất hiện tại vị trí Y”
là biến cố “Máy bay bị bắn hạ”
là biến cố “Máy bay không bị bắn hạ”
Yêu cầu bài toán
Tính
Từ giả thiết, ta có
+) Xác suất máy bay bị bắn hạ tại vị trí Y là
+) Xác suất máy bay không bị bắn hạ tại vị trí X là
Vì máy bay bị bắn hạ nếu bị trúng ít nhất 1 quả tên lửa do đó bay không bị bắn hạ khi và chỉ khi cả 2 quả tên lửa đều không bắn trúng (và xác suất không bắn trúng là
). Nên
Suy ra xác suất máy bay bị bắn hạ tại vị trí A là
Từ đó, ta có sơ đồ cây sau:
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có
Áp dụng công thức Bayes, ta có
Gọi
là biến cố “Máy bay xuất hiện tại vị trí X”
là biến cố “Máy bay xuất hiện tại vị trí Y”
là biến cố “Máy bay bị bắn hạ”
là biến cố “Máy bay không bị bắn hạ”
Yêu cầu bài toán
Tính
Từ giả thiết, ta có
+) Xác suất máy bay bị bắn hạ tại vị trí Y là
+) Xác suất máy bay không bị bắn hạ tại vị trí X là
Vì máy bay bị bắn hạ nếu bị trúng ít nhất 1 quả tên lửa do đó bay không bị bắn hạ khi và chỉ khi cả 2 quả tên lửa đều không bắn trúng (và xác suất không bắn trúng là
). Nên
Suy ra xác suất máy bay bị bắn hạ tại vị trí A là
Từ đó, ta có sơ đồ cây sau:
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có

Áp dụng công thức Bayes, ta có
Câu 19 [693195]: Cho một bờ hồ hình bán nguyệt có bán kính bằng
đường kính
như hình vẽ. Từ điểm
anh Tuấn có thể đi thuyền máy đến điểm
nằm trên bờ hồ với vận tốc
rồi đi xe máy dọc theo thành hồ đến vị trí
với vận tốc
Thời gian ngắn nhất mà anh Tuấn di chuyển từ
đến
là bao nhiêu phút?. Viết kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
đường kính
như hình vẽ. Từ điểm
anh Tuấn có thể đi thuyền máy đến điểm
nằm trên bờ hồ với vận tốc
rồi đi xe máy dọc theo thành hồ đến vị trí
với vận tốc
Thời gian ngắn nhất mà anh Tuấn di chuyển từ
đến
là bao nhiêu phút?. Viết kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Điền đáp án: 19.

Đặt
Xét
có:



Độ dài cung tròn
là 
Thời gian anh Tuấn di chuyển từ P đến R là
(giờ)
Xét hàm số


là điểm cực đại của đồ thị hàm số đã cho.
Ta có:

Thời gian ngắn nhất cần tìm là
phút.

Đặt

Xét
có: 


Độ dài cung tròn
là 
Thời gian anh Tuấn di chuyển từ P đến R là
(giờ)Xét hàm số



là điểm cực đại của đồ thị hàm số đã cho.Ta có:

Thời gian ngắn nhất cần tìm là
phút.
Câu 20 [1003327]: Nam và ba người bạn lên kế hoạch cho một chuyến đi phượt xuyên Việt, ghé thăm 4 thành phố: Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) và Cần Thơ. Họ xuất phát từ Hà Nội, đi qua tất cả các thành phố còn lại đúng một lần rồi quay về Hà Nội. Bảng chi phí nhiên liệu (tính bằng lít xăng) giữa các thành phố như sau:

Xe của nhóm hiện đã có sẵn 150 lít xăng. Để hoàn thành hành trình, họ cần đổ thêm ít nhất bao nhiêu lít xăng?

Xe của nhóm hiện đã có sẵn 150 lít xăng. Để hoàn thành hành trình, họ cần đổ thêm ít nhất bao nhiêu lít xăng?
1.Phương pháp: Vì lịch trình xuất phát từ Hà Nội (HN), đi qua các thành phố Đà Nẵng (ĐN), Thành phố Hồ Chí Minh (HCM), Cần Thơ (CT) đúng một lần rồi trở về Hà Nội. Ta đi tìm lịch trình tốn ít nhiên liệu nhất.
2.Cách giải:

Từ sơ đồ trên, ta chọn một trong các hành trình tiết kiệm nhất như sau:
Hà Nội
Đà Nẵng
HCM
Cần Thơ
Hà Nội.
Số nhiên liệu cần sử dụng:
Vậy họ cần đổ thêm:
3.Kết luận:
Điền đáp án: 80.
2.Cách giải:

Từ sơ đồ trên, ta chọn một trong các hành trình tiết kiệm nhất như sau:
Hà Nội
Số nhiên liệu cần sử dụng:
Vậy họ cần đổ thêm:
3.Kết luận:
Điền đáp án: 80.
Câu 21 [1042379]: Một chiếc xe tải từ trạng thái nghỉ di chuyển một quãng đường dài 256 m trong 20 giây, gọi
(m) là quãng đường vật đi được trong
giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động,
(m/s) là vận tốc của vật tại thời điểm
giây (tham khảo hình vẽ).

Khi đó ta có biểu thức
. Vận tốc của vật tại thời điểm
giây bằng bao nhiêu m/s (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
(m) là quãng đường vật đi được trong
giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động,
(m/s) là vận tốc của vật tại thời điểm
giây (tham khảo hình vẽ). 
Khi đó ta có biểu thức
. Vận tốc của vật tại thời điểm
giây bằng bao nhiêu m/s (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Một chiếc xe tải từ trạng thái nghỉ di chuyển một quãng đường dài 256 m trong 20 giây.
- Gọi
là quãng đường vật đi được trong
giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động,
là vận tốc của vật tại thời điểm
giây, ta có biểu thức
b) Yêu cầu:
- Vận tốc của vật tại thời điểm
giây bằng bao nhiêu
?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Dùng nguyên hàm tìm hàm
Phần 3. Giải chi tiết
Ta có:



Mà





Điền đáp án: 9,4.
a) Đề cho:
- Một chiếc xe tải từ trạng thái nghỉ di chuyển một quãng đường dài 256 m trong 20 giây.
- Gọi
là quãng đường vật đi được trong
giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động,
là vận tốc của vật tại thời điểm
giây, ta có biểu thức
b) Yêu cầu:
- Vận tốc của vật tại thời điểm
giây bằng bao nhiêu
?Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Dùng nguyên hàm tìm hàm

Phần 3. Giải chi tiết
Ta có:




Mà






Điền đáp án: 9,4.
Câu 22 [693506]: Giả định rằng Trái Đất là một hình cầu hoàn hảo với bán kính R là 6371 km, trong không gian
với
là tâm trái đất, tia
chứa giao điểm của kinh tuyến gốc và xích đạo, tia
chứa điểm cực bắc
tia
giao xích đạo tại điểm thuộc bán cầu Đông, một đơn vị dài trong không gian
tương ứng với 6371 km trong thực tế. Biết rằng điểm
có vĩ độ và kinh độ tương ứng là
thì có tọa độ là
Giả sử một trạm phát sóng trên mặt đất được đặt ở vị trí
và một máy thu được đặt tại vị trí
Khoảng cách giữa trạm phát sóng và trạm thu trên mặt đất bằng bao nhiêu km. Viết kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
với
là tâm trái đất, tia
chứa giao điểm của kinh tuyến gốc và xích đạo, tia
chứa điểm cực bắc
tia
giao xích đạo tại điểm thuộc bán cầu Đông, một đơn vị dài trong không gian
tương ứng với 6371 km trong thực tế. Biết rằng điểm
có vĩ độ và kinh độ tương ứng là
thì có tọa độ là
Giả sử một trạm phát sóng trên mặt đất được đặt ở vị trí
và một máy thu được đặt tại vị trí
Khoảng cách giữa trạm phát sóng và trạm thu trên mặt đất bằng bao nhiêu km. Viết kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Điền đáp án:
Giả sử trạm phát sóng được đặt tại điểm
và máy thu được đặt tại điểm
.
Khi đó:
và
.
Suy ra:
;
.
Do đó
Vì
và
thuộc mặt đất nên
và


.
Đường tròn tâm
, đi qua
có bán kính bằng 1 và có chu vi là
nên cung nhỏ
của đường tròn có độ dài xấp xỉ bằng
.
Khoảng cách trên mặt đất giữa hai vị trí
xấp xỉ bằng:
Giả sử trạm phát sóng được đặt tại điểm
và máy thu được đặt tại điểm
.
Khi đó:
và
.
Suy ra:
;
.
Do đó
Vì
và
thuộc mặt đất nên
và


.
Đường tròn tâm
, đi qua
có bán kính bằng 1 và có chu vi là
nên cung nhỏ
của đường tròn có độ dài xấp xỉ bằng
.
Khoảng cách trên mặt đất giữa hai vị trí
xấp xỉ bằng: