PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [709779]: Tính chất không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí là
A, chuyển động hỗn loạn.
B, chuyển động không ngừng.
C, chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
D, chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Các phân tử của vật chất ở thể khí chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
=> Chọn D Đáp án: D
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 2 [709780]: Độ không tuyệt đối là nhiệt độ ứng với
A, 0 K.
B, 0 oC.
C, 273 oC.
D, 273 K.
Độ không tuyệt đối là nhiệt độ ứng với 0K.
=> Chọn A Đáp án: A
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 3 [709781]: Nội năng của một vật là
A, tổng động năng và thế năng của vật.
B, tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
C, tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá truyền nhiệt và thực hiện công.
D, nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
=> Chọn B Đáp án: B
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 4 [710113]: 
Trong sơ đồ minh họa, nước ban đầu ở nhiệt độ phòng. Máy sưởi điện được bật trong 300 giây rồi tắt. Đồ thị nào sau đây mô tả đúng sự thay đổi của số đọc nhiệt kế?

Trong sơ đồ minh họa, nước ban đầu ở nhiệt độ phòng. Máy sưởi điện được bật trong 300 giây rồi tắt. Đồ thị nào sau đây mô tả đúng sự thay đổi của số đọc nhiệt kế?
A, 

B, 

C, 

D, 

Khi cung cấp nhiệt đến trong 300s thì nước nhận nhiệt lượng làm nhiệt độ của nước tăng dần.
Khi dừng cung cấp nhiệt thì nước tỏa nhiệt lượng và nhiệt độ của nước giảm dần.
Đồ thị mô tả đúng là đồ thị 2
Chọn B Đáp án: B
Khi dừng cung cấp nhiệt thì nước tỏa nhiệt lượng và nhiệt độ của nước giảm dần.
Đồ thị mô tả đúng là đồ thị 2
Chọn B Đáp án: B
Câu 5 [1106258]: Các khối lượng bằng nhau của bốn chất lỏng khác nhau (A, B, C và D) ở nhiệt độ 20 °C được đun nóng riêng biệt với cùng một tốc độ (công suất). Nhiệt độ sôi và nhiệt dung riêng của chúng được hiển thị trong bảng dưới đây.

Chất lỏng nào sẽ là chất lỏng sôi sau cùng (muộn nhất)?

Chất lỏng nào sẽ là chất lỏng sôi sau cùng (muộn nhất)?
A, Chất lỏng A.
B, Chất lỏng B.
C, Chất lỏng C.
D, Chất lỏng D.
Công thức xác định nhiệt lượng cung cấp cho chất là: 


Xét tích nhiệt dung riêng và độ thay đổi nhiệt độ của từng chất lỏng:
+) Chất lỏng A:
+) Chất lỏng B:
+) Chất lỏng C:
+) Chất lỏng D:
Ta thấy chất lỏng C có tích nhiệt dung riêng và độ thay đổi nhiệt độ là lớn nhất nên đây là chất lỏng sôi sau cùng
Chọn C Đáp án: C



Xét tích nhiệt dung riêng và độ thay đổi nhiệt độ của từng chất lỏng:
+) Chất lỏng A:

+) Chất lỏng B:

+) Chất lỏng C:

+) Chất lỏng D:

Ta thấy chất lỏng C có tích nhiệt dung riêng và độ thay đổi nhiệt độ là lớn nhất nên đây là chất lỏng sôi sau cùng
Chọn C Đáp án: C
Câu 6 [709784]: Công thức nào sau đây về áp suất chất khí p là không đúng? Trong đó
là mật độ phân tử khí, m là khối lượng mỗi phân tử khí, k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối,
và
lần lượt là vận tốc trung bình bình phương và động năng trung bình tịnh tiến của mỗi phân tử khí.
là mật độ phân tử khí, m là khối lượng mỗi phân tử khí, k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối,
và
lần lượt là vận tốc trung bình bình phương và động năng trung bình tịnh tiến của mỗi phân tử khí. A, 

B, 

C, 

D, 

Công thức áp suất chất khí p: 
=> Chọn D Đáp án: D

=> Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [710117]: Nội dung của định luật Charles nào sau đây đúng?
A, Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
B, Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
C, Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tăng khi nhiệt độ tuyệt đối của nó giảm.
D, Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định giảm với nhiệt độ tuyệt đối của nó tăng.
Nội dung của định luật Charles: Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó:
.
Chọn B Đáp án: B
.Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [709785]: Một khối khí thay đổi trạng thái như đồ thị biểu diễn như hình bên

Sự biến đổi khí trên trải qua hai quá trình

Sự biến đổi khí trên trải qua hai quá trình
A, nung nóng đẳng tích rồi nén đẳng nhiệt.
B, nung nóng đẳng tích rồi dãn đẳng nhiệt.
C, nung nóng đẳng áp rồi dãn đẳng nhiệt.
D, nung nóng đẳng áp rồi nén đẳng nhiệt.
Quá trình (1)-(2) là quá trình đẳng tích, nhiệt độ tăng.
Quá trình (2)-(3) là quá trình đẳng nhiệt, áp suất giảm.
=> Chọn B Đáp án: B
Quá trình (2)-(3) là quá trình đẳng nhiệt, áp suất giảm.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 9 [709787]: Một bình đầy không khí ở điều kiện chuẩn, được đậy bằng một vật có khối lượng
tiết diện của miệng bình là 10 cm2. Tìm áp suất cực đại của không khí trong bình để không khí không đẩy nắp bình lên và thoát ra ngoài. Biết áp suất khí quyền là
tiết diện của miệng bình là 10 cm2. Tìm áp suất cực đại của không khí trong bình để không khí không đẩy nắp bình lên và thoát ra ngoài. Biết áp suất khí quyền là
A, 6 atm.
B, 1,8 atm.
C, 2,0 atm.
D, 1,5 atm.
Áp suất cực đại của không khí trong bình để không khí không đẩy nắp bình lên và thoát ra ngoài: 
=> Chọn D Đáp án: D

=> Chọn D Đáp án: D
Câu 10 [710122]: Độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường không phụ thuộc vào
A, cường độ dòng điện.
B, độ lớn cảm ứng từ.
C, độ dài đoạn dây dẫn.
D, đường kính của đoạn dây dẫn.
Độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường là: 
Độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường phụ thuộc vào cường độ dòng điện, độ lớn cảm ứng từ, độ dài đoạn dây dẫn và không phụ thuộc vào đường kính của đoạn dây dẫn.
Chọn D Đáp án: D

Độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường phụ thuộc vào cường độ dòng điện, độ lớn cảm ứng từ, độ dài đoạn dây dẫn và không phụ thuộc vào đường kính của đoạn dây dẫn.
Chọn D Đáp án: D
Câu 11 [709760]: Chỉ ra câu sai?
A, Các đường mạt sắt của từ phổ cho biết dạng của đường sức từ.
B, Các đường sức từ của từ trường đều là những đường thẳng song song, cách đều nhau.
C, Các đường sức từ là những đường cong không kín.
D, Tại mỗi điểm trong từ trường, chỉ có thể vẽ được một và chỉ một đường sức từ đi qua.
Các đường sức từ là những đường cong kín hoặc đường thẳng song song khi là từ trường đều.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 12 [709762]: Sóng điện từ có bước sóng 2 m truyền trong chân không với tốc độ 3.108 m/s thì có tần số là
A, 600 MHz.
B, 150 MHz.
C, 150 kHz.
D, 600 kHz.
Sóng điện từ có bước sóng 2 m truyền trong chân không với tốc độ 3.108 m/s thì có tần số là 
Chọn B Đáp án: B

Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [709730]: Hình bên mô tả thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi tăng tốc độ di chuyển thanh nam châm, dòng điện trong ông dây
A, có độ lớn tăng lên.
B, có độ lớn giảm đi.
C, có độ lớn không đổi.
D, đảo ngược chiều.
Dòng điện trong ống dây:
Khi tăng tốc độ di chuyển thanh nam châm, độ biến thiên từ thông trên 1 đơn vị thời gian tăng hay
tăng
=> Dòng điện trong ống dây tăng
=> Chọn A Đáp án: A

Khi tăng tốc độ di chuyển thanh nam châm, độ biến thiên từ thông trên 1 đơn vị thời gian tăng hay
tăng=> Dòng điện trong ống dây tăng
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [1106259]: Một dây dẫn thẳng nằm trong mặt phẳng của một từ trường đều như hình vẽ. Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là 2,0 A và phương pháp tuyến (phương vuông góc) của dây dẫn tạo một góc 20° với từ trường có cảm ứng từ B. Lực từ trên mỗi đơn vị chiều dài tác dụng lên dây dẫn do dòng điện trong từ trường gây ra là 5,5 N/m. Tính giá trị của B.
A, 0,9 T.
B, 1,8 T.
C, 2,9 T.
D, 8,0 T.
Công thức tính lực từ: 
B có giá trị: 
Chọn C Đáp án: C

B có giá trị: 
Chọn C Đáp án: C
Câu 15 [710125]: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai?
A, Hạt nhân có năng lượng liên kết càng lớn thì càng bền vững.
B, Hai hạt nhân đồng vị có số nucleon khác nhau nên có khối lượng khác nhau.
C, Trong phản ứng phân hạch, một hạt nhân có số khối lớn hấp thụ một neutron chậm rồi vỡ ra thành các hạt nhân có số khối trung bình.
D, Hydrogen
là hạt nhân duy nhất có độ hụt khối bằng không.
là hạt nhân duy nhất có độ hụt khối bằng không.
Hạt nhân có năng lượng liên kết lớn chưa thể khẳng định được tính bền vững. Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 16 [707794]: Sáu hạt nhân khác nhau có số nucleon và số proton được cho trong bảng sau:

Những hạt nhân nào là đồng vị của nhau?

Những hạt nhân nào là đồng vị của nhau?
A, B và A.
B, A và C.
C, E và F.
D, C và D.
Những hạt nhân là đồng vị của nhau là A và C vì có cùng số proton.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B

Câu 17 [709736]: Xác định hằng số phóng xạ của
A, 1,05.10-8 s-1.
B, 1,45.10-8 s-1.
C, 1,85.10-8 s-1.
D, 2,25.10-8 s-1.
Hằng số phóng xạ của
là 
Chọn A Đáp án: A
là 
Chọn A Đáp án: A
Câu 18 [709737]: Nếu người ta không sử dụng mẫu ngay lúc đó mà lưu trữ trong phòng thí nghiệm thì độ phóng xạ của mẫu sau 5,0 năm là bao nhiêu?
A, 6,96.107 Bq.
B, 7,96.107 Bq.
C, 8,96.107 Bq.
D, 9,96.107 Bq.
Ta có độ phóng xạ của mẫu sau 5,0 năm là: 


Chọn D Đáp án: D



Chọn D Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1106260]: Vào mùa hè để giải khát người ta thường uống nước mát, để có một ly nước mát người ta làm như sau: Lấy một ly thuỷ tinh chứa 150 g nước ở nhiệt độ 30 °C sau đó cho nước đá vào trong ly nước như hình bên. Biết mỗi viên nước đá trước khi bỏ vào ly nước có khối lượng 8 g, ở nhiệt độ –2,5 °C. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K) của nước đá là 1800 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,3.105 J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với ly và môi trường.
a) Đúng: Các viên đá nổi lên trong ly nước chứng tỏ nước ở thể rắn có khối lượng riêng nhỏ hơn nước ở thể lỏng.
b) Đúng: Khi sờ vào ly nước đá ta thấy có nước bám vào thành ly. Đây là do hơi nước trong không khí gặp lạnh rồi ngưng tụ bám vào thành ngoài của ly.
c) Đúng: Phương trình cân bằng nhiệt: Để mỗi viên nước đá tan chảy hoàn toàn cần cung cấp cho nó một nhiệt lượng
d) Đúng: Phương trình cân bằng nhiệt:


Nhiệt độ cuối cùng của ly nước sau khi đá tan hết là
b) Đúng: Khi sờ vào ly nước đá ta thấy có nước bám vào thành ly. Đây là do hơi nước trong không khí gặp lạnh rồi ngưng tụ bám vào thành ngoài của ly.
c) Đúng: Phương trình cân bằng nhiệt: Để mỗi viên nước đá tan chảy hoàn toàn cần cung cấp cho nó một nhiệt lượng

d) Đúng: Phương trình cân bằng nhiệt:



Nhiệt độ cuối cùng của ly nước sau khi đá tan hết là
Câu 20 [707333]: Hình dưới là sơ đồ cấu tạo của một đèn pin lắc tay cần pin. Lắc nó trong một thời gian ngắn sẽ tạo ra dòng điện và làm phát sáng bóng đèn.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng phát biểu nào sai

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng phát biểu nào sai
a) Đúng: Bộ phận chuyển động bên trong đèn pin là một nam châm vĩnh cửu.
b) Đúng: Khi lắc đèn pin với tốc độ nhanh hơn thì từ thông qua ống dây biến thiên theo thời gian lớn hơn, cường độ dòng điện cảm ứng lớn hơn nên đèn sẽ sáng hơn.
c) Sai: Quá trình chuyển đổi năng lượng của đèn là từ động năng thành điện năng rồi thành năng lượng ánh sáng và nhiệt.
d) Sai: Nếu thay cuộn dây cố định bao phủ toàn bộ chiều dài đường đi của bộ phận chuyển động thì khi nam châm chuyển động, từ thông biến thiên qua vòng dây sẽ ít đi nên đèn sẽ sáng kém hơn so với thiết kế ban đầu.
b) Đúng: Khi lắc đèn pin với tốc độ nhanh hơn thì từ thông qua ống dây biến thiên theo thời gian lớn hơn, cường độ dòng điện cảm ứng lớn hơn nên đèn sẽ sáng hơn.
c) Sai: Quá trình chuyển đổi năng lượng của đèn là từ động năng thành điện năng rồi thành năng lượng ánh sáng và nhiệt.
d) Sai: Nếu thay cuộn dây cố định bao phủ toàn bộ chiều dài đường đi của bộ phận chuyển động thì khi nam châm chuyển động, từ thông biến thiên qua vòng dây sẽ ít đi nên đèn sẽ sáng kém hơn so với thiết kế ban đầu.
Câu 21 [1106262]: Một khối khí lí tưởng có thể tích 10 lít, nhiệt độ 27 °C, áp suất 1 atm và biến đổi qua hai quá trình như trên đồ thị (p, T):
* Quá trình (1) sang (2): áp suất khí tăng gấp đôi.
* Quá trình (2) sang (3): thể tích sau cùng là 15 lít
* Quá trình (1) sang (2): áp suất khí tăng gấp đôi.
* Quá trình (2) sang (3): thể tích sau cùng là 15 lít
a) Đúng: Quá trình (1) sang (2): áp suất khí tăng gấp đôi nên áp suất khí ứng với trạng thái (3) trên đồ thị bằng
b) Đúng: Quá trình biến đổi khí từ (1) sang (2) là quá trình đẳng tích vì đồ thị biểu diễn quá trình là đoạn thẳng có phần kéo dài đi qua gốc tọa độ.
c) Đúng: Quá trình biến đổi trạng thái khí từ (1) đến (2) là quá trình đẳng tích nên ta có phương trình quá trình đẳng tích:
Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) là: 
Quá trình biến đổi trạng thái khí từ (2) đến (3) là quá trình đẳng áp nên ta có phương trình quá trình đẳng áp:
Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) là: 
d) Sai: Quá trình biến đổi khí từ (2) sang (3) là quá trình đẳng áp, nhiệt độ của khối khí tăng.
b) Đúng: Quá trình biến đổi khí từ (1) sang (2) là quá trình đẳng tích vì đồ thị biểu diễn quá trình là đoạn thẳng có phần kéo dài đi qua gốc tọa độ.
c) Đúng: Quá trình biến đổi trạng thái khí từ (1) đến (2) là quá trình đẳng tích nên ta có phương trình quá trình đẳng tích:

Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) là: 
Quá trình biến đổi trạng thái khí từ (2) đến (3) là quá trình đẳng áp nên ta có phương trình quá trình đẳng áp:

Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) là: 
d) Sai: Quá trình biến đổi khí từ (2) sang (3) là quá trình đẳng áp, nhiệt độ của khối khí tăng.
Câu 22 [1106261]: Nhà máy điện hạt nhân hay nhà máy điện nguyên tử là một hệ thống thiết bị điều khiển kiểm soát phản ứng hạt nhân dây chuyền ở trạng thái dừng nhằm sản sinh ra năng lượng dưới dạng nhiệt năng, sau đó lượng nhiệt này được các chất tải nhiệt trong lò (nước, nước nặng, khí, kim loại lỏng,…) truyền tới thiết bị sinh điện năng như turbin để sản xuất điện năng. Nguyên liệu chủ yếu để vận hành lò phản ứng của nhà máy điện hạt nhân là uranium hoặc plutonium. Trong đó Uranium – 235 (U – 235) là đồng vị phổ biến nhất được sử dụng. Biết
có thể bị phân hạch theo phản ứng:
Cho khối lượng của các hạt:

Cho biết
Nếu có một lượng hạt nhân
đủ nhiều, giả sử ban đầu kích thích cho
hạt
phản ứng theo phương trình trên và sau đó phản ứng dây chuyền xảy ra trong khối hạt nhân đó với hệ số nhân neutron
. Coi phản ứng không phóng xạ gamma.
có thể bị phân hạch theo phản ứng:
Cho khối lượng của các hạt:

Cho biết
Nếu có một lượng hạt nhân
đủ nhiều, giả sử ban đầu kích thích cho
hạt
phản ứng theo phương trình trên và sau đó phản ứng dây chuyền xảy ra trong khối hạt nhân đó với hệ số nhân neutron
. Coi phản ứng không phóng xạ gamma.
a) Sai: Mỗi phản ứng tạo ra hai hạt nhân
mang điện dương và 3 hạt neutron không mang điện. Nên tổng số hạt không mang điện sau mỗi phản ứng là 3
b) Đúng: Để kiểm soát năng lượng toả ra từ lò phản ứng, người ta dùng các thanh điều khiển có chứa carbon hay cadmium
c) Đúng: Năng lưởng toả ra mỗi phản ứng
d) Sai: Tổng số hạt phản ứng sau 10 phân hạch đầu tiên:
Năng lượng toả ra:
mang điện dương và 3 hạt neutron không mang điện. Nên tổng số hạt không mang điện sau mỗi phản ứng là 3b) Đúng: Để kiểm soát năng lượng toả ra từ lò phản ứng, người ta dùng các thanh điều khiển có chứa carbon hay cadmium
c) Đúng: Năng lưởng toả ra mỗi phản ứng

d) Sai: Tổng số hạt phản ứng sau 10 phân hạch đầu tiên:

Năng lượng toả ra:
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [709714]: Biết bán kính hạt nhân được xác định bằng công thức
với ro=1,2.10-15 m và A là số khối. Bán kính hạt nhân
là x.10-15 m. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Bán kính hạt nhân
là 
Câu 24 [709715]: Một từ trường có cảm ứng từ biến thiên theo thời gian dưới dạng
Một khung dây dẫn có diện tích 15 cm2 được đặt trong từ trường này. Biết từ thông lớn nhất qua khung dây có thể là
Wb. Tìm X (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Một khung dây dẫn có diện tích 15 cm2 được đặt trong từ trường này. Biết từ thông lớn nhất qua khung dây có thể là
Wb. Tìm X (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Từ thông lớn nhất qua khung dây:
Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Áp suất bên trong lốp xe đạp có thể tích 1,90.10-3 m3 là 3,20.105 Pa khi nhiệt độ là 285 K.


Câu 25 [709716]: Tính số mol không khí trong lốp xe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Áp dụng phương trình Claperon: 
Số mol không khí trong lốp xe là
Câu 26 [709717]: Sau khi xe đạp chạy, nhiệt độ của không khí trong lốp xe là 300 K. Với giả định thể tích không đổi. Áp suất mới trong lốp xe là x.105 Pa. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Quá trình đẳng tích: 

Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Một bình cách nhiệt nhẹ chứa nước ở nhiệt độ t0 = 20°C. Người ta lần lượt thả vào bình này những quả cầu giống nhau đã được đốt nóng đến 100°C. Sau khi thả quả cầu thứ nhất thì nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng nhiệt là t1 = 40°C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Giả thiết nước không bị tràn ra ngoài và không tính đến sự bay hơi của nước.
Câu 27 [709718]: Sau khi thả quả cầu thứ 2 thì nhiệt độ cân bằng của nước là bao nhiêu oC? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Phương trình cân bằng nhiệt khi thả quả cầu thứ 1: 

Phương trình cân bằng nhiệt khi thả quả cầu thứ 2:


Phương trình cân bằng nhiệt khi thả quả cầu thứ 2:

Câu 28 [709719]: Cần phải thả đến quả cầu thứ bao nhiêu để nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng nhiệt là 90oC?
Phương trình cân bằng nhiệt: 
Phương trình cân bằng nhiệt khi thả quả cầu thứ 1:

Ta có:


Phương trình cân bằng nhiệt khi thả quả cầu thứ 1:


Ta có:

