PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [810774]: Với
, đạo hàm của hàm số
là
, đạo hàm của hàm số
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Đạo hàm).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Công thức đạo hàm:
Ta có
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Công thức đạo hàm:
Ta có

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 2 [523988]: Cho hàm số
có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
có bảng biến thiên như sau: 
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tính đơn điệu của hàm số).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Định lý: Cho hàm số
có đạo hàm trên khoảng
là một khoảng, một đoạn hoặc nửa khoảng)
Nếu
thì hàm số
đồng biến trên
Nếu
thì hàm số
nghịch biến trên
Xét lần lượt các đáp án kết hợp với quan sát bảng biến thiên, ta thầy
trên khoảng 
Suy ra hàm số
đồng biến trên khoảng 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Định lý: Cho hàm số
có đạo hàm trên khoảng
là một khoảng, một đoạn hoặc nửa khoảng)
Nếu
thì hàm số
đồng biến trên
Nếu
thì hàm số
nghịch biến trên
Xét lần lượt các đáp án kết hợp với quan sát bảng biến thiên, ta thầy
trên khoảng 
Suy ra hàm số
đồng biến trên khoảng 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 3 [523994]: Cho khối hộp chữ nhật
có
,
. Thể tích của khối hộp đã cho là
có
,
. Thể tích của khối hộp đã cho là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Quan hệ vuông góc trong không gian. phép chiếu vuông góc – Thể tích của một số hình khối).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Thể tích của khối hộp chữ nhật là
với
lần lượt là chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối hộp chữ nhật.

Thể tích của khối hộp đã cho là
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Thể tích của khối hộp chữ nhật là
với
lần lượt là chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối hộp chữ nhật. 
Thể tích của khối hộp đã cho là

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 4 [810769]: Cho hàm số
Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?
Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng? A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Nguyên hàm).
Mức độ: Nhận biết.
Ta có:
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Nhận biết.
Ta có:

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 5 [1060663]: Cho hình chóp
giao điểm của
và
là điểm nào?
giao điểm của
và
là điểm nào?
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian).
Mức độ: Nhận biết.
Giao điểm của
và
là điểm
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Nhận biết.
Giao điểm của
và
là điểm
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 6 [900242]: Nghiệm của phương trình
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Phương trình mũ).
Mức độ: Nhận biết.
Ta có

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.
Ta có


Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 7 [810771]: Trong không gian
cho hai điểm
và
Độ dài đoạn thẳng
bằng
cho hai điểm
và
Độ dài đoạn thẳng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ).
Mức độ: Nhận biết.
Ta có

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Nhận biết.
Ta có

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 8 [1060646]: Hàm số nào sau đây là hàm số lẻ ?
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Hàm số lượng giác và đồ thị).
Mức độ: Thông hiểu.
Nhắc lại: Cho hàm số
với tập xác định 
Hàm số
được gọi là hàm số chẵn nếu
thì
và 
Hàm số
được gọi là hàm số lẻ nếu
thì
và 
Xét lần lượt các đáp án:
A sai. Vì
là hàm số chẵn.
B sai. Vì


Hàm số chẵn.
C sai. Vì
D đúng. Vì
nên đây là hàm số lẻ.
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Thông hiểu.
Nhắc lại: Cho hàm số
với tập xác định 
Hàm số
được gọi là hàm số chẵn nếu
thì
và 
Hàm số
được gọi là hàm số lẻ nếu
thì
và 
Xét lần lượt các đáp án:
A sai. Vì
là hàm số chẵn.B sai. Vì



Hàm số chẵn.C sai. Vì

D đúng. Vì
nên đây là hàm số lẻ.Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 9 [809925]: Trong không gian
cho mặt cầu
Bán kính của mặt cầu
là
cho mặt cầu
Bán kính của mặt cầu
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình mặt cầu).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Mặt cầu có phương trình là
có bán kính là
Phương trình mặt cầu đã cho là
Suy ra

Thay vào công thức tính bán kính mặt cầu, suy ra mặt cầu
có bán kính là 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Mặt cầu có phương trình là
có bán kính là
Phương trình mặt cầu đã cho là

Suy ra

Thay vào công thức tính bán kính mặt cầu, suy ra mặt cầu
có bán kính là 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 10 [317402]: Cho
và
Tích phân
bằng
và
Tích phân
bằng A, 5.
B, 

C, 1.
D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Tích phân).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Tính chất của tích phân:
Lời giải chi tiết: Ta có
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Tính chất của tích phân:
Lời giải chi tiết: Ta có
Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 11 [177727]: Cặp số
là nghiệm của bất phương trình nào sau đây?
là nghiệm của bất phương trình nào sau đây? A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 10 (Bất phương trình bậc nhất hai ẩn).
Mức độ: Nhận biết.
Thay cặp số
vào từng phương án ta có:
Phương án A:
(vô lí) nên loại A.
Phương án B:
(vô lí) nên loại B.
Phương án C:
(đúng) nên nhận C.
Phương án D:
(vô lí) nên loại D.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Thay cặp số
vào từng phương án ta có:Phương án A:
(vô lí) nên loại A.Phương án B:
(vô lí) nên loại B.Phương án C:
(đúng) nên nhận C.Phương án D:
(vô lí) nên loại D.Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 12 [693499]: Thời gian chạy bộ của bạn mỗi ngày trong thời gian gần đây của bạn An được thống kê lại ở bảng sau:

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm).
Mức độ: Thông hiểu.
Lời giải chi tiết:
Số trung bình của mấu số liệu ghép nhóm là

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Thông hiểu.
Lời giải chi tiết:
Số trung bình của mấu số liệu ghép nhóm là

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là

Chọn đáp án C. Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [1095438]: Trong không gian toạ độ
cho ba điểm 

Gọi
là mặt cầu đường kính
cho ba điểm 

Gọi
là mặt cầu đường kính
a) Sai.


b) Đúng.
Gọi
là trung điểm của đoạn thẳng
Khi đó 

c) Sai.
Nhắc lại: Mặt cầu tâm
bán kính
có phương trình là

Vì
là mặt cầu đường kính
nên sẽ nhận trung điểm
của đoạn thẳng
làm tâm và có bán kính bằng 
Suy ra phương trình mặt cầu
là 
d) Đúng.
Nhận xét: Vị trí tương đối của điểm
đến mặt cầu 

nằm trên mặt cầu 

nằm bên ngoài mặt cầu 

nằm bên trong mặt cầu 
Ta có

Suy ra
nằm bên ngoài mặt cầu


b) Đúng.
Gọi
là trung điểm của đoạn thẳng
Khi đó 

c) Sai.
Nhắc lại: Mặt cầu tâm
bán kính
có phương trình là
Vì
là mặt cầu đường kính
nên sẽ nhận trung điểm
của đoạn thẳng
làm tâm và có bán kính bằng 
Suy ra phương trình mặt cầu
là 
d) Đúng.
Nhận xét: Vị trí tương đối của điểm
đến mặt cầu 

nằm trên mặt cầu 

nằm bên ngoài mặt cầu 

nằm bên trong mặt cầu 
Ta có


Suy ra
nằm bên ngoài mặt cầu
Câu 14 [1105344]: Cho hình chóp
có đáy là hình chữ nhật
có
Cạnh bên
biết rằng
Gọi
là trung điểm của 
có đáy là hình chữ nhật
có
Cạnh bên
biết rằng
Gọi
là trung điểm của 
a) Sai.
Ta có
nên
là tam giác vuông tại 
Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông
ta có 






b) Đúng.
Vì
là trung điểm của
nên 
(vì
là hình chữ nhật nên 
Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông
ta có 



c) Đúng.
Ta có
nên hình chiếu của
trên mặt phẳng
là
và hình chiếu của
trên mặt phẳng
chính là điểm
nên hình chiếu của
trên mặt phẳng
là 
Suy ra
d) Sai.
Nhắc lại: Định nghĩa: Nếu đường thẳng
cắt mặt phẳng
nhưng không vuông góc, góc giữa
và
là góc giữa
và hình chiếu vuông góc
của nó trên mặt phẳng 
Trong tam giác
vuông tại
ta có 

Suy ra
Ta có

nên
là tam giác vuông tại 
Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông
ta có 






b) Đúng.
Vì
là trung điểm của
nên 
(vì
là hình chữ nhật nên 
Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông
ta có 



c) Đúng.
Ta có
nên hình chiếu của
trên mặt phẳng
là
và hình chiếu của
trên mặt phẳng
chính là điểm
nên hình chiếu của
trên mặt phẳng
là 
Suy ra

d) Sai.
Nhắc lại: Định nghĩa: Nếu đường thẳng
cắt mặt phẳng
nhưng không vuông góc, góc giữa
và
là góc giữa
và hình chiếu vuông góc
của nó trên mặt phẳng 
Trong tam giác
vuông tại
ta có 

Suy ra
Câu 15 [785630]: Hai vận động viên A và B tham dự một cuộc thi chạy bộ trên một đường thẳng, xuất phát cùng một thời điểm, cùng vạch xuất phát và chạy cùng chiều với vận tốc lần lượt là
và
Trong khoảng thời gian 32 giây chạy đầu tiên ta có 
(với
là thời gian tính bằng giây). Hàm số
có đồ thị là một phần của parabol như hình vẽ bên.
và
Trong khoảng thời gian 32 giây chạy đầu tiên ta có 
(với
là thời gian tính bằng giây). Hàm số
có đồ thị là một phần của parabol như hình vẽ bên.
a) Sai.
Hàm số
có đồ thị đi qua điểm
và
nên ta có hệ:


b) Đúng.
Xét

Vậy tốc độ chạy lớn nhất của vận động viên A trong khoảng 20 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát là
c) Đúng.
Quãng đường vận động viên
chạy được trong 30 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát là 
d) Đúng.
Dựa vào kết quả phần c) ta có quãng đường vận động viên
chạy được trong 30 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát là 360 m.
Quãng đường vận động viên
chạy được trong 30 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát là 
Sau 30 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát, hai vận động viên cách nhau một khoảng là:
Hàm số
có đồ thị đi qua điểm
và
nên ta có hệ:


b) Đúng.
Xét


Vậy tốc độ chạy lớn nhất của vận động viên A trong khoảng 20 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát là

c) Đúng.
Quãng đường vận động viên
chạy được trong 30 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát là 
d) Đúng.
Dựa vào kết quả phần c) ta có quãng đường vận động viên
chạy được trong 30 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát là 360 m.Quãng đường vận động viên
chạy được trong 30 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát là 
Sau 30 giây tính từ khi bắt đầu xuất phát, hai vận động viên cách nhau một khoảng là:
Câu 16 [1006980]: Có 8 quả bóng tennis trong một hộp trong đó có 5 quả chưa từng được sử dụng. Một học sinh chọn ngẫu nhiên 1 quả bóng trong số đó đem chơi và sau đó trả lại vào hộp. Ngày hôm sau, học sinh đó lại lấy 3 quả bóng khác và đem chơi. Biết rằng xác suất để lấy ra một quả bóng cũ và mới là giống nhau.
Gọi A là biến cố “Ngày đầu tiên lấy ra một quả bóng cũ”
B là biến cố “Ngày thứ hai, có ít nhất một quả bóng cũ được lấy ra”
Gọi A là biến cố “Ngày đầu tiên lấy ra một quả bóng cũ”
B là biến cố “Ngày thứ hai, có ít nhất một quả bóng cũ được lấy ra”
a) Đúng.
Xét ngày đầu tiên, xác suất người chơi lấy được một quả bóng cũ trong 8 quả là:
b) Đúng.
Biết ngày đầu lấy ra một quả bóng mới, số bóng cũ và mới trong hộp sau ngày đầu đều là 4 quả nên xác suất để ngày thứ 2 lấy ra 3 quả mới là:
Suy ra xác suất để ngày thứ 2 lấy ra 3 quả với ít nhất 1 quả cũ là:
Ta có sơ đồ cây sau:

c) Sai.
Ta có:
Xác suất để cả 2 ngày lấy ra tổng 4 quả bóng mới là:

d) Sai.
Ta có:
Xét ngày đầu tiên, xác suất người chơi lấy được một quả bóng cũ trong 8 quả là:

b) Đúng.
Biết ngày đầu lấy ra một quả bóng mới, số bóng cũ và mới trong hộp sau ngày đầu đều là 4 quả nên xác suất để ngày thứ 2 lấy ra 3 quả mới là:

Suy ra xác suất để ngày thứ 2 lấy ra 3 quả với ít nhất 1 quả cũ là:

Ta có sơ đồ cây sau:

c) Sai.
Ta có:

Xác suất để cả 2 ngày lấy ra tổng 4 quả bóng mới là:


d) Sai.
Ta có:

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 17 [1042408]: Một mẫu vật được thiết kế có hình dạng giống một quả cầu được đặt trong một khối trụ. Cách để thiết kế mẫu vật như sau: Lấy một khối trụ có chiều cao 12 cm và bán kính đáy bằng 6 cm; đổ silicon lỏng vào khối trụ (lớp silicon cao 10 cm), sau đó đặt khối cầu có bán kính 4 cm vào trong lớp silicon sao cho quả cầu nhô ra ngoài 3 cm, sau khi silicon đông lại lấy quả cầu ra ngoài ta thu được mẫu vật, khi đó lớp silicon cao 10 cm (tham khảo hình). Tính thể tích (cm3) của mẫu vật trên (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Ứng dụng hình học của tích phân: Thể tích khối chỏm cầu).
Các em có thể xem video lí thuyết bên dưới để biết cách xây dựng công thức tính thể tích khối chỏm cầu dựa vào tích phân nhé!
Mức độ: Vận dụng (8+).
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Lấy một khối trụ có chiều cao 12 cm và bán kính đáy bằng 6 cm; đổ silicon lỏng vào khối trụ (lớp silicon cao 10 cm ), sau đó đặt khối cầu có bán kính 4 cm vào trong lớp silicon sao cho quả cầu nhô ra ngoài 3 cm, sau khi silicon đông lại lấy quả cầu ra ngoài ta thu được mẫu vật (tham khảo hình).
b) Yêu cầu:
Tính thể tích của mẫu vật trên?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Sử dụng công thức thể tích hình trụ và thể tích chỏm cầu.
Phần 3. Giải chi tiết
Thể tích của lớp silicone (cao 10 cm) là
Ta có chiều cao của phần chỏm cầu nhô ra bằng
cm
Thể tích của phần chỏm cầu nhô ra là 
Thể tích khối cầu bị chìm trong silione là
Thể tích của mẫu vật trên là
Điền đáp án: 948.
Các em có thể xem video lí thuyết bên dưới để biết cách xây dựng công thức tính thể tích khối chỏm cầu dựa vào tích phân nhé!
Mức độ: Vận dụng (8+).
Phần 1. Tóm tắt đề
a) Đề cho:
- Lấy một khối trụ có chiều cao 12 cm và bán kính đáy bằng 6 cm; đổ silicon lỏng vào khối trụ (lớp silicon cao 10 cm ), sau đó đặt khối cầu có bán kính 4 cm vào trong lớp silicon sao cho quả cầu nhô ra ngoài 3 cm, sau khi silicon đông lại lấy quả cầu ra ngoài ta thu được mẫu vật (tham khảo hình).
b) Yêu cầu:
Tính thể tích của mẫu vật trên?
Phần 2. Hướng dẫn tư duy
- Sử dụng công thức thể tích hình trụ và thể tích chỏm cầu.
Phần 3. Giải chi tiết
Thể tích của lớp silicone (cao 10 cm) là

Ta có chiều cao của phần chỏm cầu nhô ra bằng
cm
Thể tích của phần chỏm cầu nhô ra là 
Thể tích khối cầu bị chìm trong silione là

Thể tích của mẫu vật trên là

Điền đáp án: 948.
Câu 18 [1031859]: Một doanh nghiệp dự định sản xuất
sản phẩm trong một tháng
thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là
(nghìn đồng), trong khi chi phí sản xuất bình quân cho mỗi sản phẩm là
(nghìn đồng). Nếu muốn lợi nhuận đạt trên
triệu đồng một tháng thì doanh nghiệp đó cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm?
sản phẩm trong một tháng
thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là
(nghìn đồng), trong khi chi phí sản xuất bình quân cho mỗi sản phẩm là
(nghìn đồng). Nếu muốn lợi nhuận đạt trên
triệu đồng một tháng thì doanh nghiệp đó cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 10 (Bất phương trình bậc hai một ẩn).
Mức độ: Vận dụng (7+).
Chi phí sản xuất cho
sản phẩm là 
Khi đó lợi nhuận của doanh nghiệp trong một tháng là

Để lợi nhuận đạt trên
triệu đồng thì 
Suy ra


Vậy doanh nghiệp cần sản xuất ít nhất
sản phẩm.
Điền đáp án: 21.
Mức độ: Vận dụng (7+).
Chi phí sản xuất cho
sản phẩm là 
Khi đó lợi nhuận của doanh nghiệp trong một tháng là

Để lợi nhuận đạt trên
triệu đồng thì 
Suy ra



Vậy doanh nghiệp cần sản xuất ít nhất
sản phẩm.Điền đáp án: 21.
Câu 19 [1105345]: Một chiếc thuyền máy di chuyển trong một vùng biển có đáy được coi là một mặt phẳng hơi dốc lên (tham khảo hình vẽ). Trong không gian với hệ toạ độ
mặt nước là mặt phẳng
trục
thẳng đứng hướng lên (đơn vị mỗi trục là 1 m). Đáy biển được mô ta bởi mặt phẳng đi qua ba điểm
và
Thuyền có một cảm biến đo độ sâu nằm ngang mặt nước. Gọi
là khoảng cách theo phương thẳng đứng tính từ cảm biến đến đáy hồ, vì lí do an toàn nên khoảng cách tối thiểu của
là 2 mét. Biết rằng thuyền đi thẳng từ điểm
đến điểm
trong khoảng thời gian là 2 phút. Nếu giữ nguyên hướng di chuyển và vận tốc như vậy thì sau bao lâu kể từ
con thuyền bắt đầu đi vào vùng không an toàn (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm của phút)?
mặt nước là mặt phẳng
trục
thẳng đứng hướng lên (đơn vị mỗi trục là 1 m). Đáy biển được mô ta bởi mặt phẳng đi qua ba điểm
và
Thuyền có một cảm biến đo độ sâu nằm ngang mặt nước. Gọi
là khoảng cách theo phương thẳng đứng tính từ cảm biến đến đáy hồ, vì lí do an toàn nên khoảng cách tối thiểu của
là 2 mét. Biết rằng thuyền đi thẳng từ điểm
đến điểm
trong khoảng thời gian là 2 phút. Nếu giữ nguyên hướng di chuyển và vận tốc như vậy thì sau bao lâu kể từ
con thuyền bắt đầu đi vào vùng không an toàn (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm của phút)?
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình mặt phẳng).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Giả thiết: Mặt phẳng đáy biển
đi qua ba điểm
và
Khoảng cách an toàn là 
Thuyền đi thẳng từ điểm
đến điểm
trong khoảng thời gian là 2 phút. Thuyền giữ nguyên hướng di chuyển và vận tốc đó.
Yêu cầu bài toán: Tính khoảng thời gian (phút) kể từ khi thuyền ở vị trí cho đến khi nó bắt đầu đi vào “vùng không an toàn”.
Gọi
là điểm đầu tiên mà con thuyền bắt bắt đầu đi vào vùng không an toàn. Khi đó khoảng thời gian (phút) kể từ khi thuyền ở vị trí cho đến khi nó bắt đầu đi vào “vùng không an toàn” là
(phút) với
là vận tốc của chiếc thuyền.
Vì vận tốc chiếc thuyền không đổi nên vận của nó khi đi từ
đến
bằng với vận tốc đi từ
đến
và bằng 
(mét/phút).
Suy ra khoảng thời gian cần tìm là
(phút).
Vậy điều ta cần đi xác định là chiều dài quãng đường
(đơn vị mỗi trục là 1 m).
Mặt phẳng
đi qua ba điểm
và
nên có cặp vectơ chỉ phương là 

Suy ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
Chọn
làm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Suy ra phương trình mặt phẳng
đi qua điểm
và có vectơ pháp tuyến
là 


Từ dữ kiện bài toán: Con thuyền giữ nguyên hướng di chuyển nên
Ta có đường thẳng
có vectơ chỉ phương là
Chọn
là một vectơ chỉ phương của đường thẳng
Khi đó phương trình tham số của đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
là 
Suy ra

Vì
là điểm đầu tiên mà con thuyền bắt đầu đi vào vùng không an toàn (với vùng an toàn là
nên khi con thuyền đến khoảng cách ranh giới là
thì con thuyền bắt đầu đi vào vùng không an toàn 
Giả sử
cách
2 mét theo phương thẳng đứng. Suy ra
Mà
nên 



Suy ra

Vậy khoảng thời gian (phút) kể từ khi thuyền ở vị trí cho đến khi nó bắt đầu đi vào “vùng không an toàn” là
phút.
Điền đáp án: 1,71.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Giả thiết: Mặt phẳng đáy biển
đi qua ba điểm
và
Khoảng cách an toàn là 
Thuyền đi thẳng từ điểm
đến điểm
trong khoảng thời gian là 2 phút. Thuyền giữ nguyên hướng di chuyển và vận tốc đó.Yêu cầu bài toán: Tính khoảng thời gian (phút) kể từ khi thuyền ở vị trí cho đến khi nó bắt đầu đi vào “vùng không an toàn”.
Gọi
là điểm đầu tiên mà con thuyền bắt bắt đầu đi vào vùng không an toàn. Khi đó khoảng thời gian (phút) kể từ khi thuyền ở vị trí cho đến khi nó bắt đầu đi vào “vùng không an toàn” là
(phút) với
là vận tốc của chiếc thuyền.Vì vận tốc chiếc thuyền không đổi nên vận của nó khi đi từ
đến
bằng với vận tốc đi từ
đến
và bằng 
(mét/phút).Suy ra khoảng thời gian cần tìm là
(phút). Vậy điều ta cần đi xác định là chiều dài quãng đường
(đơn vị mỗi trục là 1 m).Mặt phẳng
đi qua ba điểm
và
nên có cặp vectơ chỉ phương là 

Suy ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
Chọn
làm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Suy ra phương trình mặt phẳng
đi qua điểm
và có vectơ pháp tuyến
là 


Từ dữ kiện bài toán: Con thuyền giữ nguyên hướng di chuyển nên
Ta có đường thẳng
có vectơ chỉ phương là
Chọn
là một vectơ chỉ phương của đường thẳng
Khi đó phương trình tham số của đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
là 
Suy ra


Vì
là điểm đầu tiên mà con thuyền bắt đầu đi vào vùng không an toàn (với vùng an toàn là
nên khi con thuyền đến khoảng cách ranh giới là
thì con thuyền bắt đầu đi vào vùng không an toàn 
Giả sử
cách
2 mét theo phương thẳng đứng. Suy ra
Mà
nên 



Suy ra


Vậy khoảng thời gian (phút) kể từ khi thuyền ở vị trí cho đến khi nó bắt đầu đi vào “vùng không an toàn” là
phút.Điền đáp án: 1,71.
Câu 20 [1095480]: Một người chơi golf đứng tại gốc tọa độ của hệ trục tọa độ và chuẩn bị đánh một quả bóng nằm tại điểm
trước mặt. Mục tiêu của anh ta là đánh quả bóng bay tối thiểu 21 mét để bóng bay qua khu vực hố cát. Đường bay của quả bóng golf được mô tả bởi hàm số
với 
Người chơi cần đánh với góc đánh tối đa là bao nhiêu độ để quả bóng bay qua được hố cát (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)? Biết rằng góc đánh quả bóng được xác định bằng góc giữa tiếp tuyến tại điểm đánh của đồ thị hàm số so với trục
trước mặt. Mục tiêu của anh ta là đánh quả bóng bay tối thiểu 21 mét để bóng bay qua khu vực hố cát. Đường bay của quả bóng golf được mô tả bởi hàm số
với 
Người chơi cần đánh với góc đánh tối đa là bao nhiêu độ để quả bóng bay qua được hố cát (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)? Biết rằng góc đánh quả bóng được xác định bằng góc giữa tiếp tuyến tại điểm đánh của đồ thị hàm số so với trục
Nội dung kiến thức: Chuyên đề học tập lớp 12 (Vận dụng đạo hàm để giải quyết một số bài toán tối ưu).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Nhắc lại:
với
là góc tạo bởi tiếp tuyến của hàm số với chiều dương của trục
là hệ số góc của tiếp tuyến.
Ta có








(vì
nên 
Và hai điểm này là giao của đồ thị hàm số
với trục hoành. Ta thấy
gần gốc tọa độ hơn nên
Và để quả bóng bay tối thiểu
mét thì 

Ta có
Suy ra hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm
là 



Giả sử góc đánh bóng là
Ta có 
Vì
nên
max khi
max. Do đó để xác định góc đánh lớn nhất (tối đa) ta đi xác định
max.
Xét hàm số
trên nửa khoảng 
Ta có








Bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên, suy ra

Suy ra góc đánh lớn nhất là
Điền đáp án: 21,6.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Nhắc lại:
với
là góc tạo bởi tiếp tuyến của hàm số với chiều dương của trục
là hệ số góc của tiếp tuyến.Ta có









(vì
nên 
Và hai điểm này là giao của đồ thị hàm số
với trục hoành. Ta thấy
gần gốc tọa độ hơn nên
Và để quả bóng bay tối thiểu
mét thì 

Ta có

Suy ra hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm
là 



Giả sử góc đánh bóng là
Ta có 
Vì
nên
max khi
max. Do đó để xác định góc đánh lớn nhất (tối đa) ta đi xác định
max.Xét hàm số
trên nửa khoảng 
Ta có









Bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên, suy ra


Suy ra góc đánh lớn nhất là

Điền đáp án: 21,6.
Câu 21 [779871]: Một khách sạn có 102 phòng gồm 3 loại: phòng 3 người, phòng 2 người và phòng 1 người. Nếu đầy khách tất cả các phòng thì khách sạn đón được 211 khách. Còn nếu cải tạo lại các phòng bằng cách: sửa các phòng 2 người thành 3 người, còn phòng 3 người sửa lại thành phòng 2 người và giữ nguyên các phòng 1 người thì tối đa một lần có thể đón đến 224 khách. Vậy tổng số phòng 1 người của khách sạn đó bằng bao nhiêu?
Nội dung kiến thức: Chuyên đề học tập lớp 10 (Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn).
Mức độ: Vận dụng (7+).
Gọi
lần lượt là số phòng 3 người, 2 người và 1 người.
Do khách sạn có 102 phòng nên
Nếu đầy khách tất cả các phòng thì khách sạn đón được 211 khách nên
Sửa các phòng 2 người thành 3 người, còn phòng 3 người sửa lại thành phòng 2 người và giữ nguyên các phòng 1 người thì tối đa một lần có thể đón đến 224 khách nên
Ta có hệ phương trình

Vậy tổng số phòng 1 người của khách sạn đó bằng 25 phòng.
Mức độ: Vận dụng (7+).
Gọi
lần lượt là số phòng 3 người, 2 người và 1 người.Do khách sạn có 102 phòng nên

Nếu đầy khách tất cả các phòng thì khách sạn đón được 211 khách nên

Sửa các phòng 2 người thành 3 người, còn phòng 3 người sửa lại thành phòng 2 người và giữ nguyên các phòng 1 người thì tối đa một lần có thể đón đến 224 khách nên

Ta có hệ phương trình


Vậy tổng số phòng 1 người của khách sạn đó bằng 25 phòng.
Câu 22 [1104134]: Sử dụng bốn màu xanh, đỏ, tím, vàng để tô cho phần trung tâm và 4 cánh của một chiếc quạt như hình vẽ.

Quy tắc tô màu sẽ là: phần trung tâm và phần cánh phải được tô bằng màu khác nhau (bốn cánh quạt không nhất thiết tô màu khác nhau). Hỏi có bao nhiêu cách tô màu? (Lưu ý: 4 cánh giống nhau do đó các cách tô màu mà khi xoay cánh quạt có thể trùng nhau thì chỉ tính là một cách).

Quy tắc tô màu sẽ là: phần trung tâm và phần cánh phải được tô bằng màu khác nhau (bốn cánh quạt không nhất thiết tô màu khác nhau). Hỏi có bao nhiêu cách tô màu? (Lưu ý: 4 cánh giống nhau do đó các cách tô màu mà khi xoay cánh quạt có thể trùng nhau thì chỉ tính là một cách).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 10 (Tổ hợp).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Giả sử 4 màu dùng để tô quạt là a, b, c, d.
TH1: Sử dụng 2 trong 4 màu để tô
Số cách chọn 2 trong 4 màu để tô là
Số cách tô màu trung tâm là
cách.
Số cách tô màu các cánh quạt là
cách (tô cả bốn cánh với 1 màu còn lại).
Suy ra số cách tô TH1 là
cách.
TH2: Sử dụng 3 trong 4 màu để tô
Số cách chọn 3 trong 4 màu để tô là
cách.
Số cách tô màu trung tâm là
cách.
Khi đó, ta sẽ tính số cách dùng 2 màu còn lại để tô 4 cánh quạt.
Số cách tô màu các cánh quạt là
cách (ví dụ với trường hợp chọn 3 màu a, b, c với a tô trung tâm và b, c dùng để tô các cánh quạt) tham khảo hình vẽ.
Suy ra số cách tô màu ở TH2 là
cách.
TH3: Sử dụng cả 4 màu để tô
Số cách chọn 4 trong 4 màu để tô là 1 cách.
Số cách tô màu trung tâm là
cách.
Khi đó ta có 3 màu dùng để tô màu 4 cánh quạt. Minh họa như hình vẽ (với a tô màu trung tâm và các màu b, c, d dùng để tô màu 4 cánh quạt) chọn b là màu xuất hiện 2 lần ta được kết quả:
(tương tự với trường hợp c xuất hiện 2 lần, d xuất hiện 2 lần ta cũng đều được 3 cách tô)
Suy ra số cách tô màu các cánh quạt là
cách.
Suy ra số cách tô màu ở TH3 là
cách.
Vậy tổng số cách để tô màu chiếc quạt là
cách.
Điền đáp án: 96.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Giả sử 4 màu dùng để tô quạt là a, b, c, d.
TH1: Sử dụng 2 trong 4 màu để tô
Số cách chọn 2 trong 4 màu để tô là
Số cách tô màu trung tâm là
cách.
Số cách tô màu các cánh quạt là
cách (tô cả bốn cánh với 1 màu còn lại).
Suy ra số cách tô TH1 là
cách.
TH2: Sử dụng 3 trong 4 màu để tô
Số cách chọn 3 trong 4 màu để tô là
cách.
Số cách tô màu trung tâm là
cách.
Khi đó, ta sẽ tính số cách dùng 2 màu còn lại để tô 4 cánh quạt.
Số cách tô màu các cánh quạt là
cách (ví dụ với trường hợp chọn 3 màu a, b, c với a tô trung tâm và b, c dùng để tô các cánh quạt) tham khảo hình vẽ.
Suy ra số cách tô màu ở TH2 là
cách.
TH3: Sử dụng cả 4 màu để tô
Số cách chọn 4 trong 4 màu để tô là 1 cách.
Số cách tô màu trung tâm là
cách.
Khi đó ta có 3 màu dùng để tô màu 4 cánh quạt. Minh họa như hình vẽ (với a tô màu trung tâm và các màu b, c, d dùng để tô màu 4 cánh quạt) chọn b là màu xuất hiện 2 lần ta được kết quả:
(tương tự với trường hợp c xuất hiện 2 lần, d xuất hiện 2 lần ta cũng đều được 3 cách tô)
Suy ra số cách tô màu các cánh quạt là
cách.
Suy ra số cách tô màu ở TH3 là
cách.
Vậy tổng số cách để tô màu chiếc quạt là
cách.
Điền đáp án: 96.