PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [707965]: Phát biểu nào sau đây về cấu trúc của vật chất là không đúng?
A, Vật chất được cấu tạo bởi các hạt rất nhỏ gọi là phân tử.
B, Các phân tử luôn chuyển động.
C, Các phân tử có cùng khối lượng và kích thước.
D, Khoảng cách giữa các phân tử khác nhau đối với chất khí, chất lỏng và chất rắn.
Các phân tử có khối lượng và kích thước khác nhau tùy theo phân tử của chất gì.
Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [707966]: Người ta thực hiện công 100 J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh một nhiệt lượng 20 J. Độ biến thiên nội năng của khí là
A, 120 J.
B, 100 J.
C, 80 J.
D, 60 J.
Độ biến thiên nội năng của khí là
Chọn C Đáp án: C
Câu 3 [1106190]: Đồ thị nào dưới đây thể hiện đúng nhất mối quan hệ giữa nhiệt độ tuyệt đối (K) và nhiệt độ Celsius (°C)?
A,
B,
C,
D,
Mối quan hệ giữa nhiệt độ tuyệt đối (K) và nhiệt độ Celsius (°C) là:
Đồ thị thể hiện đúng nhất mối quan hệ giữa nhiệt độ tuyệt đối (K) và nhiệt độ Celsius (°C) là

Chọn A Đáp án: A
Câu 4 [1106191]: Một khối kim loại X có khối lượng m, nhiệt dung riêng c và nhiệt độ 80 °C được đặt tiếp xúc nhiệt tốt với một khối kim loại thứ hai Y có khối lượng 2m, nhiệt dung riêng 2c và nhiệt độ 30 °C. Giả sử không có sự thất thoát năng lượng ra môi trường xung quanh, nhiệt độ cuối cùng của cả hai khối sẽ là bao nhiêu?
A, 30 °C.
B, 40 °C.
C, 55 °C.
D, 70 °C.
Phương trình cân bằng nhiệt:

Nhiệt độ cuối cùng của cả hai khối sẽ là
Chọn B Đáp án: B
Câu 5 [1106192]: Khi một khối lượng khí không đổi được nung nóng ở thể tích không đổi bên trong một bình chứa, áp suất của khí tăng lên. Các nguyên nhân chính bao gồm việc:
(1) tốc độ trung bình của các phân tử khí tăng lên.
(2) tần số các phân tử khí va chạm vào thành bình tăng lên.
(3) khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí tăng lên.
A, chỉ (1).
B, chỉ (3).
C, chỉ (1) & (2).
D, chỉ (2) & (3).
Khi một khối lượng khí không đổi được nung nóng ở thể tích không đổi bên trong một bình chứa, áp suất của khí tăng lên vì tốc độ trung bình của các phân tử khí tăng lên và tần số các phân tử khí va chạm vào thành bình tăng lên.
Chỉ (1) & (2) đúng.
Chọn C Đáp án: C
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 6 và Câu 7: Một vận động viên leo núi cần hít vào 2 g không khí ở điều kiện tiêu chuẩn trong mỗi nhịp thở. Ở trên núi cao khi không khí có áp suất và nhiệt độ tương ứng là 79,8 kPa và 13 °C? Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn là 1,29 kg/m3 và coi khối lượng không khí hít vào trong mỗi nhịp thở là bằng nhau.
Câu 6 [707868]: Tính thể tích của 1 g không khí ở điều kiện tiêu chuẩn là:
A, 0,655 lít.
B, 0,775 lít.
C, 1,55 lít.
D, 1,75 lít.
Thể tích không khí ở điều kiện tiêu chuẩn:

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 7 [707869]: Tính thể tích không khí người đó phải hít vào trong mỗi nhịp thở bằng bao nhiêu?
A, 1,061 lít.
B, 1,561 lít.
C, 2,061 lít.
D, 2,561 lít.
Thể tích không khí người đó hít vào trong mỗi nhịp thở ở điều kiện tiêu chuẩn:
Phương trình trạng thái của khí:
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 8 [1106193]: Hình bên dưới biểu diễn sự biến thiên của 1/P theo V đối với n mol một chất khí lý tưởng, trong đó P và V lần lượt đại diện cho áp suất và thể tích của khí.


Nếu số mol khí được tăng lên thành 4n và nhiệt độ tuyệt đối giảm đi một nửa, đường biểu diễn đúng sẽ là đường nào sau đây?
A, Đường A.
B, Đường B.
C, Đường C.
D, Đường D.
Theo phương trình Clapeyron:

Hệ số góc của đồ thị là
Nếu số mol khí được tăng lên thành 4n và nhiệt độ tuyệt đối giảm đi một nửa
Hệ số góc mới của đồ thị là:
Ta có:
Với cùng một thể tích thì giảm một nửa
Chọn C Đáp án: C
Câu 9 [707873]: Các tia/vật nào sau đây không thể di chuyển qua chân không?
A, Các hạt .
B, Tia hồng ngoại.
C, Sóng vô tuyến.
D, Sóng siêu âm.
Các hạt β (beta): Là các hạt vật chất (electron hoặc positron), có thể di chuyển qua chân không. Tia hồng ngoại: Là sóng điện từ, có thể truyền qua chân không. Sóng vô tuyến: Cũng là sóng điện từ, có thể truyền qua chân không. Sóng siêu âm: Là sóng cơ học, không thể truyền qua chân không vì cần môi trường vật chất.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 10 [707974]: Trong sóng điện từ, điện trường có hướng
A, song song với hướng của từ trường.
B, ngược với hướng của từ trường.
C, vuông góc với hướng của từ trường.
D, tạo với hướng của từ trường góc 45°.
Trong sóng điện từ, điện trường có hướng vuông góc với hướng của từ trường.
Vecto điện trường và từ trường luôn vuông góc nhau và biến đổi đồng pha với nhau.
Chọn C Đáp án: C
Câu 11 [707975]: Một mạch kín phẳng có diện tích đặt trong từ trường đều. Biết vectơ pháp tuyến của mặt phẳng chứa mạch hợp với vectơ cảm ứng từ một góc . Từ thông qua diện tích S là
A,
B,
C,
D,
Từ thông qua diện tích S là với là góc hợp bởi vectơ pháp tuyến của mặt phẳng chứa mạch hợp với vectơ cảm ứng từ
Chọn C Đáp án: C
Câu 12 [1106194]: Ba cuộn dây cách điện riêng biệt được nối với các pin như hình. Chúng được đặt trên một mặt bàn chồng lên nhau một phần. Sáu trong số bảy vùng được hình thành trong các cuộn dây được đánh số. Trong những vùng nào của từ trường của tất cả các cuộn dây tăng cường lẫn nhau?
A, 1 và 6.
B, 2 và 5.
C, 3 và 4.
D, 4 và 6.
Biểu diễn từ trường cảm ứng như hình:

Theo quy tắc nắm tay phải để xác định từ trường cảm ứng trong vòng dây, ta sẽ xác định được trong những vùng 2 và 5 từ trường của tất cả các cuộn dây tăng cường lẫn nhau
Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [707977]: Một dây dẫn dài 0,50 m mang dòng điện 10,0 A được đặt vuông góc với một từ trường đều. Biết lực từ tác dụng lên dây dẫn là 3,0 N. Độ lớn cảm ứng từ là
A, 0,60 T.
B, 1,5 T.
C, 1,8.10-3 T.
D, 6,7.10-3 T.
Độ lớn cảm ứng từ:
Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [707874]: Cho phản ứng phân hạch có phương trình: . Giá trị của x là:
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.

=> x = 3
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 15 [1106195]: Khi một khung dây hình chữ nhật có kích thước L × H đi vào một từ trường có cảm ứng từ B theo phương vuông góc với tốc độ không đổi v như hình vẽ bên dưới, một suất điện động E xuất hiện trong khung dây.

Điều nào sau đây sẽ không làm tăng độ lớn của E?
A, Tăng L.
B, Tăng H.
C, Tăng v.
D, Tăng B.
Suất điện động cảm ứng xác định bằng công thức:
Tăng L sẽ không làm tăng độ lớn của E
Chọn A Đáp án: A
Câu 16 [1106196]: Biểu đồ lưới hiển thị một số hạt nhân được sắp xếp dựa trên số lượng proton và số lượng neutron của chúng. Một hạt nhân của đồng vị phân rã bằng cách phát ra một hạt β-. Hạt nhân mới được tạo thành là hạt nhân nào?
A, Hạt nhân A.
B, Hạt nhân B.
C, Hạt nhân C.
D, Hạt nhân C.
Phương trình phản ứng là:
Hạt nhân mới có 4 proton và 4 neutron
Hạt nhân mới là hạt nhân A
Chọn A Đáp án: A
Sử dụng các thông tin sau cho câu 17 và câu 18: Đồ thị dưới đây cho thấy số hạt nhân phóng xạ còn lại của một mẫu vật theo thời gian. Đồng vị phóng xạ phân rã thành một nguyên tố không phóng xạ
Câu 17 [707981]: Dựa vào đồ thị, chu kì bán rã của hạt nhân xấp xỉ là
A, 680 s.
B, 460 s.
C, 520 s.
D, 1000 s.
Có:
Chu kì bán rã của hạt nhân xấp xỉ là
Chọn A Đáp án: A
Câu 18 [707982]: Tính độ phóng xạ của mẫu vật vào thời điểm 500 s gần giá trị nào nhất sau đây
A, 6,1.104 Bq.
B, 6,2.104 Bq.
C, 6,3.104 Bq.
D, 6,4.104 Bq.
Có:
Chọn A Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [707551]: Vào tháng 4 năm 1986, một vụ tai nạn hạt nhân thảm khốc đã xảy ra tại Nhà máy điện hạt nhân Chernobyl. Một lượng lớn các chất phóng xạ khác nhau đã được giải phóng và lan sang các nước láng giềng. Mức độ phóng xạ được ghi nhận ở các quốc gia này cao hơn nhiều so với độ phóng xạ cho phép.
Một trong những đồng vị phóng xạ được giải phóng trong vụ tai nạn là Caesium-137 (Cs-137) theo phương trình

Cho khối lượng của một hạt nhân trong phản ứng trên U-235; Cs-137; Rb-95 và neutron lần lượt là 235,0439 amu; 136,9071 amu; 94,9399 amu và 1,0087 amu. Lấy 1amu = 931,5 MeV/c2. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
a) Sai: Phương trình phản ứng nên x = 4.
b) Đúng: Hệ số nhân neutron trong lò phản ứng hạt nhân khi xảy ra tai nạn lớn hơn 1.
c) Đúng: Năng lượng giải phóng trong quá trình phân hạch của một hạt nhân U-235 theo phương trình trên là
d) Sai: Chu kì bán rã của Cs-137 là 30 năm. Một mẫu đất nhiễm phóng xạ Cs-137 có độ phóng xạ 1,2.106 Bq thì sau 350 năm sẽ có độ phóng xạ là lớn hơn 200 Bq.
Câu 20 [1106197]: Xét ba vật nóng khác nhau (gọi là vật a, b, c) lần lượt được thả vào ba bình chứa nước lạnh giống hệt nhau. Các điều kiện ban đầu được giữ không đổi cho cả 3 lần thí nghiệm:
• Cả ba vật đều có cùng khối lượng và cùng nhiệt độ ban đầu.
• Lượng nước và nhiệt độ ban đầu của nước trong ba bình là như nhau
• Các bình được cách nhiệt tốt.
Kết quả: Các đồ thị (a), (b), (c) biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của vật (đường cong nét liền) và của nước (đường cong nét đứt)
a) Đúng: Trong cả ba thí nghiệm, vật nóng toả nhiệt và nguội đi, trong khi nước thu nhiệt và nóng lên cho đến khi cả hai đạt đến một nhiệt độ cân bằng chung.
b) Đúng: Từ đồ thị ta thấy nhiệt độ cân bằng cuối cùng của hệ là cao nhất trong trường hợp (c) và thấp nhất trong trường hợp (a).
c) Đúng: Nhiệt dung riêng của vật: lượng nhiệt lượng cần thiết để làm thay đổi nhiệt độ của một đơn vị khối lượng (1 kg) của một chất lên 1 độ (1 °C hay 1 K)
Phương trình cân bằng nhiệt:

Vì các điều kiện ban đầu là như nhau, nhiệt độ cân bằng cuối cùng của hệ càng cao thì vật được thả vào có mức giảm nhiệt độ càng nhỏ hay càng nhỏ chứng tỏ vật đó có nhiệt dung riêng lớn hơn.
d) Đúng: Thứ tự giảm dần của nhiệt dung riêng của ba vật là c(c) > c(b) > c(a) vì độ giảm nhiệt độ của vật giảm dần theo thứ tự
Câu 21 [708502]: Hình (a) cho thấy một thiết lập để minh chứng một trong những khám phá của Faraday. Một thanh kim loại nhẹ có thể quay tự do quanh điểm P trong khi đầu dưới của nó chỉ chạm vào một chất lỏng dẫn điện trong một bình kim loại.

Một từ trường đều hướng vào tờ giấy được áp dụng trên vùng ABCD chứa một phần của thanh. Khi công tắc S đóng, thanh 'văng' ra và rời khỏi bề mặt chất lỏng. Mômen lực từ ban đầu đối với điểm P khiến thanh 'văng' ra là 7,2.10-4 Nm. Giả sử lực từ tác dụng vào điểm giữa của phần thanh trong từ trường. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng phát biểu nào sai?
a) Sai. Áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định được chiều lực từ, từ đó thấy thanh sẽ bị đẩy sang phải.
b) Đúng. Sau khi thanh bị văng ra rời khỏi chất lỏng thì mạch hở, lực từ tác dụng lên thanh bị mất, thanh sẽ trở lại vị trí ban đầu. Sau đó quá trình lại lặp lại làm thanh dao động.
c) Đúng. Lực từ tác dụng lên thanh:
d) Sai. Có:
Câu 22 [1106198]: Nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát mối quan hệ giữa thể tích V và nhiệt độ T khi áp suất không đổi. Thí nghiệm được nhóm học sinh bố trí với các dụng cụ được mô tả như hình vẽ bên. Trình tự thí nghiệm được mô tả như sau:

Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ và bố trí như hình sao cho ống dây không chạm vào đáy bình.
Bước 2: Mở van Áp kế, vặn tay quay kéo piston lên trên cùng để lấy một lượng khí. Sau đó đóng van áp kế, vặn tay quay điều chỉnh piston để nén khí trong xi-lanh đến thể tích 40 ml.
Bước 3: Chờ cho nhiệt độ của khí và nước trong bình cân bằng. Ghi lại nhiệt độ và áp suất ban đầu của lượng khí.
Bước 4: Bật bếp điện, đun nóng nước trong bình đựng nước, khuấy đều. Cứ khi nhiệt độ tăng 10 °C nhóm học sinh điều chỉnh thể tích để áp kế chỉ về giá trị áp suất ban đầu. Đọc giá trị thể tích trong xilanh lúc này và ghi vào bảng số liệu. Tiến hành như vậy thêm 2 lần đo.
Bước 5: Tắt bếp chờ nước nguội và thu dọn thí nghiệm.
Bảng số liệu:

a) Đúng: Khi nước nóng lên, nhiệt độ của khí trong xilanh tăng dần. Khi đó đồng hồ áp kế tăng do áp suất của khí tăng lên vì chưa điều chỉnh thể tích hay khi đó thể tích không đổi mà nhiệt độ tăng nên áp suất sẽ tăng lên.
b) Sai: Việc điều chỉnh thể tích ở Bước 4 của nhóm học sinh là cần thiết vì nếu không điều chỉnh thể tích thì thể tích không đổi mà nhiệt độ tăng nên áp suất sẽ tăng lên.
c) Đúng: Theo định luật Charles:
Xét tỉ số theo bảng số liệu ta thấy:
+)
+)
+)
+)
Ở đây sai số là nhỏ nên có thể nói rằng, nhóm học sinh đã kiểm chứng được định luật Charles với phương án thí nghiệm như trên.
d) Sai: Nguyên nhân gây ra sai số lớn nhất của nhóm học sinh là đã bỏ qua phần thể tích của ống dây nối từ xilanh đến áp kế. Chính điều này làm giá trị thể tích đọc được của nhóm học sinh bị sai lệch lớn so với giá trị thực.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [1106199]: Từ thông qua một khung dây dẫn tăng đều từ 0,08 Wb đến 1,80 Wb trong thời gian 0,12 s. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn bằng bao nhiêu V? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn:
Sử dụng các thông tin sau cho câu 2 và câu 3: Cho rằng khối lượng mol của oxygen là 0,032 kg/mol và số Avogadro NA= 6,02.1023 mol–1.
Câu 24 [708506]: Khối lượng của một phân tử oxygen là x .10-26 kg. Tìm x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Khối lượng của một phân tử oxygen là:
Câu 25 [708507]: Động năng của một phân tử oxygen chuyển động với tốc độ 1500 m/s là x.10-20 J. Tìm x. (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Động năng của một phân tử oxygen:
Sử dụng thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Technetium là đồng vị phóng xạ đánh dấu được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp, cơ tim, phổi, gan. Một bệnh nhân được tiêm liều dược chất chứa technetium, với độ phóng xạ 325 MBq. Cho biết chu kì bán rã của technetium là 6,01 giờ.
Câu 26 [707948]: Khối lượng chất technetium có trong liều dược chất phóng xạ đó là x.10-9. Khối lượng mol của là 99 g/ mol. Tìm x (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Có:
Câu 27 [707949]: Độ phóng xạ của liều dược chất trong người bệnh nhân sau khi tiêm 8,00 giờ là bao nhiêu MBq? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Độ phóng xạ của liều dược chất trong người bệnh sau khi tiêm 8 giờ là:
Câu 28 [1106200]: Một chiếc cốc hình trụ khối lượng m trong đó chứa một lượng nước cũng có khối lượng m đang ở nhiệt độ t1 = 10 °C. Người ta thả vào cốc một cục nước đá có khối lượng M đang ở nhiệt độ 0 °C thì cục nước đá chỉ tan 1/3 khối lượng của nó và luôn nổi trong khi tan. Rót thêm một lượng nước ở nhiệt độ t2 = 40 °C vào cốc, khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của cốc nước là 10 °C còn mực nước trong cốc có chiều cao gấp đôi chiều cao mực nước sau khi thả cục nước đá (có cân bằng nhiệt). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh, sự dãn nở của nước và cốc. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,36.105 J/kg. Nhiệt dung riêng của chất làm cốc có giá trị là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Phương trình cân bằng nhiệt:
- Do nước đá không tan hết nên khi cân bằng nhiệt thì hệ có nhiệt độ 0°C
Phương trình cân bằng nhiệt diễn tả quá trình cục nước đá tan một phần ba là:
(1)
Rót thêm nước nóng khối lượng Sau cân bằng cuối cùng nhiệt độ hệ là Mực nước cuối gấp 2 lần mực nước sau khi thả cục nước đá (sau bước 1). Tức là từ điều kiện hình học ta được



(2)
Từ (1) và (2) ta có:
Nhiệt dung riêng của chất làm cốc có giá trị là