PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [808652]: Trong không gian
, cho điểm
. Hình chiếu vuông góc của điểm
lên trục
có tọa độ là
, cho điểm
. Hình chiếu vuông góc của điểm
lên trục
có tọa độ là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Toạ độ của vectơ).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Hình chiếu vuông góc của một điểm
lên trục
có tọa độ là 
Hình chiếu vuông góc của điểm
lên trục
có tọa độ 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Hình chiếu vuông góc của một điểm
lên trục
có tọa độ là 
Hình chiếu vuông góc của điểm
lên trục
có tọa độ 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 2 [876274]: Cho cấp số cộng
có số hạng đầu
và công sai
Giá trị của
bằng
có số hạng đầu
và công sai
Giá trị của
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Cấp số cộng).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Cấp số cộng
với công sai
có số hạng tổng quát là 
Vậy
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Cấp số cộng
với công sai
có số hạng tổng quát là 
Vậy

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 3 [693526]: Trong không gian
đường thẳng
có một vectơ chỉ phương là
đường thẳng
có một vectơ chỉ phương là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình đường thẳng).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Đường thẳng
có vectơ chỉ phương là
Từ phương trình đường thẳng
ta có vecto chỉ phương của đường thẳng
là 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Đường thẳng
có vectơ chỉ phương là
Từ phương trình đường thẳng
ta có vecto chỉ phương của đường thẳng
là 
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 4 [693527]: Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Nguyên hàm).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Một số công thức nguyên hàm:

Tính chất của nguyên hàm:
Ta có

Chọn đáp án D. Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Một số công thức nguyên hàm:


Tính chất của nguyên hàm:
Ta có


Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 5 [693524]: Nếu
thì
bằng
thì
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Phép tính luỹ thừa với số mũ thực).
Mức độ: Nhận biết.
Ta có:
(vì hai vế đều dương nên ta bình phương hai vế)


Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.
Ta có:

(vì hai vế đều dương nên ta bình phương hai vế)

Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 6 [693528]: Cho hình lập phương
(xem hình minh hoạ). Khẳng định nào sau đây đúng?
(xem hình minh hoạ). Khẳng định nào sau đây đúng?
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Vectơ và các phép toán vectơ trong không gian).
Mức độ: Thông hiểu.
Xét lần lượt các đáp án:
Vì
và hai vectơ
ngược hướng nên
Suy ra loại A.
B. Theo quy tắc hình bình hành, ta có
Suy ra
Suy ra loại B.
C.
Suy ra C đúng.
D. Vì
Suy ra loại D.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Thông hiểu.
Xét lần lượt các đáp án:
Vì
và hai vectơ
ngược hướng nên
Suy ra loại A.B. Theo quy tắc hình bình hành, ta có
Suy ra

Suy ra loại B.C.
Suy ra C đúng.
D. Vì

Suy ra loại D.
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 7 [297384]: Với
là số thực dương tuỳ ý,
bằng
là số thực dương tuỳ ý,
bằng A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Phép tính lôgarit).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Quy tắc tính lôgarit:
với
Ta có
Đáp án: D
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Quy tắc tính lôgarit:
với
Ta có

Đáp án: D
Câu 8 [1060863]: Biểu thức
bằng
bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Các phép biến đổi lượng giác).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại lý thuyết công thức cộng:
Chọn đáp án C. Đáp án: C
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại lý thuyết công thức cộng:

Chọn đáp án C. Đáp án: C
Câu 9 [699984]: Tính thể tích của khối tròn xoay thu được khi quay hình phẳng được giới hạn bởi đường cong
và hai đường thẳng
khi quay quanh trục 
và hai đường thẳng
khi quay quanh trục 
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Ứng dụng hình học của tích phân).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Thể tích khối tròn xoay: Cho hàm số
liên tục, không âm trên đoạn
Hình phẳng
giới hạn bởi đồ thị hàm số
trục hoành và hai đường
quay quanh trục
tạo thành một khối tròn xoay có thể tích bằng
Áp dụng CT tính thể tích trong tích phân ta có


Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Thể tích khối tròn xoay: Cho hàm số
liên tục, không âm trên đoạn
Hình phẳng
giới hạn bởi đồ thị hàm số
trục hoành và hai đường
quay quanh trục
tạo thành một khối tròn xoay có thể tích bằng
Áp dụng CT tính thể tích trong tích phân ta có


Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 10 [693530]: Tìm hiểu thời gian hoàn thành một bài tập (đơn vị: phút) của một nhóm học sinh thu được kết quả ở bảng sau:

Thời gian trung bình (phút) để hoàn thành bài tập của các em học sinh là

Thời gian trung bình (phút) để hoàn thành bài tập của các em học sinh là
A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu ghép nhóm).
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:
Thời gian trung bình (phút) để hoàn thành bài tập của các em học sinh là

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Thông hiểu.
Ta có:

Thời gian trung bình (phút) để hoàn thành bài tập của các em học sinh là

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 11 [256897]: Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi
lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của
trên đoạn
Giá trị
bằng
có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi
lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của
trên đoạn
Giá trị
bằngA, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số).
Mức độ: Nhận biết.
Dựa vào đồ thị hàm số, ta có
Khi đó
Chọn đáp án A. Đáp án: A
Mức độ: Nhận biết.
Dựa vào đồ thị hàm số, ta có
Khi đó

Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 12 [693531]: Cho hình chóp
có đáy là tam giác
vuông tại
và
vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
là
có đáy là tam giác
vuông tại
và
vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
là A, 

B, 

C, 

D, 

Nội dung kiến thức: Toán lớp 11 (Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng).
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Định nghĩa: Nếu đường thẳng
không vuông góc với mặt phẳng
góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
là góc giữa
và hình chiếu
của nó trên mặt phẳng 

Ta có
suy ra
là hình chiếu của điểm
trên mặt phẳng
và hình chiếu của điểm
trên mặt phẳng
là điểm
Do đó
là hình chiếu của \[SC\] trên mặt phẳng
Góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
là 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
Mức độ: Nhận biết.
Nhắc lại: Định nghĩa: Nếu đường thẳng
không vuông góc với mặt phẳng
góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
là góc giữa
và hình chiếu
của nó trên mặt phẳng 

Ta có
suy ra
là hình chiếu của điểm
trên mặt phẳng
và hình chiếu của điểm
trên mặt phẳng
là điểm
Do đó
là hình chiếu của \[SC\] trên mặt phẳng
Góc giữa đường thẳng
và mặt phẳng
là 
Chọn đáp án B. Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [1078865]: Trong không gian
cho
và
cho
và
a) Sai. Ta có tọa độ của vectơ
là
b) Đúng. Tọa độ của điểm
là
c) Đúng. Tọa độ của điểm
là
Tọa độ của vectơ
là
d) Đúng. Gọi tọa độ của
là
Ta có
Vì
nên
Vậy
là
b) Đúng. Tọa độ của điểm
là
c) Đúng. Tọa độ của điểm
là
Tọa độ của vectơ
là
d) Đúng. Gọi tọa độ của
là
Ta có
Vì
nên
Vậy
Câu 14 [693311]: Trong một ngôi làng có 500 người thì 240 người là nam. Thống kê cho thấy rằng, khả năng mắc bệnh hô hấp ở người nam trong làng là 0,6% và ở người nữ trong làng là 0,35%. Giả sử gặp một người trong làng.
Gọi
là biến cố “gặp người mắc bệnh trong làng”
Gọi
là biến cố “gặp được nam trong làng”
Gọi
là biến cố “gặp người mắc bệnh trong làng”Gọi
là biến cố “gặp được nam trong làng”
Tỉ lệ mắc bệnh chung trong làng chính là xác suất của
“gặp người mắc bệnh trong làng”
“gặp được nam trong làng”
a) Đúng.

b) Sai.

Ta có sơ đồ cây sau:

c) Sai.
Ta có:
d) Sai.
“gặp người mắc bệnh trong làng”
“gặp được nam trong làng”a) Đúng.

b) Sai.

Ta có sơ đồ cây sau:

c) Sai.
Ta có:

d) Sai.
Câu 15 [1095522]: Một nhà máy sản xuất xe mô tô được bán với giá mỗi chiếc là 60 triệu đồng. Chi phí hàng ngày có thể được mô tả bằng hàm số
(triệu đồng), trong đó
là số xe môtô được sản xuất mỗi ngày. Biết rằng mỗi ngày nhà máy có thể sản xuất tối đa 150 chiếc xe mô tô. Hàm số
mô tả lợi nhuận hằng ngày. Giả định rằng các chiếc xe sản xuất ra đều bán hết. Khi đó
(triệu đồng), trong đó
là số xe môtô được sản xuất mỗi ngày. Biết rằng mỗi ngày nhà máy có thể sản xuất tối đa 150 chiếc xe mô tô. Hàm số
mô tả lợi nhuận hằng ngày. Giả định rằng các chiếc xe sản xuất ra đều bán hết. Khi đó
a) Sai.
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Vì mỗi ngày nhà máy sản xuất và bán ra được
xe mô tô với giá mỗi chiếc là 60 triệu đồng nên tổng doanh thu nhà máy thu được mỗi ngày là
(triệu đồng).
Suy ra lợi nhuận mỗi ngày của nhà máy là


(triệu đồng)
b) Đúng.
Lợi nhuận lớn nhất nhà máy thu được trong một ngày bằng
max.
(Vì
và mỗi ngày nhà máy có thể sản xuất tối đa 150 chiếc xe mô tô nên 
Khảo sát hàm số
trên đoạn 
Ta có




Bảng biến thiên của hàm số

Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số đạt giá trị lớn nhất tại
nhưng
do đó giá trị lớn nhất của hàm số
là một trong 2 giá trị đạt tại 2 số tự nhiên ngay cạnh (2 phía) với số
là
hoặc 
Ta có
suy ra 
Vậy lợi nhuận lớn nhất nhà máy thu được trong một ngày là 1320 triệu đồng.
c) Đúng.
Để không bị lỗ thì lợi nhuận phải lớn hơn hoặc bằng không tức
Ta có
tại các điểm 
Kết hợp với bảng biến thiên thu được ở phần c), ta có
Từ bảng trên, ta thấy
(phần đồ thị nằm trên đường thẳng
thì có giá trị lớn hơn 0, với hai điểm giao đạt giá trị bằng 0).
Vậy nhà máy cần sản xuất ít nhất 50 chiếc xe để không bị lỗ.
d) Đúng.
Gọi giá bán của mỗi chiếc xe là
(triệu đồng).
Khi mỗi ngày bán được 150 chiếc xe thì doanh thu là
(triệu đồng) và chi phí là
(triệu đồng).
Suy ra lợi nhuận thu được khi bán 150 chiếc xe là
(triệu đồng).
Để không bị lỗ thì


Vậy để không bị lỗ thì giá của mỗi chiếc xe khi này tối thiểu là 94 triệu đồng.
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Vì mỗi ngày nhà máy sản xuất và bán ra được
xe mô tô với giá mỗi chiếc là 60 triệu đồng nên tổng doanh thu nhà máy thu được mỗi ngày là
(triệu đồng).Suy ra lợi nhuận mỗi ngày của nhà máy là



(triệu đồng)b) Đúng.
Lợi nhuận lớn nhất nhà máy thu được trong một ngày bằng
max.(Vì
và mỗi ngày nhà máy có thể sản xuất tối đa 150 chiếc xe mô tô nên 
Khảo sát hàm số
trên đoạn 
Ta có





Bảng biến thiên của hàm số

Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số đạt giá trị lớn nhất tại
nhưng
do đó giá trị lớn nhất của hàm số
là một trong 2 giá trị đạt tại 2 số tự nhiên ngay cạnh (2 phía) với số
là
hoặc 
Ta có

suy ra 
Vậy lợi nhuận lớn nhất nhà máy thu được trong một ngày là 1320 triệu đồng.
c) Đúng.
Để không bị lỗ thì lợi nhuận phải lớn hơn hoặc bằng không tức

Ta có
tại các điểm 
Kết hợp với bảng biến thiên thu được ở phần c), ta có
Từ bảng trên, ta thấy

(phần đồ thị nằm trên đường thẳng
thì có giá trị lớn hơn 0, với hai điểm giao đạt giá trị bằng 0). Vậy nhà máy cần sản xuất ít nhất 50 chiếc xe để không bị lỗ.
d) Đúng.
Gọi giá bán của mỗi chiếc xe là
(triệu đồng).Khi mỗi ngày bán được 150 chiếc xe thì doanh thu là
(triệu đồng) và chi phí là
(triệu đồng).Suy ra lợi nhuận thu được khi bán 150 chiếc xe là
(triệu đồng).Để không bị lỗ thì



Vậy để không bị lỗ thì giá của mỗi chiếc xe khi này tối thiểu là 94 triệu đồng.
Câu 16 [1095523]: Một kênh đào nằm giữa hai lớp đất, lớp đất này có độ rộng là 10 mét và chiều dài là 400 mét. Mặt cắt ngang của kênh đào được cho như hình vẽ. Trên hệ toạ độ
trục
là phương ngang, trục Oy hướng lên trời, lớp đất phía bên phải được mô hình hoá thông qua hàm số
(x và
được tính bằng mét), lớp đất phía bên trái đối xứng với lớp đất bên phải qua trục
Cho biết độ dốc của một đồ thị được xác định dựa vào góc giữa tiếp tuyến của đồ thị đó với trục 
trục
là phương ngang, trục Oy hướng lên trời, lớp đất phía bên phải được mô hình hoá thông qua hàm số
(x và
được tính bằng mét), lớp đất phía bên trái đối xứng với lớp đất bên phải qua trục
Cho biết độ dốc của một đồ thị được xác định dựa vào góc giữa tiếp tuyến của đồ thị đó với trục 
a) Đúng.
Vì
là một nguyên hàm của hàm số
nên theo định nghĩa nguyên hàm, ta có 





b) Sai.
Quan sát hình vẽ, ta thấy độ cao lớn nhất của lớp đất bằng với giá trị cực đại của hàm số
trên đoạn
(vì hai lớp đất là đối xứng nhau qua trục
nên giá trị cực đại ở cả hai lớp đất là như nhau nên ta chỉ cần xét 1 lớp đất là đủ).
Ta có








Vậy độ cao lớn nhất của lớp đất bằng
c) Đúng.
Nhắc lại: Ứng dụng của tích phân tính thể tích: Cắt một vật thể
bởi hai mặt phẳng
và
vuông góc với trục Ox lần lượt tại
Một mặt phẳng tuỳ ý vuông góc với
tại điểm
cắt
theo thiết diện là
Khi đó, thể tích của vật thể là
Chú ý: Nếu
không đổi với mỗi
thì thể tích vật thể lúc này là 

Nhận xét mặt cắt của nước trong kênh (mặt màu xanh dương đậm trong hình) không đổi với mỗi
(vì kênh dài 400 m tính từ gốc tọa độ); và độ cao lớn nhất của nước trong kênh đúng bằng đỉnh của hai gò đất hai bên và bằng tung độ của điểm cực đại của hàm số
tức bằng 
Suy ra thể tích nước trong kênh là
với
là mặt cắt màu xanh dương trong hình.
Vì diện tích mặt cắt
đối xứng qua trục tung nên diện tích
sẽ bằng 2 lần diện tích nửa bên phải tức diện tích hình phẳng giới hạn bởi
và các đường
và bằng 

Vậy thể tích nước trong kênh đào khi đạt độ cao lớn nhất là

d) Sai.
Gợi ý: Sử dụng mối quan hệ giữa góc nghiêng và hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị hàm số:
với 
Gọi
là góc nghiêng của sườn dốc
Ta có
với
là hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số và 
Vì xe cắt cỏ nằm trên sườn dốc của lớp đất có khả năng leo dốc tối đa là 40°, nên xe cắt cỏ này có thể leo hết sườn dốc của lớp đất trên nếu độ dốc tối đa của lớp đất nhỏ hơn 40° khi và chỉ khi
Do đó để xác định xem mệnh đề d) đúng hay sai, ta đi tìm giá trị
lớn nhất với
trên đoạn
rồi so sánh với 
Ta có








Ta có


So sánh ta được
Khi đó tan của góc nghiêng lớn nhất của sườn dốc là
Suy ra
Vậy xe cắt cỏ này không thể leo hết sườn dốc của lớp đất trên.
Vì
là một nguyên hàm của hàm số
nên theo định nghĩa nguyên hàm, ta có 





b) Sai.
Quan sát hình vẽ, ta thấy độ cao lớn nhất của lớp đất bằng với giá trị cực đại của hàm số
trên đoạn
(vì hai lớp đất là đối xứng nhau qua trục
nên giá trị cực đại ở cả hai lớp đất là như nhau nên ta chỉ cần xét 1 lớp đất là đủ).Ta có









Vậy độ cao lớn nhất của lớp đất bằng

c) Đúng.
Nhắc lại: Ứng dụng của tích phân tính thể tích: Cắt một vật thể
bởi hai mặt phẳng
và
vuông góc với trục Ox lần lượt tại
Một mặt phẳng tuỳ ý vuông góc với
tại điểm
cắt
theo thiết diện là
Khi đó, thể tích của vật thể là
Chú ý: Nếu
không đổi với mỗi
thì thể tích vật thể lúc này là 

Nhận xét mặt cắt của nước trong kênh (mặt màu xanh dương đậm trong hình) không đổi với mỗi
(vì kênh dài 400 m tính từ gốc tọa độ); và độ cao lớn nhất của nước trong kênh đúng bằng đỉnh của hai gò đất hai bên và bằng tung độ của điểm cực đại của hàm số
tức bằng 
Suy ra thể tích nước trong kênh là
với
là mặt cắt màu xanh dương trong hình.Vì diện tích mặt cắt
đối xứng qua trục tung nên diện tích
sẽ bằng 2 lần diện tích nửa bên phải tức diện tích hình phẳng giới hạn bởi
và các đường
và bằng 

Vậy thể tích nước trong kênh đào khi đạt độ cao lớn nhất là


d) Sai.
Gợi ý: Sử dụng mối quan hệ giữa góc nghiêng và hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị hàm số:
với 
Gọi
là góc nghiêng của sườn dốc
Ta có
với
là hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số và 
Vì xe cắt cỏ nằm trên sườn dốc của lớp đất có khả năng leo dốc tối đa là 40°, nên xe cắt cỏ này có thể leo hết sườn dốc của lớp đất trên nếu độ dốc tối đa của lớp đất nhỏ hơn 40° khi và chỉ khi

Do đó để xác định xem mệnh đề d) đúng hay sai, ta đi tìm giá trị
lớn nhất với
trên đoạn
rồi so sánh với 
Ta có









Ta có



So sánh ta được

Khi đó tan của góc nghiêng lớn nhất của sườn dốc là
Suy ra
Vậy xe cắt cỏ này không thể leo hết sườn dốc của lớp đất trên.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 17 [694451]: Ông Duy có một mảnh vườn hình vuông cạnh bằng 8 m. Ông dự định xây một cái bể bơi đặc biệt (phần kẻ sọc trong hình vẽ bên). Biết
phần đường cong đi qua các điểm
là một phần của đường Parabol có trục đối xứng là
và chi phí để làm bể bơi là 5 triệu đồng/1
Số tiền ông Duy phải trả để xây cái bể bơi đó là bao nhiêu triệu đồng? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
phần đường cong đi qua các điểm
là một phần của đường Parabol có trục đối xứng là
và chi phí để làm bể bơi là 5 triệu đồng/1
Số tiền ông Duy phải trả để xây cái bể bơi đó là bao nhiêu triệu đồng? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Điền đáp án: 95.
Gắn trục toạ độ
như hình vẽ.

Gọi phương trình parabol đi qua 3 điểm
là 
Trục đối xứng của parabol là

Ta có parabol đi qua các điểm
nên ta có hệ phương trình

Phương trình của parabol là 
Ta có

Phương trình đường thẳng đi qua điểm
là 



Suy ra diện tích bể bơi bằng

Vậy số tiền cần trả để xây bể bơi là
triệu đồng.
Gắn trục toạ độ
như hình vẽ.
Gọi phương trình parabol đi qua 3 điểm
là 
Trục đối xứng của parabol là

Ta có parabol đi qua các điểm
nên ta có hệ phương trình

Phương trình của parabol là 
Ta có


Phương trình đường thẳng đi qua điểm
là 



Suy ra diện tích bể bơi bằng


Vậy số tiền cần trả để xây bể bơi là
triệu đồng.
Câu 18 [694763]: Cho hình lăng trụ đứng
có đáy
là hình thoi, 
và
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng bao nhiêu?
có đáy
là hình thoi, 
và
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng bao nhiêu?
Điền đáp án: 3.

Kẻ
Suy ra
Xét tam giác vuông
ta có 


Vì
là hình thoi nên ta có 
Mà
đều.
Suy ra
(Áp dụng công thức tính nhanh độ dài đường cao trong tam giác đều)

Kẻ

Suy ra

Xét tam giác vuông
ta có 


Vì
là hình thoi nên ta có 
Mà

đều.Suy ra

(Áp dụng công thức tính nhanh độ dài đường cao trong tam giác đều)
Câu 19 [1048676]: Một thợ thủ công muốn vẽ trang trí trên một viên gạch hình vuông kích thước
bằng cách vẽ một hình vuông mới với các đỉnh là trung điểm các cạnh của hình vuông ban đầu và tô kín màu lên hai tam giác đối diện. Quá trình vẽ và tô theo qui luật đó được lặp lại 6 lần. Biết tiền nước sơn để sơn
là 60 nghìn đồng. Hỏi số tiền nước sơn để người thợ thủ công đó hoàn thành trang trí hình vuông đó là bao nhiêu nghìn đồng?
bằng cách vẽ một hình vuông mới với các đỉnh là trung điểm các cạnh của hình vuông ban đầu và tô kín màu lên hai tam giác đối diện. Quá trình vẽ và tô theo qui luật đó được lặp lại 6 lần. Biết tiền nước sơn để sơn
là 60 nghìn đồng. Hỏi số tiền nước sơn để người thợ thủ công đó hoàn thành trang trí hình vuông đó là bao nhiêu nghìn đồng?
Đáp án: 
Gọi
là diện tích tam giác cần sơn màu mỗi lần tạo ra hình vuông thứ
là diện tích hình vuông ban đầu.
Ta có

Tổng diện tích cần sơn là


Tổng tiền sơn là

Gọi
là diện tích tam giác cần sơn màu mỗi lần tạo ra hình vuông thứ
là diện tích hình vuông ban đầu.Ta có

Tổng diện tích cần sơn là


Tổng tiền sơn là
Câu 20 [1012529]: Một miếng thiếc hình tròn có bán kính 20 cm đã bị cắt bỏ 3 phần và để lại miền tô đậm như minh họa. Góc
trong hình được đo bằng radian. Biết diện tích phần tô đậm được là:
Tìm giá trị lớn nhất của
(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
trong hình được đo bằng radian. Biết diện tích phần tô đậm được là:
Tìm giá trị lớn nhất của
(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Ta có tính chất: 2 đường chéo của hình chữ nhật chia hình chữ nhật thành 4 hình tam giác có diện tích bằng nhau.
Diện tích phần tô đậm = Diện tích hình quạt tròn AOB + Diện tích 3 tam giác bằng nhau
+) Diện tích quạt tròn:
Áp dụng công thức tính diện tích quạt tròn (với góc tính bằng radian) là

+) Diện tích 3 tam giác:



Vậy thể tích phần tô đậm là
Để tìm giá trị lớn nhất của
ta xét hàm số
trên khoảng
Ta có


Vì xét trong khoảng
nên phương trình (*) có nghiệm duy nhất là
Lập bảng biến thiên của
Từ đó, suy ra hàm số đạt giá trị cực đại tại
Vậy giá trị lớn nhất là
Diện tích phần tô đậm = Diện tích hình quạt tròn AOB + Diện tích 3 tam giác bằng nhau
+) Diện tích quạt tròn:
Áp dụng công thức tính diện tích quạt tròn (với góc tính bằng radian) là


+) Diện tích 3 tam giác:



Vậy thể tích phần tô đậm là

Để tìm giá trị lớn nhất của
ta xét hàm số
trên khoảng
Ta có


Vì xét trong khoảng
nên phương trình (*) có nghiệm duy nhất là
Lập bảng biến thiên của

Từ đó, suy ra hàm số đạt giá trị cực đại tại
Vậy giá trị lớn nhất là
Câu 21 [1104995]: Có tám người ngồi quanh một bàn tròn. Mỗi người được đưa cho một đồng xu cân đối và đồng chất. Cả tám người cùng tung đồng xu của mình, ai tung được mặt ngửa thì đứng dậy, còn ai tung được mặt sấp thì vẫn ngồi yên. Biết rằng xác suất để không có hai người đứng cạnh nhau là
là phân số tối giản,
Tính
là phân số tối giản,
Tính
Nội dung kiến thức: Toán lớp 10 (Xác suất của biến cố).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Vì mỗi người đều có 2 TH xảy ra là đứng hoặc ngồi nên số phần tử của không gian mẫu là
Gọi
là biến cố “không có hai người đứng cạnh nhau”.
Quan sát hình vẽ, ta thấy nếu có 5 người đứng thì sẽ luôn có hai người đứng cạnh nhau, do đó để không có hai người đứng cạnh nhau thì số người đứng phải nhỏ hơn hoặc bằng 4. Ta đi tìm số cách sắp xếp số người đứng này vào trong bàn 8 người sao cho không có hai người đứng cạnh nhau.
TH1: Không có ai đứng: Có 1 cách.
TH2: Có 1 người đứng: Có
cách.
TH3: Có 2 người đứng:
Có
cách chọn ra 2 người đứng trong 8 người, trong đó có 8 TH hai người đứng cạnh nhau (ở các cặp vị trí 1-2, 2-3, 3-4, 4-5, 5-6, 6-7, 7-8, 8-1).
Suy ra số cách để 2 người đứng và không ai đứng cạnh nhau là
cách.
TH4: Có 3 người đứng:
Có
cách chọn ra 3 người đứng trong 8 người, trong đó
Trường hợp chỉ có 2 người đứng cạnh nhau là
cách (vì 2 người đứng cạnh nhau thì 1 người còn lại chỉ có thể chọn 1 trong 4 chỗ để đứng (lưu ý là 3 người ko đứng cạnh nhau): ví dụ khi hai người đứng cạnh nhau ở vị trí 1 và 2 thì người đứng còn lại chỉ có thể đứng ở 1 trong bốn vị trí 4, 5, 6, 7).
Trường hợp 3 người đứng cạnh nhau là 8 cách (ở các vị trí là 1-2-3, 2-3-4, 3-4-5, 4-5-6, 5-6-7, 6-7-8, 7-8-1, 8-1-2).
Suy ra số cách để 3 người đứng và không ai đứng cạnh nhau là
cách.
TH5: Có 4 người đứng: Khi này ta chỉ có 2 cách để không có hai người đứng cạnh nhau (4 người đứng ở các vị trí 1, 3, 5, 7 hoặc 2, 4, 6, 8)
Suy ra tổng số cách để không có hai người đứng cạnh nhau là
Suy ra xác suất cần tính là
Vậy
Điền đáp án: 2465.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Vì mỗi người đều có 2 TH xảy ra là đứng hoặc ngồi nên số phần tử của không gian mẫu là

Gọi
là biến cố “không có hai người đứng cạnh nhau”.
Quan sát hình vẽ, ta thấy nếu có 5 người đứng thì sẽ luôn có hai người đứng cạnh nhau, do đó để không có hai người đứng cạnh nhau thì số người đứng phải nhỏ hơn hoặc bằng 4. Ta đi tìm số cách sắp xếp số người đứng này vào trong bàn 8 người sao cho không có hai người đứng cạnh nhau.
TH1: Không có ai đứng: Có 1 cách.
TH2: Có 1 người đứng: Có
cách. TH3: Có 2 người đứng:
Có
cách chọn ra 2 người đứng trong 8 người, trong đó có 8 TH hai người đứng cạnh nhau (ở các cặp vị trí 1-2, 2-3, 3-4, 4-5, 5-6, 6-7, 7-8, 8-1). Suy ra số cách để 2 người đứng và không ai đứng cạnh nhau là
cách.TH4: Có 3 người đứng:
Có
cách chọn ra 3 người đứng trong 8 người, trong đóTrường hợp chỉ có 2 người đứng cạnh nhau là
cách (vì 2 người đứng cạnh nhau thì 1 người còn lại chỉ có thể chọn 1 trong 4 chỗ để đứng (lưu ý là 3 người ko đứng cạnh nhau): ví dụ khi hai người đứng cạnh nhau ở vị trí 1 và 2 thì người đứng còn lại chỉ có thể đứng ở 1 trong bốn vị trí 4, 5, 6, 7).Trường hợp 3 người đứng cạnh nhau là 8 cách (ở các vị trí là 1-2-3, 2-3-4, 3-4-5, 4-5-6, 5-6-7, 6-7-8, 7-8-1, 8-1-2).
Suy ra số cách để 3 người đứng và không ai đứng cạnh nhau là
cách.TH5: Có 4 người đứng: Khi này ta chỉ có 2 cách để không có hai người đứng cạnh nhau (4 người đứng ở các vị trí 1, 3, 5, 7 hoặc 2, 4, 6, 8)
Suy ra tổng số cách để không có hai người đứng cạnh nhau là

Suy ra xác suất cần tính là

Vậy

Điền đáp án: 2465.
Câu 22 [1095524]: Trong hệ toạ độ
mặt đất là mặt phẳng
đơn vị trên mỗi trục tính bằng mét, một kim tự tháp có dạng hình chóp
với tọa độ các đỉnh là 
và
Lối vào của tháp nằm tại
Từ điểm T cách mặt đất 2 mét và cách điểm
một khoảng 8 mét theo hướng của vectơ
một chiếc đèn pha được chiếu rọi vào kim tự tháp, tia sáng có hướng là
Biết rằng tia sáng chiếu qua lối vào
và đâm xuyên vào kim tự tháp, cắt mặt trong của kim tự tháp tại điểm 

Tính độ dài tia sáng
(làm tròn kết quả đến hàng phần mười của mét).
mặt đất là mặt phẳng
đơn vị trên mỗi trục tính bằng mét, một kim tự tháp có dạng hình chóp
với tọa độ các đỉnh là 
và
Lối vào của tháp nằm tại
Từ điểm T cách mặt đất 2 mét và cách điểm
một khoảng 8 mét theo hướng của vectơ
một chiếc đèn pha được chiếu rọi vào kim tự tháp, tia sáng có hướng là
Biết rằng tia sáng chiếu qua lối vào
và đâm xuyên vào kim tự tháp, cắt mặt trong của kim tự tháp tại điểm 

Tính độ dài tia sáng
(làm tròn kết quả đến hàng phần mười của mét).
Nội dung kiến thức: Toán lớp 12 (Phương trình đường thẳng).
Mức độ: Vận dụng (8+).
Vì tia sáng chiếu qua lối vào E và đâm xuyên vào kim tự tháp, cắt mặt trong của kim tự tháp tại điểm
nên
hay
Để xác định được độ dài tia sáng
ta đi xác định tọa độ hai điểm
Bước 1: Xác định tọa độ điểm
Vì
cách mặt đất 2 mét nên cao độ của điểm
bằng 2;
Lại có
cách điểm
một khoảng 8 mét theo hướng của vectơ
nên hoành độ của điểm
trừ hoành độ của điểm
bằng 8
Suy ra
Bước 2: Xác định tọa độ điểm
(ta sẽ dựa vào
để xác định điểm
Đầu tiên, ta viết phương trình mặt phẳng
Mặt phẳng
có cặp vectơ chỉ phương là
Suy ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
Chọn
là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Khi đó mặt phẳng
đi qua điểm
và có vectơ pháp tuyến
có phương trình là


Tiếp theo, ta viết phương trình đường thẳng
Vì
cách mặt đất 2 mét nên cao độ của điểm
bằng 2;
Lại có
cách điểm
một khoảng 8 mét theo hướng của vectơ
nên hoành độ của điểm
trừ hoành độ của điểm
bằng 8
Suy ra
Mà
và
là hai vectơ cùng phương nên ta có
Giải phương trình
ta được 

Thay
vào
ta được 


Suy ra
Đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
có phương trình tham số là

Mà
nên ta có 


Suy ra
Vậy độ dài tia sáng
bằng
Điền đáp án: 33,1.
Mức độ: Vận dụng (8+).
Vì tia sáng chiếu qua lối vào E và đâm xuyên vào kim tự tháp, cắt mặt trong của kim tự tháp tại điểm
nên
hay
Để xác định được độ dài tia sáng
ta đi xác định tọa độ hai điểm
Bước 1: Xác định tọa độ điểm
Vì
cách mặt đất 2 mét nên cao độ của điểm
bằng 2;
Lại có
cách điểm
một khoảng 8 mét theo hướng của vectơ
nên hoành độ của điểm
trừ hoành độ của điểm
bằng 8
Suy ra

Bước 2: Xác định tọa độ điểm
(ta sẽ dựa vào
để xác định điểm
Đầu tiên, ta viết phương trình mặt phẳng
Mặt phẳng
có cặp vectơ chỉ phương là
Suy ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
Chọn
là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Khi đó mặt phẳng
đi qua điểm
và có vectơ pháp tuyến
có phương trình là


Tiếp theo, ta viết phương trình đường thẳng
Vì
cách mặt đất 2 mét nên cao độ của điểm
bằng 2;
Lại có
cách điểm
một khoảng 8 mét theo hướng của vectơ
nên hoành độ của điểm
trừ hoành độ của điểm
bằng 8
Suy ra

Mà
và
là hai vectơ cùng phương nên ta có
Giải phương trình
ta được 

Thay
vào
ta được 


Suy ra

Đường thẳng
đi qua điểm
và có vectơ chỉ phương
có phương trình tham số là

Mà
nên ta có 


Suy ra
Vậy độ dài tia sáng
bằng
Điền đáp án: 33,1.