PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [707861]: Phát biểu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
A, Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
B, Lực hút phân tử có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn lực đẩy phân tử.
C, Càng gần nhau thì lực hút càng chiếm ưu thế.
D, Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Càng xa nhau thì lực hút càng chiếm ưu thế.
=> Chọn C Đáp án: C
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [707862]: Nếu không có trao đổi nhiệt giữa hai vật khi chúng tiếp xúc với nhau thì hai vật phải có cùng
A, nhiệt độ.
B, nội năng.
C, nhiệt dung riêng.
D, Nhiệt nóng chảy riêng.
Nếu không có trao đổi nhiệt giữa hai vật khi chúng tiếp xúc với nhau thì hai vật phải có cùng nhiệt độ.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 3 [707865]: Biểu đồ cho thấy mối quan hệ giữa nhiệt độ và thời gian khi đun nóng 1 kg chất lỏng bằng lò sưởi nhúng 500 W. Giả sử không có sự mất nhiệt, nhiệt dung riêng của chất lỏng là bao nhiêu?
A, 0,01 J/kg.K.
B, 250 J/kg.K.
C, 420 J/kg.K.
D, 2500 J/kg.K.
Nhiệt lượng sử dụng để tăng nhiệt độ từ 20oC đến 60oC là: 


=> Chọn B Đáp án: B



=> Chọn B Đáp án: B
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Viên đạn chì có khối lượng 50 g, bay với tốc độ v0 = 360 km/h. Sau khi xuyên qua một tấm thép, tốc độ giảm xuống còn 72 km/h.
Câu 4 [707614]: Tính độ biến thiên nội năng của hệ đạn và thép
A, 360 J.
B, 120 J.
C, 240 J.
D, 480 J.
Đổi : 360km/h= 100m/s; 72km/h= 20m/s
Độ biến thiên nội năng của hệ đạn và thép là :

Chọn C Đáp án: C
Độ biến thiên nội năng của hệ đạn và thép là :

Chọn C Đáp án: C
Câu 5 [707615]: Biết rằng đạn hấp thụ 50% nhiệt lượng do quá trình va chạm. Nhiệt dung riêng của viên đạn là 130 J/(kg.K). Tính độ tăng nhiệt độ của viên đạn?
A, 12,5 0C.
B, 18,5 0C.
C, 22,5 0C.
D, 26,5 0C.
Độ tăng nhiệt độ của viên đạn là 
Chọn B Đáp án: B

Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [1107287]: Khi quan sát qua kính hiển vi, các hạt khói trong buồng khói được nhìn thấy đang chuyển động ngẫu nhiên liên tục. Điều này chủ yếu là do:
A, chuyển động của các phân tử không khí.
B, các dòng khí.
C, chuyển động của các nguyên tử bên trong các hạt khói.
D, bức xạ nhiệt từ đèn chiếu sáng buồng khói.
Khi quan sát qua kính hiển vi, các hạt khói trong buồng khói được nhìn thấy đang chuyển động ngẫu nhiên liên tục. Điều này chủ yếu là do: chuyển động của các phân tử không khí đập vào các hạt khói làm chúng chuyển động.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 7 [707617]: Một xilanh được lắp một pit-tông trơn chứa khí lý tưởng như hình bên.

Đầu tiên, pit-tông được giữ cố định và khí được làm mát. Tiếp theo, pit-tông được đẩy vào trong từ từ dưới nhiệt độ không đổi. Nếu i là trạng thái ban đầu và f là trạng thái cuối cùng, thì đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi của áp suất khí p theo thể tích khí V?

Đầu tiên, pit-tông được giữ cố định và khí được làm mát. Tiếp theo, pit-tông được đẩy vào trong từ từ dưới nhiệt độ không đổi. Nếu i là trạng thái ban đầu và f là trạng thái cuối cùng, thì đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi của áp suất khí p theo thể tích khí V?
A, 

B, 

C, 

D, 

Đầu tiên, pit-tông được giữ cố định và khí được làm mát nên đây là quá trình làm lạnh đẳng tích, áp suất giảm.
Tiếp theo, pit-tông được đẩy vào trong từ từ dưới nhiệt độ không đổi nên đây là quá trình nén đẳng nhiệt.
Chọn A Đáp án: A
Tiếp theo, pit-tông được đẩy vào trong từ từ dưới nhiệt độ không đổi nên đây là quá trình nén đẳng nhiệt.
Chọn A Đáp án: A
Câu 8 [1107288]: Khối lượng riêng của không khí là 1,20 kg/m3 ở nhiệt độ 20 °C và áp suất khí quyển. Giả sử không khí có tính chất của khí lý tưởng, khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ 27 °C và áp suất khí quyển là bao nhiêu?
A, 0,89 kg/m3.
B, 1,17 kg/m3.
C, 1,23 kg/m3.
D, 1,62 kg/m3.
Khối lượng riêng của chất khí xác định bằng công thức: 

Theo phương trình Clapeyron:
Khi xét cùng một khối lượng khí thì ta có: 
Khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ 27 °C và áp suất khí quyển là 
Chọn B Đáp án: B


Theo phương trình Clapeyron:

Khi xét cùng một khối lượng khí thì ta có: 
Khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ 27 °C và áp suất khí quyển là 
Chọn B Đáp án: B
Câu 9 [1107289]: Một khí lý tưởng đang ở nhiệt độ tuyệt đối T. Nếu m là khối lượng của một phân tử khí, thì tốc độ căn quân phương của các phân tử là
A, 

B, 

C, 

D, 

Hằng số Boltzmann là: 
Tốc độ căn quân phương của các phân tử là
Chọn C Đáp án: C

Tốc độ căn quân phương của các phân tử là

Chọn C Đáp án: C
Câu 10 [707870]: Phát biểu nào sau đây là sai?
A, Tương tác giữa dòng điện với dòng điện là tương tác từ.
B, Cảm ứng từ đặc trưng cho từ trường tại một điểm trong từ trường về mặt tác dụng lực.
C, Xung quanh một điện tích đứng yên có điện trưởng và từ trường.
D, Hiện tượng xuất hiện suất điện động cảm ứng là hiện tượng cảm ứng điện từ.
Xung quanh một điện tích đứng yên có điện trưởng tĩnh và không có từ trường.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 11 [707542]: Mạng điện sinh hoạt ở Việt Nam có điện áp hiệu dụng 220 V. Điện áp cực đại của mạng điện này là
A, 110 V.
B, 440 V.
C, 

D, 


=> Chọn C Đáp án: C
Câu 12 [707871]: Trong hình bên dưới, mũi tên chỉ hướng của cảm ứng từ tại điểm Z do ống dây điện từ mang dòng điện tạo ra.

Hướng của dòng điện chạy qua cuộn dây solenoid và cực từ bắc của cuộn dây solenoid là

Hướng của dòng điện chạy qua cuộn dây solenoid và cực từ bắc của cuộn dây solenoid là
A, Hướng của dòng điện từ P đến Q và cực từ bắc là X.
B, Hướng của dòng điện từ P đến Q và cực từ bắc là Y.
C, Hướng của dòng điện từ Q đến P và cực từ bắc là X.
D, Hướng của dòng điện từ Q đến P và cực từ bắc là Y.
Hướng của cảm ứng từ tại Z có chiều từ trái sang phải nên đường sức từ sẽ nối từ X sang Y. Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải xác định chiều của dòng điện chạy qua ống dây.
=> Chọn A Đáp án: A
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 13 [1107290]: Một đoạn dây WXYZ được đặt tự do quay quanh một trục ngang tại các điểm W và Z. Đoạn XY của dây nằm giữa các cực Bắc (N) và Nam (S) của một nam châm hình móng ngựa. WXYZ được nối với một mạch điện. Điều gì sẽ xảy ra với đoạn dây, nếu có, khi mạch điện vừa được bật và có một dòng điện không đổi I trong đoạn dây như hình vẽ?
A, chuyển động sang trái.
B, chuyển động sang phải.
C, chuyển động từ X đến Y.
D, vẫn đứng yên ở vị trí ban đầu.
Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90° chỉ chiều của lực từ
Dòng điện có chiều từ X sang Y và từ trường đi từ cực Bắc sang cực Nam nên lực từ có chiều hướng từ phải sang trái
Khi mạch điện vừa được bật và có một dòng điện không đổi I trong đoạn dây như hình vẽ thì đoạn dây chuyển động sang trái.
Chọn A Đáp án: A
Dòng điện có chiều từ X sang Y và từ trường đi từ cực Bắc sang cực Nam nên lực từ có chiều hướng từ phải sang trái
Khi mạch điện vừa được bật và có một dòng điện không đổi I trong đoạn dây như hình vẽ thì đoạn dây chuyển động sang trái.Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [707623]: 
Một cuộn dây hình chữ nhật được di chuyển với tốc độ không đổi từ vị trí A đến vị trí B như hình trên. Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự biến thiên của dòng điện cảm ứng trong cuộn dây theo thời gian?

Một cuộn dây hình chữ nhật được di chuyển với tốc độ không đổi từ vị trí A đến vị trí B như hình trên. Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự biến thiên của dòng điện cảm ứng trong cuộn dây theo thời gian?
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Khi khung dây chưa đi vào vùng có từ trường đều, khi khung dây đã ra khỏi vùng có từ trường đều, khi khung dây hoàn toàn nằm trong vùng có từ trường thì từ thông qua khung dây không biến thiên, không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Khi khung dây bắt đầu đi vào vùng có từ trường, từ thông đi qua khung dây tăng dần, dòng điện cảm ứng sinh ra sao cho từ trường cảm ứng chống lại sự tăng đó.
Khi khung dây bắt đầu đi ra khỏi vùng có từ trường, từ thông đi qua khung dây giảm dần, dòng điện cảm ứng sinh ra sao cho từ trường cảm ứng chống lại sự giảm đó nên ngược chiều với khi khung dây đi vào từ trường.
Chọn C Đáp án: C
Khi khung dây bắt đầu đi vào vùng có từ trường, từ thông đi qua khung dây tăng dần, dòng điện cảm ứng sinh ra sao cho từ trường cảm ứng chống lại sự tăng đó.
Khi khung dây bắt đầu đi ra khỏi vùng có từ trường, từ thông đi qua khung dây giảm dần, dòng điện cảm ứng sinh ra sao cho từ trường cảm ứng chống lại sự giảm đó nên ngược chiều với khi khung dây đi vào từ trường.
Chọn C Đáp án: C
Câu 15 [707625]: Hai đồng vị
và
của chlorine có sự khác nhau
(1) số lượng proton
(2) số lượng nơtron
(3) tính chất hóa học
và
của chlorine có sự khác nhau(1) số lượng proton
(2) số lượng nơtron
(3) tính chất hóa học
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (2).
C, Chỉ (3).
D, Chỉ (1) và (2).
Hai đồng vị
và
của chlorine có sự khác nhau về số nơtron
Chọn B Đáp án: B
và
của chlorine có sự khác nhau về số nơtronChọn B Đáp án: B
Câu 16 [707626]: Ứng dụng nào sau đây của phóng xạ sử dụng thực tế là một hạt nhân phóng xạ có chu kỳ bán rã không đổi?
A, Định tuổi bằng cacbon-14.
B, Bảo quản thực phẩm.
C, Đầu báo khói.
D, Máy đo độ dày.
Ứng dụng của phóng xạ sử dụng thực tế là một hạt nhân phóng xạ có chu kỳ bán rã không đổi là định tuổi bằng cacbon-14. Bảo quản thực phẩm là ứng dụng của tia gamma.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 17 [707627]: Khi nói về phản ứng tổng hợp hạt nhân, phát biếu nào sau đây là sai?
A, Phản ứng tổng hợp hạt nhân còn được gọi là phản ứng nhiệt hạch.
B, Phản ứng tổng hợp hạt nhân là sự kết hợp của hai hạt nhân có số khối trung bình thành hạt nhân có số khối lớn.
C, Phản ứng tổng hợp hạt nhân chỉ có thể xảy ra ở nhiệt độ rất cao.
D, Phản ứng tổng hợp hạt nhân là nguồn gốc năng lượng của các ngôi sao.
Phản ứng tổng hợp hạt nhân là sự kết hợp của hai hạt nhân có số khối nhẹ thành hạt nhân có số khối lớn.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [1107291]: Một nguồn phóng xạ bao gồm hỗn hợp hai đồng vị P và Q. P có chu kỳ bán rã là 60 phút và Q có chu kỳ bán rã là 30 phút. Độ phóng xạ ban đầu được ghi nhận bởi một máy đếm phù hợp là 800 phân rã/phút. Sau 120 phút, máy đếm ghi nhận độ phóng xạ là 80 phân rã/phút. Phần đóng góp ban đầu của P vào tốc độ đếm là bao nhiêu?
A, 160 phân rã /phút.
B, 240 phân rã /phút.
C, 270 phân rã /phút.
D, 480 phân rã /phút.
Độ phóng xạ ban đầu của P là
Độ phóng xạ ban đầu của Q là
Độ phóng xạ ban đầu được ghi nhận bởi một máy đếm phù hợp là 800 phân rã/phút
Ta có: 
Sau 120 phút, máy đếm ghi nhận độ phóng xạ là 80 phân rã/phút.
Ta có: 
Ta có hệ phương trình:
Phần đóng góp ban đầu của P vào tốc độ đếm là 160 phân rã/phút
Chọn A Đáp án: A
Độ phóng xạ ban đầu của Q là
Độ phóng xạ ban đầu được ghi nhận bởi một máy đếm phù hợp là 800 phân rã/phút
Ta có: 
Sau 120 phút, máy đếm ghi nhận độ phóng xạ là 80 phân rã/phút.
Ta có: 
Ta có hệ phương trình:
Phần đóng góp ban đầu của P vào tốc độ đếm là 160 phân rã/phútChọn A Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [707632]: Một hạt nhân radon
phân rã thành một đồng vị của polonium (Po) bằng cách phát ra một hạt
. Cho khối lượng của hạt nhân radon là = 222,0176 amu, khối lượng của hạt nhân polonium = 218,0090 amu, khối lượng của hạt
là = 4,0026 amu. Giả sử ban đầu hạt nhân mẹ đứng yên, năng lượng giải phóng trong quá trình phân rã chuyển thành động năng các sản phẩm phân rã. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
phân rã thành một đồng vị của polonium (Po) bằng cách phát ra một hạt
. Cho khối lượng của hạt nhân radon là = 222,0176 amu, khối lượng của hạt nhân polonium = 218,0090 amu, khối lượng của hạt
là = 4,0026 amu. Giả sử ban đầu hạt nhân mẹ đứng yên, năng lượng giải phóng trong quá trình phân rã chuyển thành động năng các sản phẩm phân rã. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
a) Sai: Đồng vị polonium được tạo thành có số khối là 218.
b) Đúng: Năng lượng tỏa ra của một phân rã phóng xạ là
c) Đúng: Theo định luật bảo toàn động lượng:



d) Sai: Theo định luật bảo toàn động lượng:


b) Đúng: Năng lượng tỏa ra của một phân rã phóng xạ là

c) Đúng: Theo định luật bảo toàn động lượng:




d) Sai: Theo định luật bảo toàn động lượng:



Câu 20 [1107292]: Hình ảnh bên mô tả mô hình chuông điện. Khi dòng điện đi qua cuộn dây, lõi sắt non trở thành nam châm điện và hút miếng sắt gắn với lá thép đàn hồi, làm cho đầu gõ chuông va vào chuông phát ra âm thanh. Khi miếng sắt bị hút, tiếp điểm bị ngắt, dòng điện dừng lại, nam châm mất từ tính, lá thép đàn hồi đưa miếng sắt trở về vị trí ban đầu, tiếp điểm lại đóng và quá trình lặp lại liên tục, tạo ra âm thanh liên hồi.
a) Sai: Chuông hoạt động dựa trên nguyên lý khi có dòng điện chạy qua cuộn dây, lõi sắt non trở thành nam châm điện và hút miếng sát gắn với lá thép đàn hồi. Khi miếng sắt bị hút vào và đầu gõ chuông va vào chuông thì chuông sẽ kêu nhưng lúc này tiếp điểm không có sự tiếp xúc, mạch điện lúc này là mạch hở dẫn đến lõi sắt non mất từ tính, miếng sắt trở lại vị trí cũ và tiếp tục có sự tiếp xúc với tiếp điểm. Việc lặp lại này là sự hoạt động của chuông điện
b) Sai: Lõi thép không mất đi từ tính khi mạch điện bị ngắt. Do đó miếng sắt vẫn bị hút lại
c) Đúng: Nam châm điện không hút được miếng kim loại đồng, do đó chuông không thể hoạt động
d) Đúng: Dưới điện áp xoay chiều thì:
+) Nam châm điện bị đảo chiều liên tục: Với dòng điện xoay chiều, cực tính của nam châm điện thay đổi theo chu kỳ. Điều này khiến lõi sắt non bị nhiễm từ theo hai hướng ngược nhau liên tục với tần số rất lớn. Miếng sắt có thể chỉ rung nhẹ thay vì bị kéo mạnh vào lõi. Điều này làm cho chuông có thể rung yếu hoặc không phát âm thanh rõ ràng.
+) Tiếp điểm có thể không hoạt động đúng: Trong chuông điện một chiều, tiếp điểm ngắt khi miếng sắt bị hút vào, giúp tạo dao động cơ học nhịp nhàng. Nhưng với điện xoay chiều, do lực hút không ổn định, tiếp điểm có thể không đóng/mở đúng chu kỳ, làm hỏng hoạt động của chuông.
b) Sai: Lõi thép không mất đi từ tính khi mạch điện bị ngắt. Do đó miếng sắt vẫn bị hút lại
c) Đúng: Nam châm điện không hút được miếng kim loại đồng, do đó chuông không thể hoạt động
d) Đúng: Dưới điện áp xoay chiều thì:
+) Nam châm điện bị đảo chiều liên tục: Với dòng điện xoay chiều, cực tính của nam châm điện thay đổi theo chu kỳ. Điều này khiến lõi sắt non bị nhiễm từ theo hai hướng ngược nhau liên tục với tần số rất lớn. Miếng sắt có thể chỉ rung nhẹ thay vì bị kéo mạnh vào lõi. Điều này làm cho chuông có thể rung yếu hoặc không phát âm thanh rõ ràng.
+) Tiếp điểm có thể không hoạt động đúng: Trong chuông điện một chiều, tiếp điểm ngắt khi miếng sắt bị hút vào, giúp tạo dao động cơ học nhịp nhàng. Nhưng với điện xoay chiều, do lực hút không ổn định, tiếp điểm có thể không đóng/mở đúng chu kỳ, làm hỏng hoạt động của chuông.
Câu 21 [1107293]: Một học sinh sử dụng nhiệt lượng kế (NLK) để đo nhiệt dung riêng của một loại chất lỏng thông dụng. NLK là một bình cách nhiệt có kèm theo nhiệt kế, que khuấy, dây nguồn và sợi đốt. Học sinh sử dụng một nguồn điện có đồng hồ hiển thị công suất cấp điện (oát kế) cho sợi đốt bên trong.
a) Đúng: Trình tự thí nghiệm:
- Cân khối lượng chất lỏng và cho vào NLK;
- Khuấy nhẹ và ghi lại nhiệt độ lần 1;
- Bật nguồn điện và điều chỉnh công suất cấp điện cho sợi đốt đến giá trị ;
- Sau 1 phút, lắc khuấy nhẹ và ghi lại nhiệt độ lần 2;
- Lặp lại thao tác thêm 3 lần nữa.
b) Đúng: Theo phương trình tính nhiệt lượng:
Nhiệt dung riêng của chất lỏng xác định bằng công thức: 
Ta có:


c) Sai: Nguyên nhân lớn nhất gây ra sai số của thí nghiệm này chính là đã qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế.
d) Đúng: Tiến hành đo thêm một lần nữa với khối lượng khác của chất lỏng, khi đó sẽ xác định được nhiệt dung của nhiệt lượng kế:
- Cân khối lượng chất lỏng và cho vào NLK;
- Khuấy nhẹ và ghi lại nhiệt độ lần 1;
- Bật nguồn điện và điều chỉnh công suất cấp điện cho sợi đốt đến giá trị ;
- Sau 1 phút, lắc khuấy nhẹ và ghi lại nhiệt độ lần 2;
- Lặp lại thao tác thêm 3 lần nữa.
b) Đúng: Theo phương trình tính nhiệt lượng:

Nhiệt dung riêng của chất lỏng xác định bằng công thức: 
Ta có:


c) Sai: Nguyên nhân lớn nhất gây ra sai số của thí nghiệm này chính là đã qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế.
d) Đúng: Tiến hành đo thêm một lần nữa với khối lượng khác của chất lỏng, khi đó sẽ xác định được nhiệt dung của nhiệt lượng kế:
Câu 22 [1107294]: Để nghiệm lại định luật về quá trình đẳng tích, một học sinh đã thiết kế thí nghiệm như hình vẽ. Một bình thủy tinh hình cầu bán kính R = 7,5 cm bên trong chứa đầy không khí. Cổ bình thủy tinh có dạng hình trụ nhỏ được bịt kín bằng nút cao su. Nút được đục lỗ để có thể đưa đầu ống của áp kế vào bên trong nhưng vẫn đảm bảo không khí không bị thoát ra ngoài. Bình thủy tinh được nhúng chìm vào trong một chậu nước. Một nhiệt kế hiện số được sử dụng để đo nhiệt độ nước trong chậu. Ban đầu, chậu nước đang ở nhiệt độ 20°C, đúng bằng nhiệt độ phòng thí nghiệm. Áp suất khí trong bình thủy tinh cân bằng với áp suất khí quyển. Áp kế được lắp vào hệ và chỉnh ở giá trị 0 Pa.

Lưu ý là áp suất khí quyển và áp kế chỉ đo độ chênh lệch áp suất khí trong bình thủy tinh so với áp suất khí quyển bên ngoài. Để tăng nhiệt độ khí, học sinh tiến hành rót thêm nước nóng vào chậu nước lạnh. Kết quả thí nghiệm được cho trên bảng.

Lưu ý là áp suất khí quyển và áp kế chỉ đo độ chênh lệch áp suất khí trong bình thủy tinh so với áp suất khí quyển bên ngoài. Để tăng nhiệt độ khí, học sinh tiến hành rót thêm nước nóng vào chậu nước lạnh. Kết quả thí nghiệm được cho trên bảng.
a) Sai: Trong trình tự thí nghiệm đúng, phải chờ cho nhiệt độ của hệ ổn định sau đó mới đọc số liệu về áp suất và nhiệt độ.
Trình tự thí nghiệm:
- Ghi số liệu nhiệt độ và áp suất đo được ban đầu;
- Rót thêm một lượng nước nóng phù hợp;
- Chờ cho nhiệt độ của hệ ổn định;
- Ghi số liệu về áp suất và nhiệt độ;
- Tiếp tục rót thêm nước nóng và lặp lại các thao tác thêm 3 lần nữa.
b) Sai: Từ bảng dữ liệu ta xác định được:

Ta có tỉ lệ 
c) Sai: Phương trình Clapeyron:
Số mol khí xác định bằng công thức: 

d) Đúng: Thí nghiệm này đã cho thấy định luật về quá trình đẳng tích chỉ được suy ra từ thực nghiệm một cách gần đúng.
- Ghi số liệu nhiệt độ và áp suất đo được ban đầu;
- Rót thêm một lượng nước nóng phù hợp;
- Chờ cho nhiệt độ của hệ ổn định;
- Ghi số liệu về áp suất và nhiệt độ;
- Tiếp tục rót thêm nước nóng và lặp lại các thao tác thêm 3 lần nữa.
b) Sai: Từ bảng dữ liệu ta xác định được:

c) Sai: Phương trình Clapeyron:
d) Đúng: Thí nghiệm này đã cho thấy định luật về quá trình đẳng tích chỉ được suy ra từ thực nghiệm một cách gần đúng.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Chiều cao của cột thủy ngân trong nhiệt kế thủy ngân thay đổi theo nhiệt độ. Ứng với hai vạch có nhiệt độ là 0 °C và 100 °C thì chiều cao của cột thủy ngân trong nhiệt kế là 3 cm và 23 cm.
Câu 23 [707605]: Khi nhiệt độ tăng thêm 1oC thì chiều cao của cột thủy ngân tăng thêm bao nhiêu cm? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
ứng với 23 – 3 = 20 cm => Khi nhiệt độ tăng thêm
thì chiều cao của cột thủy ngân tăng thêm
Câu 24 [707606]: Khi sử dụng nhiệt kế này để đo nhiệt độ của một vật thấy cột thủy ngân cao 11,2 cm. Theo thang nhiệt Kelvin, nhiệt độ của vật là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Có:
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Một loại khí chứa trong một xilanh được lắp một pit-tông như trong hình bên. Thể tích của nó trong xilanh là 0,0015 m3. Chỉ số áp suất trên đồng hồ đo áp kế Bourdon là 2,54.105 N/m2.


Câu 25 [707635]: Nếu di chuyển pit-tông để thể tích của khí giảm còn
thể tích ban đầu mà không làm thay đổi nhiệt độ. Áp suất mới của khối khí là x.105 N/m2. Tìm x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
thể tích ban đầu mà không làm thay đổi nhiệt độ. Áp suất mới của khối khí là x.105 N/m2. Tìm x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Quá trình biến đổi là quá trình đẳng nhiệt.
Ta có

Ta có


Câu 26 [707636]: Nếu nhiệt độ của khí tăng từ giá trị ban đầu là 27°C lên đến 327°C, nhưng thể tích giữ nguyên ở mức 0,0015 m³. Áp suất mới của lượng khí là bao nhiêu atm? (biết 1 atm = 1,013.105 Pa) (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Quá trình biến đổi là quá trình đẳng tích.
Ta có
Ta có


Câu 27 [1107295]: Hạt nhân
có bao nhiêu nucleon?
có bao nhiêu nucleon?
Hạt nhân
có 238 nucleon
có 238 nucleon
Câu 28 [1107296]: Một mẫu đá zircon tìm thấy khối lượng
gấp 3,5 lần khối lượng
Tuổi của mẫu đá này là x.109 năm. Tìm x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
gấp 3,5 lần khối lượng
Tuổi của mẫu đá này là x.109 năm. Tìm x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Phương trình chuỗi phản ứng: 
Gọi:
+) N0: số hạt U ban đầu
+) N: số hạt U còn lại
+) NPb: số hạt Pb tạo thành
Số hạt Pb tạo thành bằng số hạt U mất đi

Theo định luật phóng xạ:
Khối lượng chất xác định bằng công thức:
Một mẫu đá zircon tìm thấy khối lượng
gấp 3,5 lần khối lượng 


Tuổi của mẫu đá này là
năm

Gọi:
+) N0: số hạt U ban đầu
+) N: số hạt U còn lại
+) NPb: số hạt Pb tạo thành
Số hạt Pb tạo thành bằng số hạt U mất đi

Theo định luật phóng xạ:

Khối lượng chất xác định bằng công thức:

Một mẫu đá zircon tìm thấy khối lượng
gấp 3,5 lần khối lượng 


Tuổi của mẫu đá này là
năm