PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [693637]: Một mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của một lớp (đơn vị là centimét) có phương sai là
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đó bằng
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đó bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu ghép nhóm: Độ lệch chuẩn)
Mức độ: Nhận biết
Nhắc lại: Độ lệch chuẩn bằng căn bậc hai số học của phương sai.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đó bằng
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Nhận biết
Nhắc lại: Độ lệch chuẩn bằng căn bậc hai số học của phương sai.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đó bằng

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 2 [520566]: Tập xác định của hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Hàm số lôgarit).
Mức độ: Nhận biết.
Hàm số đã cho xác định khi và chỉ khi
Vậy tập xác định là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.
Hàm số đã cho xác định khi và chỉ khi

Vậy tập xác định là

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 3 [256952]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
có bảng biến thiên như sau: 
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tính đơn điệu của hàm số).
Mức độ: Nhận biết.
Gợi ý: Hàm số nghịch biến trên khoảng mà
hoặc đồ thị hàm số đi xuống từ trái qua phải.
Xét lần lượt các đáp án kết hợp với quan sát bảng biến thiên, ta thấy
trên khoảng 
Suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Nhận biết.
Gợi ý: Hàm số nghịch biến trên khoảng mà
hoặc đồ thị hàm số đi xuống từ trái qua phải.Xét lần lượt các đáp án kết hợp với quan sát bảng biến thiên, ta thấy
trên khoảng 
Suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 4 [808678]: Cho
và
. Tích phân
và
. Tích phân
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tích phân).
Mức độ: Nhận biết.
Tích chất của tích phân:
Ta có
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.
Tích chất của tích phân:

Ta có
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 5 [1057865]: Cho tứ diện
có
lần lượt là trung điểm của
. Mặt phẳng nào sau đây song song với đường thẳng
?
có
lần lượt là trung điểm của
. Mặt phẳng nào sau đây song song với đường thẳng
? A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Đường thẳng và mặt phẳng song song).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Định lí 1: Nếu một đường thẳng
không nằm trong mặt phẳng
và song song với một đường thẳng
nằm trên
thì
song song với 
(Ta sẽ chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng dựa vào định lí trên)
Lời giải chi tiết:

Vì
lần lượt là trung điểm của
nên
là đường trung bình của tam giác
, do đó
, lại có
và
nên
.
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Định lí 1: Nếu một đường thẳng
không nằm trong mặt phẳng
và song song với một đường thẳng
nằm trên
thì
song song với 
(Ta sẽ chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng dựa vào định lí trên)
Lời giải chi tiết:

Vì
lần lượt là trung điểm của
nên
là đường trung bình của tam giác
, do đó
, lại có
và
nên
.Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 6 [693636]: Trong không gian
phương trình của mặt cầu có tâm
và đi qua điểm
là
phương trình của mặt cầu có tâm
và đi qua điểm
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình mặt cầu).
Mức độ: Thông hiểu.
Nhắc lại: Cho mặt cầu
có tâm
và bán kính
Phương trình của mặt cầu
là
Do đó để viết được phương trình mặt cầu thì ta đi xác định tọa độ tâm và bán kính của mặt cầu đó.
Lời giải chi tiết:
Ta có phương trình của mặt cầu có tâm
và đi qua điểm
Suy ra phương trình mặt cầu đã cho là
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Thông hiểu.
Nhắc lại: Cho mặt cầu
có tâm
và bán kính
Phương trình của mặt cầu
là
Do đó để viết được phương trình mặt cầu thì ta đi xác định tọa độ tâm và bán kính của mặt cầu đó.
Lời giải chi tiết:
Ta có phương trình của mặt cầu có tâm
và đi qua điểm
Suy ra phương trình mặt cầu đã cho là

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 7 [1001295]: Cho hàm số
Tìm mệnh đề đúng.
Tìm mệnh đề đúng. A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp).
Mức độ: Thông hiểu.
Nhắc lại:
Một số công thức nguyên hàm của một số hàm sơ cấp:
Tính chất của nguyên hàm:
Lời giải chi tiết:




(với
là một hằng số)
Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Mức độ: Thông hiểu.
Nhắc lại:
Một số công thức nguyên hàm của một số hàm sơ cấp:

Tính chất của nguyên hàm:
Lời giải chi tiết:




(với
là một hằng số)
Chọn đáp án D.
Đáp án: D
Câu 8 [77656]: Cho tập
Tập
là tập nào dưới đây?
Tập
là tập nào dưới đây? A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 10 (Tập hợp).
Mức độ: Nhận biết.
Phân tích điều kiện:
(không lấy dấu bằng tại
Ta dùng dấu ngoặc đơn ( tại giá trị
(có lấy dấu bằng tại
Ta dùng dấu ngoặc vuông ] tại giá trị
Kết hợp hai điều kiện trên, suy ra tập hợp
là nửa khoảng
Lưu ý: Đáp án B chỉ liệt kê các số nguyên, trong khi đề bài cho
(bao gồm cả số thập phân, phân số...), nên B là đáp án sai phổ biến nhất mà bạn cần tránh.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Nhận biết.
Phân tích điều kiện:
(không lấy dấu bằng tại
Ta dùng dấu ngoặc đơn ( tại giá trị
(có lấy dấu bằng tại
Ta dùng dấu ngoặc vuông ] tại giá trị
Kết hợp hai điều kiện trên, suy ra tập hợp
là nửa khoảng
Lưu ý: Đáp án B chỉ liệt kê các số nguyên, trong khi đề bài cho
(bao gồm cả số thập phân, phân số...), nên B là đáp án sai phổ biến nhất mà bạn cần tránh.
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 9 [898348]: Đồ thị của hàm số nào dưới đây nhận đường thẳng
làm tiệm cận ngang?
làm tiệm cận ngang? A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Đường tiệm cận của đồ thị hàm số).
Mức độ: Thông hiểu.
Loại đáp án A,C vì đồ thị của 2 hàm số trên không có tiệm cận ngang.
Loại đáp án B vì đồ thị hàm số
có tiệm cận ngang 
Chọn đáp án D vì đồ thị hàm số
có tiệm cận ngang 
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Thông hiểu.
Loại đáp án A,C vì đồ thị của 2 hàm số trên không có tiệm cận ngang.
Loại đáp án B vì đồ thị hàm số
có tiệm cận ngang 
Chọn đáp án D vì đồ thị hàm số
có tiệm cận ngang 
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 10 [270408]: Mệnh đề nào sau đây đúng?
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Các phép biến đổi lượng giác).
Mức độ: Nhận biết.
Ta có
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Nhận biết.
Ta có

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 11 [693639]: Cho hình lập phương
Tổng
là vectơ nào sau đây?
Tổng
là vectơ nào sau đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Vectơ và các phép toán vectơ trong không gian).
Mức độ: Nhận biết.
Ta có:



Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Ta có:




Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 12 [693641]: Trong không gian
cho hai điểm
và
Phương trình của mặt phẳng đi qua điểm
và vuông góc với
là
cho hai điểm
và
Phương trình của mặt phẳng đi qua điểm
và vuông góc với
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình mặt phẳng).
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có
Vì mặt phẳng đã cho vuông góc với AB nên mặt phẳng này sẽ nhận vectơ
làm vectơ pháp tuyến.
Phương trình của mặt phẳng đi qua điểm
và vuông góc với
là


Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có
Vì mặt phẳng đã cho vuông góc với AB nên mặt phẳng này sẽ nhận vectơ
làm vectơ pháp tuyến.Phương trình của mặt phẳng đi qua điểm
và vuông góc với
là

Chọn đáp án A. Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [1095220]: Cho hàm số
là một nguyên hàm của hàm số
trên
thoả mãn
Khi đó
là một nguyên hàm của hàm số
trên
thoả mãn
Khi đó
a) Sai.
Nhắc lại: Định nghĩa: Cho hàm số
xác định trên
Hàm số
được gọi là nguyên hàm của hàm số
trên
nếu
với mọi
thuộc
Vì
là một nguyên hàm của hàm số
nên theo định nghĩa nguyên hàm, ta có
b) Đúng.


c) Sai.
Ta có

Suy ra
d) Đúng.
Để xác định giá trị cực tiểu của hàm số
ta đi khảo sát hàm số
trên
Ta có

Bảng biến thiên
Từ bảng biến thiên, suy ra hàm số đạt cực tiểu tại
và giá trị cực tiểu của hàm số là
Nhắc lại: Định nghĩa: Cho hàm số
xác định trên
Hàm số
được gọi là nguyên hàm của hàm số
trên
nếu
với mọi
thuộc
Vì
là một nguyên hàm của hàm số
nên theo định nghĩa nguyên hàm, ta có
b) Đúng.


c) Sai.
Ta có


Suy ra
d) Đúng.
Để xác định giá trị cực tiểu của hàm số
ta đi khảo sát hàm số
trên
Ta có


Bảng biến thiên
Từ bảng biến thiên, suy ra hàm số đạt cực tiểu tại
và giá trị cực tiểu của hàm số là
Câu 14 [1061000]: Cho dãy số
với
. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
với
. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) Sai. Ta có: 


Vậy
hay dãy số
là một dãy số tăng.
b) Đúng. Ta có:


Vậy dãy số
là một cấp số cộng với
và 
c) Đúng. Giả sử số
là một số hạng thứ n của dãy số 
Suy ra:

Vậy số
là một số hạng thứ 60 của dãy số 
d) Sai.
Ta có:

Suy ra:

Mà
Kết luận: a) Sai b) Đúng c) Đúng d) Sai.



Vậy
hay dãy số
là một dãy số tăng.b) Đúng. Ta có:


Vậy dãy số
là một cấp số cộng với
và 
c) Đúng. Giả sử số
là một số hạng thứ n của dãy số 
Suy ra:


Vậy số
là một số hạng thứ 60 của dãy số 
d) Sai.
Ta có:

Suy ra:

Mà

Kết luận: a) Sai b) Đúng c) Đúng d) Sai.
Câu 15 [1095221]: Trong không gian toạ độ
đơn vị mỗi trục là mét, mặt đất là mặt phẳng
trục
hướng lên, một bể chứa nước hình cầu có tâm đặt tại điểm
và bán kính
(mét). Một đường ống từ trạm bơm từ điểm
nối đến điểm
nằm trên bể chứa nước sao cho
thẳng hàng (
nằm giữa
và
như hình vẽ). Một bức tường cao 6 mét vuông góc với mặt đất trên đoạn thẳng
với các điểm
và
đơn vị mỗi trục là mét, mặt đất là mặt phẳng
trục
hướng lên, một bể chứa nước hình cầu có tâm đặt tại điểm
và bán kính
(mét). Một đường ống từ trạm bơm từ điểm
nối đến điểm
nằm trên bể chứa nước sao cho
thẳng hàng (
nằm giữa
và
như hình vẽ). Một bức tường cao 6 mét vuông góc với mặt đất trên đoạn thẳng
với các điểm
và
Đính chính: Để bài toán trở nên chặt chẽ hơn và không có dữ kiện thừa là "Biết chiều dài đường ống là 21 mét" nên nhóm tác giả đã sửa lại đề bài như trên web. Các em sửa lại đề bài như trên web nhé! Lỗi này sẽ được sửa ở lần tái bản tiếp theo. Cảm ơn các em.
a) Đúng.
Gọi
là mặt phẳng chứa bức tường.
Theo giả thiết, ta có mặt phẳng
chứa các điểm 
và vuông góc với mặt đất (tức mặt
Suy ra mặt phẳng
có hai cặp vectơ chỉ phương là 
(với
là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng 
Suy ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là 

Chọn
là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Suy ra phương trình mặt phẳng
đi qua điểm
là 


b) Sai.
Ta có
Suy ra
là một vectơ chỉ phương của đường thẳng 
Mà ở đáp án phương trình lại có vectơ chỉ phương là
do đó ta kết luận luôn b) sai.
c) Đúng.
Điểm
Đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
có phương trình tham số là 


Mà
nên suy ra 






d) Đúng.


Ta có


Suy ra




Vậy hoành độ điểm
bằng
a) Đúng.
Gọi
là mặt phẳng chứa bức tường. Theo giả thiết, ta có mặt phẳng
chứa các điểm 
và vuông góc với mặt đất (tức mặt
Suy ra mặt phẳng
có hai cặp vectơ chỉ phương là 
(với
là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng 
Suy ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là 

Chọn
là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Suy ra phương trình mặt phẳng
đi qua điểm
là 


b) Sai.
Ta có

Suy ra
là một vectơ chỉ phương của đường thẳng 
Mà ở đáp án phương trình lại có vectơ chỉ phương là
do đó ta kết luận luôn b) sai.c) Đúng.
Điểm

Đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
có phương trình tham số là 


Mà
nên suy ra 






d) Đúng.


Ta có



Suy ra





Vậy hoành độ điểm
bằng
Câu 16 [1040909]: Một quả bóng được lấy ngẫu nhiên từ một chiếc bình đựng 3 quả bóng đỏ và 4 quả bóng trắng. Nếu quả bóng trắng được lấy ra, nó sẽ được đưa trở lại bình. Nếu quả bóng đỏ được lấy ra, nó sẽ được đưa trở lại bình cùng với hai quả bóng đỏ khác. Sau đó lại lấy ra hai quả bóng.
Gọi A là biến cố lần thứ nhất lấy ra được quả bóng đỏ.
B là biến cố lần thứ 2 lấy ra 2 quả bóng đỏ.
Gọi A là biến cố lần thứ nhất lấy ra được quả bóng đỏ.
B là biến cố lần thứ 2 lấy ra 2 quả bóng đỏ.
a) Sai.
Ở lần thứ nhất, trong bình có 3 quả bóng đỏ và 4 quả bóng trắng nên xác suất lấy được một quả bóng đỏ là
b) Đúng.
là xác suất lần thứ hai lấy ra 2 quả bóng đỏ biết lần thứ nhất lấy ra được 1 quả bóng trắng.
Để tính được xác suất lấy bóng ở lần thứ hai này, ta cần biết được trong bình ở lần thứ hai có bao nhiêu quả bóng trắng và bao nhiêu quả bóng đỏ.
Vì lần 1 lấy được quả bóng trắng nên nó sẽ được đưa trở lại bình. Do đó ở lần lấy bóng thứ hai, trong bình có 3 quả bóng đỏ và 4 quả bóng trắng (tổng cộng 7 quả bóng) nên xác suất lấy được 2 quả bóng đỏ ở lần thứ hai này là
c) Sai.
Suy luận tương tự phần b), ta tính được
(vì trường hợp này: ở lần lấy thứ hai bình có (tổng cộng 9 quả) 3+2=5 quả bóng đỏ và 4 quả bóng trắng).
Từ các dữ kiện trên, ta có sơ đồ cây như sau:

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có


d) Sai.
Gọi
là biến cố: “2 quả bóng đó là hai quả bóng được cho thêm”
Xác suất cần tính là
Hai quả bóng đỏ được lấy ra ở lần thứ hai là hai quả bóng “được cho thêm vào” chỉ xảy ra khi lần thứ nhất lấy được bóng đỏ (tức là biến cố
xảy ra). Lúc này bình có tổng cộng 9 quả bóng với 5 quả bóng đỏ (3 quả ban đầu; 2 quả thêm mới) và 4 quả bóng trắng.
Khi đó số cách lấy được 2 quả bóng đỏ là
cách. Số cách lấy ra được 2 quả bóng đỏ (được cho thêm) là
cách.
Suy ra xác suất để lần 2 lấy được 2 quả mới khi biết lần 1 lấy được bóng đỏ là
Theo công thức xác suất có điều kiện, ta có

Suy ra
Ở lần thứ nhất, trong bình có 3 quả bóng đỏ và 4 quả bóng trắng nên xác suất lấy được một quả bóng đỏ là

b) Đúng.
là xác suất lần thứ hai lấy ra 2 quả bóng đỏ biết lần thứ nhất lấy ra được 1 quả bóng trắng.Để tính được xác suất lấy bóng ở lần thứ hai này, ta cần biết được trong bình ở lần thứ hai có bao nhiêu quả bóng trắng và bao nhiêu quả bóng đỏ.
Vì lần 1 lấy được quả bóng trắng nên nó sẽ được đưa trở lại bình. Do đó ở lần lấy bóng thứ hai, trong bình có 3 quả bóng đỏ và 4 quả bóng trắng (tổng cộng 7 quả bóng) nên xác suất lấy được 2 quả bóng đỏ ở lần thứ hai này là

c) Sai.
Suy luận tương tự phần b), ta tính được
(vì trường hợp này: ở lần lấy thứ hai bình có (tổng cộng 9 quả) 3+2=5 quả bóng đỏ và 4 quả bóng trắng).Từ các dữ kiện trên, ta có sơ đồ cây như sau:

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có



d) Sai.
Gọi
là biến cố: “2 quả bóng đó là hai quả bóng được cho thêm”Xác suất cần tính là
Hai quả bóng đỏ được lấy ra ở lần thứ hai là hai quả bóng “được cho thêm vào” chỉ xảy ra khi lần thứ nhất lấy được bóng đỏ (tức là biến cố
xảy ra). Lúc này bình có tổng cộng 9 quả bóng với 5 quả bóng đỏ (3 quả ban đầu; 2 quả thêm mới) và 4 quả bóng trắng.
Khi đó số cách lấy được 2 quả bóng đỏ là
cách. Số cách lấy ra được 2 quả bóng đỏ (được cho thêm) là
cách.
Suy ra xác suất để lần 2 lấy được 2 quả mới khi biết lần 1 lấy được bóng đỏ là

Theo công thức xác suất có điều kiện, ta có


Suy ra
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 17 [1095222]: Một hộ gia đình chuyên sản xuất một loại đồ chơi dành cho trẻ em, trong một thời gian dài quan sát họ nhận thấy rằng, nếu giá bán cho loại đồ chơi này là
(nghìn đồng),
thì mỗi ngày sẽ bán được
sản phẩm. Biết rằng tổng chi phí sản xuất loại đồ chơi này trong một ngày là
(nghìn đồng). Hỏi lợi nhuận lớn nhất thu được trong một ngày của hộ gia đình này là bao nhiêu nghìn đồng.
(nghìn đồng),
thì mỗi ngày sẽ bán được
sản phẩm. Biết rằng tổng chi phí sản xuất loại đồ chơi này trong một ngày là
(nghìn đồng). Hỏi lợi nhuận lớn nhất thu được trong một ngày của hộ gia đình này là bao nhiêu nghìn đồng.
Nội dung kiến thức: Vận dụng đạo hàm để giải quyết một số bài toán tối ưu trong thực tiễn (chuyên đề học tập 12)
Mức độ: Vận dụng (8+)
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Với giá bán
nghìn đồng thì bán được
sản phẩm mỗi ngày suy ra tổng doanh thu mỗi ngày là
nghìn đồng.
Khi đó lợi nhuận hộ gia đình thu được mỗi ngày là

Suy ra
Yêu cầu bài toán là xác định
Khi đó bài toán đã cho trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số
với
Ta có

Bảng biến thiên
Từ bảng biến thiên suy ra giá trị lớn nhất của hàm số
bằng 958.
Vậy lợi nhuận lớn nhất thu được trong một ngày của hộ gia đình này là 958 nghìn đồng.
Điền đáp án: 958.
Mức độ: Vận dụng (8+)
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Với giá bán

nghìn đồng thì bán được
sản phẩm mỗi ngày suy ra tổng doanh thu mỗi ngày là
nghìn đồng.
Khi đó lợi nhuận hộ gia đình thu được mỗi ngày là


Suy ra
Yêu cầu bài toán là xác định
Khi đó bài toán đã cho trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số
với
Ta có


Bảng biến thiên
Từ bảng biến thiên suy ra giá trị lớn nhất của hàm số
bằng 958.
Vậy lợi nhuận lớn nhất thu được trong một ngày của hộ gia đình này là 958 nghìn đồng.
Điền đáp án: 958.
Câu 18 [1060876]: Cho tứ diện
. Trên cạnh
lấy lần lượt các điểm
sao cho
. Gọi
là giao điểm của đường thẳng
và mặt phẳng
. Biết tỉ số
với
và
là phân số tối giản. Giá trị
bằng bao nhiêu?
. Trên cạnh
lấy lần lượt các điểm
sao cho
. Gọi
là giao điểm của đường thẳng
và mặt phẳng
. Biết tỉ số
với
và
là phân số tối giản. Giá trị
bằng bao nhiêu?
Cách 1:

Trong mặt phẳng
kẻ
Áp dụng định lý Thalès trong tam giác
với
ta có

Áp dụng định lý Thalès trong tam giác
với
ta có
Mà
(vì
nên


Suy ra

Vậy
Cách 2: Sử dụng định lí Menelaus

Trong mặt phẳng
gọi 

Áp dụng định lý Menelaus trong tam giác
ta có:



Vậy
Điền đáp án: 9.

Trong mặt phẳng
kẻ
Áp dụng định lý Thalès trong tam giác
với
ta có

Áp dụng định lý Thalès trong tam giác
với
ta có
Mà
(vì
nên


Suy ra


Vậy
Cách 2: Sử dụng định lí Menelaus

Trong mặt phẳng
gọi 

Áp dụng định lý Menelaus trong tam giác
ta có:


Vậy

Điền đáp án: 9.
Câu 19 [1070149]: Một xưởng sản xuất nước mắm, mỗi lít nước mắm loại
cần
cá và 2 giờ công lao động, đem lại mức lãi là 50000 đồng; mỗi lít nước mắm loại II cần
cá và 3 giờ công lao động, đem lại mức lãi là 40000 đồng. Xưởng có không quá
cá và thời gian làm việc tối đa 220 giờ. Biết rằng xưởng đó sản xuất
(lít) nước mắm loại I và
(lít) nước mắm loại II thì thu được lợi nhuận lớn nhất. Tính
.
cần
cá và 2 giờ công lao động, đem lại mức lãi là 50000 đồng; mỗi lít nước mắm loại II cần
cá và 3 giờ công lao động, đem lại mức lãi là 40000 đồng. Xưởng có không quá
cá và thời gian làm việc tối đa 220 giờ. Biết rằng xưởng đó sản xuất
(lít) nước mắm loại I và
(lít) nước mắm loại II thì thu được lợi nhuận lớn nhất. Tính
.
Gọi
lần lượt là số lít nước mắm loại I, II xưởng đó sản xuất.
Theo đề bài ta có hệ bất phương trình sau:
Miền nghiệm trong hệ phương trình được biểu diễn là miền không bị gạch trong hình sau:

Như vậy chúng ta có bài toán tìm giá trị lớn nhất của hàm
với
thỏa mãn hệ bất phương trình trên. Do đó chúng ta xét giá trị của
tại các đỉnh
và suy ra giá trị lớn nhất của
là 4100000 đồng tại
Vậy để thu được lãi nhiều nhất thì xưởng đó nên sản xuất 50 lít nước mắm loại I và 40 lít nước mắm loại II.
Điền đáp án: 90.
lần lượt là số lít nước mắm loại I, II xưởng đó sản xuất.Theo đề bài ta có hệ bất phương trình sau:

Miền nghiệm trong hệ phương trình được biểu diễn là miền không bị gạch trong hình sau:
Như vậy chúng ta có bài toán tìm giá trị lớn nhất của hàm
với
thỏa mãn hệ bất phương trình trên. Do đó chúng ta xét giá trị của
tại các đỉnh
và suy ra giá trị lớn nhất của
là 4100000 đồng tại
Vậy để thu được lãi nhiều nhất thì xưởng đó nên sản xuất 50 lít nước mắm loại I và 40 lít nước mắm loại II.Điền đáp án: 90.
Câu 20 [1095223]: Một chiếc đèn ngủ với thiết kế có dạng một khối tròn xoay gồm 2 phần: phần chao (được tô đậm) có chiều dài 20 cm, đường kính đáy lớn bằng 20 cm, đường kính đáy nhỏ bằng 4 cm; phần đuôi đèn (được tô nhạt) có đường kính 2 đáy đều bằng 12 cm. Mặt cắt ngang của đèn ngủ có dạng như hình vẽ. Trên hệ trục Oxy, phần chao đèn có phương trình là
phần đuôi đèn là một cung tròn của đường tròn đường kính 20 cm. Tính thể tích của chiếc đèn ngủ theo
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
phần đuôi đèn là một cung tròn của đường tròn đường kính 20 cm. Tính thể tích của chiếc đèn ngủ theo
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Ứng dụng hình học của tích phân).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Yêu cầu bài toán: Tính thể tích của chiếc đèn ngủ (đơn vị
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Phân tích bài toán: Chiếc đèn ngủ gồm 2 phần:
Phần 1: Chao đèn: là khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng
bị giới hạn bởi
trục hoành và các đường thẳng 
Khi đó thể tích của chao đèn là
Phần 2: Đuôi đèn. Tương tự, thì đuôi đèn: là một khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng bị giới hạn bởi đường tròn
trục hoành và các đường thẳng 
Khi đó thể tích của chao đèn là
Hoặc thể tích đuôi đèn có thể được tính bằng thể tích khối cầu (bán kính 10 cm) trừ đi thể tích hai chỏm cầu bị mất ở hai đầu.
Ta đi tính chi tiết từng phần của chiếc đèn:
Chao đèn:
Dựa vào cách gắn hệ trục tọa độ
và quan sát hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số
đi qua điểm 
nên ta có hệ phương trình 

Suy ra


Vậy thể tích của phần chao đèn là
Đuôi đèn
Kí hiệu các điểm như hình vẽ.
Vì đường kính 2 đáy đều bằng 12 cm tức hai đáy của đuôi đèn cách đều tâm của hình cầu do đó tâm của mặt cầu
thuộc trục
(có hoành độ âm) và là trung điểm của đoạn thẳng
Suy ra
Vì đường kính 2 đáy đều bằng 12 nên bán kính của hai đáy bằng 6 hay
Phần đuôi đèn là một cung tròn của đường tròn đường kính 20 cm nên bán kính của đường tròn này bằng 10 hay
Trong tam giác vuông
ta có 

Suy ra tọa độ tâm
Đường tròn tâm
bán kính
có phương trình là
Suy ra
Khi đó đuôi đèn là một khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng bị giới hạn bởi
trục hoành và hai đường thẳng
nên thể tích đuôi đèn là

Vậy thể tích của chiếc đèn ngủ bằng
Điền đáp án: 5828.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Yêu cầu bài toán: Tính thể tích của chiếc đèn ngủ (đơn vị
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Phân tích bài toán: Chiếc đèn ngủ gồm 2 phần:
Phần 1: Chao đèn: là khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng
bị giới hạn bởi
trục hoành và các đường thẳng 
Khi đó thể tích của chao đèn là
Phần 2: Đuôi đèn. Tương tự, thì đuôi đèn: là một khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng bị giới hạn bởi đường tròn
trục hoành và các đường thẳng 
Khi đó thể tích của chao đèn là
Hoặc thể tích đuôi đèn có thể được tính bằng thể tích khối cầu (bán kính 10 cm) trừ đi thể tích hai chỏm cầu bị mất ở hai đầu.
Ta đi tính chi tiết từng phần của chiếc đèn:
Chao đèn:
Dựa vào cách gắn hệ trục tọa độ
và quan sát hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số
đi qua điểm 
nên ta có hệ phương trình 

Suy ra



Vậy thể tích của phần chao đèn là
Đuôi đèn
Kí hiệu các điểm như hình vẽ.
Vì đường kính 2 đáy đều bằng 12 cm tức hai đáy của đuôi đèn cách đều tâm của hình cầu do đó tâm của mặt cầu
thuộc trục
(có hoành độ âm) và là trung điểm của đoạn thẳng
Suy ra
Vì đường kính 2 đáy đều bằng 12 nên bán kính của hai đáy bằng 6 hay
Phần đuôi đèn là một cung tròn của đường tròn đường kính 20 cm nên bán kính của đường tròn này bằng 10 hay
Trong tam giác vuông
ta có 

Suy ra tọa độ tâm
Đường tròn tâm
bán kính
có phương trình là
Suy ra
Khi đó đuôi đèn là một khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng bị giới hạn bởi
trục hoành và hai đường thẳng
nên thể tích đuôi đèn là

Vậy thể tích của chiếc đèn ngủ bằng

Điền đáp án: 5828.
Câu 21 [1095224]: Trong hệ toạ độ Oxyz, đơn vị trên mỗi trục tính bằng mét, mặt đất trùng với mặt phẳng
một con đường có mặt dốc đi qua các điểm
và tạo với mặt đất một góc 30 độ. Một chiếc cột đèn vuông góc với mặt đất được đặt trên mặt dốc, chân đèn có hoành độ bằng
cao độ bằng
Trên cột đèn, tại điểm S cách chân đèn 4 mét, cần lắp đặt một thanh chống sao cho thanh chống vuông góc với mặt phẳng dốc
tại điểm
Tính chiều dài (đơn vị: mét) của thanh chống đó (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
một con đường có mặt dốc đi qua các điểm
và tạo với mặt đất một góc 30 độ. Một chiếc cột đèn vuông góc với mặt đất được đặt trên mặt dốc, chân đèn có hoành độ bằng
cao độ bằng
Trên cột đèn, tại điểm S cách chân đèn 4 mét, cần lắp đặt một thanh chống sao cho thanh chống vuông góc với mặt phẳng dốc
tại điểm
Tính chiều dài (đơn vị: mét) của thanh chống đó (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình mặt phẳng).
Mức độ: Vận dụng (7+)
Yêu cầu bài toán: Tính độ dài
Ta có góc giữa mặt phẳng dốc
và mặt đất (tức mặt phẳng
bằng
Mà
nên 
lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
và
Khi đó
(vì góc giữa hai mặt phẳng bằng góc giữa hai vectơ pháp tuyến của hai mặt phẳng đó).
Vì
nên 
Khi đó trong tam giác
vuông tại
ta có

Điền đáp án: 3,46.
Mức độ: Vận dụng (7+)
Yêu cầu bài toán: Tính độ dài

Ta có góc giữa mặt phẳng dốc
và mặt đất (tức mặt phẳng
bằng
Mà
nên 
lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
và
Khi đó

(vì góc giữa hai mặt phẳng bằng góc giữa hai vectơ pháp tuyến của hai mặt phẳng đó).
Vì
nên 
Khi đó trong tam giác
vuông tại
ta có

Điền đáp án: 3,46.
Câu 22 [1095225]: Có sáu tấm thẻ, mỗi tấm có một số tự nhiên từ 1 đến 6 được viết trên mặt trước và số
được viết trên mặt sau. Sáu tấm thẻ này được sắp xếp sao cho với mỗi số tự nhiên
vị trí thứ
hiển thị số tự nhiên
(tham khảo hình vẽ).

Sử dụng sáu tầm thẻ này và một con xúc xắc, thực hiện các bước sau: Gieo xúc xắc một lần, nếu số chấm xuất hiện ở mặt trên xúc xắc là
thì ta lật tấm thẻ ở vị trí thứ
một lần và đặt lại vào vị trí ban đầu. Sau khi lặp lại thí nghiệm trên 3 lần, nếu biết tổng các số xuất hiện trên cả 6 thẻ là số chẵn, xác suất để số 1 xuất hiện đúng một lần khi gieo xúc xắc là
(với
và
là các số nguyên dương và phân số
tối giản). Tính giá trị của
được viết trên mặt sau. Sáu tấm thẻ này được sắp xếp sao cho với mỗi số tự nhiên
vị trí thứ
hiển thị số tự nhiên
(tham khảo hình vẽ).
Sử dụng sáu tầm thẻ này và một con xúc xắc, thực hiện các bước sau: Gieo xúc xắc một lần, nếu số chấm xuất hiện ở mặt trên xúc xắc là
thì ta lật tấm thẻ ở vị trí thứ
một lần và đặt lại vào vị trí ban đầu. Sau khi lặp lại thí nghiệm trên 3 lần, nếu biết tổng các số xuất hiện trên cả 6 thẻ là số chẵn, xác suất để số 1 xuất hiện đúng một lần khi gieo xúc xắc là
(với
và
là các số nguyên dương và phân số
tối giản). Tính giá trị của
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Xác suất có điều kiện).
Mức độ: Vận dụng (9+).
Minh họa thí nghiệm: Ví dụ khi thực hiện thí nghiệm 1 lần: Con xúc xắc gieo được số 4 ta thực hiện lật lá bài ở vị trí số 4 và đặt lại vị trí cũ lúc này số xuất hiện trên 6 lá bài như hình vẽ sau:
Tổng trên 6 tấm thẻ lúc này là
là một số lẻ.
Và sau khi ta thực hiện thí nghiệm này liên tiếp 3 lần thì được kết quả tổng trên 6 tấm thẻ là số chẵn.
Gọi
là biến cố “Tổng các số xuất hiện trên cả 6 thẻ là số chẵn”.
là biến cố “Số 1 xuất hiện đúng 1 lần”.
Yêu cầu bài toán: Tính xác suất để số 1 xuất hiện đúng một lần khi gieo xúc xắc, biết tổng các số xuất hiện trên cả 6 thẻ là số chẵn
(theo công thức xác suất điều kiện).
Nhận thấy khi số mặt xuất hiện trên xúc xắc là số chẵn thì tổng trên 6 tấm thẻ không thay đổi tính chẵn lẻ (vì khi lật một số chẵn thì ta vẫn được một số chẵn, do đó không làm thay đổi tính chẵn lẻ của tổng 6 tấm thẻ);
Khi số mặt xuất hiện trên xúc xắc là số lẻ thì tổng trên 6 tấm thẻ sẽ thay đổi tính chẵn lẻ (vì khi lật một số lẻ (vị trí lẻ) thì ta được một số chẵn và ngược lại, do đó làm thay đổi tính chẵn lẻ của tổng 6 tấm thẻ).
Vậy để sau khi thực hiện lật thẻ 3 lần và được tổng trên 6 tấm thẻ là số chẵn thì có 2 trường hợp xảy ra:
TH1: Thay đổi tính chẵn lẻ đúng 3 lần (tức 3 lần thí nghiệm gieo xúc xắc xuất hiện 3 mặt lẻ)
TH2: Thay đổi tính chẵn lẻ đúng 1 lần (tức 3 lần thí nghiệm gieo xúc xắc có 2 lần xuất hiện mặt chẵn và 1 lần xuất hiện mặt lẻ): LCC; CLC; CCL.
Ta đi tiến hành giải từng trường hợp.
TH1: Thay đổi tính chẵn lẻ đúng 3 lần
Ta có xác suất để gieo được số lẻ là
Suy ra xác suất cả 3 lần đều lẻ là
Xác suất số 1 xuất hiện đúng một lần là
(vì số 1 có thể xuất hiện ở lần thí nghiệm thứ 1, 2, 3)
TH2:Thay đổi tính chẵn lẻ đúng 1 lần
Xác suất để 3 lần gieo được LCC là
Xác suất số 1 xuất hiện đúng một lần là 
Xác suất để 3 lần gieo được CLC là
Xác suất số 1 xuất hiện đúng một lần là 
Xác suất để 3 lần gieo được CCL là
Xác suất số 1 xuất hiện đúng một lần là 
Khi đó xác suất cần tính là




Điền đáp án: 49.
Mức độ: Vận dụng (9+).
Minh họa thí nghiệm: Ví dụ khi thực hiện thí nghiệm 1 lần: Con xúc xắc gieo được số 4 ta thực hiện lật lá bài ở vị trí số 4 và đặt lại vị trí cũ lúc này số xuất hiện trên 6 lá bài như hình vẽ sau:
Tổng trên 6 tấm thẻ lúc này là
là một số lẻ.Và sau khi ta thực hiện thí nghiệm này liên tiếp 3 lần thì được kết quả tổng trên 6 tấm thẻ là số chẵn.
Gọi
là biến cố “Tổng các số xuất hiện trên cả 6 thẻ là số chẵn”.
là biến cố “Số 1 xuất hiện đúng 1 lần”.Yêu cầu bài toán: Tính xác suất để số 1 xuất hiện đúng một lần khi gieo xúc xắc, biết tổng các số xuất hiện trên cả 6 thẻ là số chẵn
(theo công thức xác suất điều kiện).Nhận thấy khi số mặt xuất hiện trên xúc xắc là số chẵn thì tổng trên 6 tấm thẻ không thay đổi tính chẵn lẻ (vì khi lật một số chẵn thì ta vẫn được một số chẵn, do đó không làm thay đổi tính chẵn lẻ của tổng 6 tấm thẻ);
Khi số mặt xuất hiện trên xúc xắc là số lẻ thì tổng trên 6 tấm thẻ sẽ thay đổi tính chẵn lẻ (vì khi lật một số lẻ (vị trí lẻ) thì ta được một số chẵn và ngược lại, do đó làm thay đổi tính chẵn lẻ của tổng 6 tấm thẻ).
Vậy để sau khi thực hiện lật thẻ 3 lần và được tổng trên 6 tấm thẻ là số chẵn thì có 2 trường hợp xảy ra:
TH1: Thay đổi tính chẵn lẻ đúng 3 lần (tức 3 lần thí nghiệm gieo xúc xắc xuất hiện 3 mặt lẻ)
TH2: Thay đổi tính chẵn lẻ đúng 1 lần (tức 3 lần thí nghiệm gieo xúc xắc có 2 lần xuất hiện mặt chẵn và 1 lần xuất hiện mặt lẻ): LCC; CLC; CCL.
Ta đi tiến hành giải từng trường hợp.
TH1: Thay đổi tính chẵn lẻ đúng 3 lần
Ta có xác suất để gieo được số lẻ là
Suy ra xác suất cả 3 lần đều lẻ là

Xác suất số 1 xuất hiện đúng một lần là

(vì số 1 có thể xuất hiện ở lần thí nghiệm thứ 1, 2, 3)TH2:Thay đổi tính chẵn lẻ đúng 1 lần
Xác suất để 3 lần gieo được LCC là
Xác suất số 1 xuất hiện đúng một lần là 
Xác suất để 3 lần gieo được CLC là
Xác suất số 1 xuất hiện đúng một lần là 
Xác suất để 3 lần gieo được CCL là
Xác suất số 1 xuất hiện đúng một lần là 
Khi đó xác suất cần tính là





Điền đáp án: 49.