PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [707780]: Khi bắt đầu đun, nhiệt độ của vật rắn kết tinh tăng dần. Đến nhiệt độ xác định, sự nóng chảy diễn ra, vật chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và nhiệt độ..(1).. dù tiếp tục đun. Sau khi toàn bộ vật chuyển sang thể lỏng, nhiệt độ của chất lỏng..(2).. khi tiếp tục đun. Chỗ trống (1) và (2) lần lượt là
A, "giảm xuống" và "giữ giá trị ổn định".
B, "không tăng" và "giảm xuống".
C, "giảm xuống" và "tiếp tục tăng lên".
D, "không tăng" và "tiếp tục tăng lên".
Khi bắt đầu đun, nhiệt độ của vật rắn kết tinh tăng dần. Đến nhiệt độ xác định, sự nóng chảy diễn ra, vật chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và nhiệt độ không tăng dù tiếp tục đun. Sau khi toàn bộ vật chuyển sang thể lỏng, nhiệt độ của chất lỏng tiếp tục tăng lên khi tiếp tục đun.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 2 [707781]: Trường hợp nào sau đây nội năng của vật thay đổi do thực hiện công?
A, Vật nóng lên do nhận bức xạ nhiệt.
B, Thanh sắt nóng lên do tiếp xúc với nguồn nhiệt.
C, Viên nước đá tan chảy khi đưa ra khỏi tủ lạnh.
D,
Không khí trong săm xe nóng lên do lốp xe ma sát với mặt đường.
Nội năng của vật thay đổi do thực hiện công trong trường hợp không khí trong săm xe nóng lên do lốp xe ma sát với mặt đường.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 3 [708903]: Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì
A, cồn thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.
B, cồn khi bay hơi toả nhiệt lượng vào chỗ da đó.
C, cồn khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.
D, cồn khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.
Vì cơ thể con người thường có nhiệt độ khoảng 37oC cao hơn nhiệt độ môi trường xung quanh, khi xoa cồn vào da thì làm cho cồn bay hơi ngay lập tức, vùng da chỗ xoa cồn bị mất năng lượng rất nhanh (năng lượng chuyển hoá sang cho cồn) nên ta cảm giác ở chỗ da đó lạnh.
=> Chọn A Đáp án: A
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 4 [708904]: Một dây may so nhiệt cung cấp năng lượng cho một chất lỏng có khối lượng 0,5 kg và nhiệt dung riêng 4000 J/(kg.K) chứa trong một bình có nhiệt dung không đáng kể. Giả sử rằng sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh có thể được bỏ qua. Nếu nhiệt độ của chất lỏng tăng từ 10°C đến 70°C trong 100 giây, công suất dây may so nhiệt là
A, 200 W.
B, 1200 W.
C, 1400 W.
D, 12000 W.
Công suất dây may so nhiệt là: 
=> Chọn B Đáp án: B

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 5 [1107297]: Khi một khối lượng khí không đổi bị nén bên trong một bình chứa ở nhiệt độ không đổi, áp suất của khí tăng lên. Điều này là do
(1) khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí giảm.
(2) tần số các phân tử khí va chạm vào thành bình chứa tăng lên.
(3) tốc độ trung bình của các phân tử khí tăng lên.
(1) khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí giảm.
(2) tần số các phân tử khí va chạm vào thành bình chứa tăng lên.
(3) tốc độ trung bình của các phân tử khí tăng lên.
A, chỉ (1).
B, chỉ (2).
C, chỉ (3).
D, chỉ (1) và (2).
Khi một khối lượng khí không đổi bị nén bên trong một bình chứa ở nhiệt độ không đổi, áp suất của khí tăng lên. Điều này là do:
(1) Khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí giảm vì thể tích giảm trong khi số lượng phân tử khí không đổi. Điều này làm cho mật độ phân tử tăng lên dẫn đến khoảng cách trung bình giữa các phân tử giảm xuống.
(2) Tần số các phân tử khí va chạm vào thành bình chứa tăng lên. Vì mật độ phân tử tăng cao và khoảng cách giữa chúng ngắn lại, các phân tử sẽ va chạm với thành bình thường xuyên hơn.
(3) Sai: vì nhiệt độ không đổi nên tốc độ trung bình của các phân tử khí là không đổi
Chọn D Đáp án: D
(1) Khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí giảm vì thể tích giảm trong khi số lượng phân tử khí không đổi. Điều này làm cho mật độ phân tử tăng lên dẫn đến khoảng cách trung bình giữa các phân tử giảm xuống.
(2) Tần số các phân tử khí va chạm vào thành bình chứa tăng lên. Vì mật độ phân tử tăng cao và khoảng cách giữa chúng ngắn lại, các phân tử sẽ va chạm với thành bình thường xuyên hơn.
(3) Sai: vì nhiệt độ không đổi nên tốc độ trung bình của các phân tử khí là không đổi
Chọn D Đáp án: D
Câu 6 [707782]: Một viên nước đá ở
được cung cấp nhiệt lượng không đổi theo thời gian để tăng nhiệt độ lên đến 2 oC. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là
của nước là
Đồ thị nào sau đây mô tả đúng diễn biến của quá trình?
được cung cấp nhiệt lượng không đổi theo thời gian để tăng nhiệt độ lên đến 2 oC. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là
của nước là
Đồ thị nào sau đây mô tả đúng diễn biến của quá trình? A, 

B, 

C, 

D, 

Nhiệt lượng cung cấp cho nước đá để tăng lên 2 độ C bằng một nửa nhiệt lượng cung cấp cho nước để tăng lên 2 độ C, trong quá trình chuyển pha không có sự thay đổi nhiệt độ.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 7 [707788]: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế được 0,4 lít khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Hỏi thể tích của lượng khí trên ở áp suất 0,5atm và nhiệt độ 170C bằng bao nhiêu?
A, 0,75L.
B, 0,85L.
C, 0,5L.
D, 1,27L.
Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng: 
=> Chọn B Đáp án: B

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [1107298]: Trong sơ đồ dưới đây, thể tích của bình X gấp đôi thể tích của bình Y. Hệ thống chứa đầy khí lý tưởng và trạng thái ổn định được thiết lập với các bình được giữ ở nhiệt độ 200 K và 400 K. Có b mol khí trong bình X. Hỏi có bao nhiêu mol khí trong bình Y?
A, b/4.
B, b/2.
C, b.
D, 2b.
Theo phương trình Clapeyron: 
Số mol khí trong bình là: 
Số mol khí trong bình X là:
Số mol khí trong bình y là:
Chọn A Đáp án: A

Số mol khí trong bình là: 
Số mol khí trong bình X là:

Số mol khí trong bình y là:

Chọn A Đáp án: A
Câu 9 [707591]: Dụng cụ nào sau đây chỉ hoạt động với dòng điện xoay chiều?
A, Bóng đèn.
B, Động cơ điện.
C, Máy biến áp.
D, Chuông điện.
Dụng cụ chỉ hoạt động với dòng điện xoay chiều là máy biến áp.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 10 và Câu 11: Một vòng dây kín có diện tích 50 dm2 đặt trong từ trường đều sao cho vector cảm ứng từ song song và cùng chiều với vector đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong hình.


Câu 10 [707592]: Từ thông qua vòng dây tại thời điểm t = 0,5 s là
A, 0,125 Wb.
B, 0,25 Wb.
C, 0,5 Wb.
D, 0,40 Wb.
Từ thông qua vòng dây tại thời điểm t = 0,5 s là 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Câu 11 [707593]: Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong vòng dây bằng bao nhiêu?
A, 0,25 V.
B, ‒5 V.
C, 2 V.
D, 4 V.
Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong vòng dây bằng 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [707785]: Trong quá trình đẳng nhiệt thì áp suất của một lượng khí xác định tỉ lệ
A, với căn bậc hai của thể tích của nó.
B, thuận với thể tích của nó.
C, nghịch với bình phương thể tích của nó.
D, nghịch với thể tích của nó.
Trong quá trình đẳng nhiệt thì áp suất của một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với thể tích của nó. Đáp án: D
Câu 13 [707595]: Một đoạn dây dẫn dài
đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với véc tơ cảm ứng từ
một góc
Biết dòng điện qua dây là
cảm ứng từ
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn:
đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với véc tơ cảm ứng từ
một góc
Biết dòng điện qua dây là
cảm ứng từ
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn: A, 

B, 

C, 

D, 

Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn: 
Chọn C Đáp án: C

Chọn C Đáp án: C
Câu 14 [1107299]: Trong một vùng từ trường đều hướng thẳng đứng xuống dưới, một thanh kim loại rơi thẳng đứng từ trạng thái nghỉ và chạm đất trên một mặt phẳng nghiêng. Thanh kim loại tiếp tục lăn xuống và ra khỏi mặt phẳng nghiêng như hình vẽ.

Đồ thị nào thể hiện tốt nhất sự biến thiên theo thời gian t của suất điện động E cảm ứng trong thanh, kể từ thời điểm thanh được thả ra?

Đồ thị nào thể hiện tốt nhất sự biến thiên theo thời gian t của suất điện động E cảm ứng trong thanh, kể từ thời điểm thanh được thả ra?
A,

B,

C,

D,

Suất điện động cảm ứng E trong thanh xác định bằng công thức: 
Ban đầu thanh rơi trùng chiều của từ trường đều nên suất điện động cảm ứng bằng 0
Giai đoạn hai thanh lăn trên mặt phẳng nghiêng nên tốc độ tăng dần
Suất điện động cảm ứng tăng dần
Giai đoạn ba thanh lăn với tốc độ không đổi do ma sát và lực từ tác dụng lên thanh
Suất điện động cảm ứng có giá trị không đổi
Đồ thị C thể hiện tốt nhất sự biến thiên theo thời gian t của suất điện động E cảm ứng trong thanh, kể từ thời điểm thanh được thả ra
Chọn C Đáp án: C

Ban đầu thanh rơi trùng chiều của từ trường đều nên suất điện động cảm ứng bằng 0
Giai đoạn hai thanh lăn trên mặt phẳng nghiêng nên tốc độ tăng dần
Suất điện động cảm ứng tăng dầnGiai đoạn ba thanh lăn với tốc độ không đổi do ma sát và lực từ tác dụng lên thanh
Suất điện động cảm ứng có giá trị không đổi
Đồ thị C thể hiện tốt nhất sự biến thiên theo thời gian t của suất điện động E cảm ứng trong thanh, kể từ thời điểm thanh được thả raChọn C Đáp án: C
Câu 15 [710126]: Các vật liệu thường được sử dụng để làm chậm neutron, thanh điều kiển và che chắn trong lò phản ứng hạt nhân lần lượt là:
A, than chì, carbon, chì.
B, Cadimi, carbon, bê tông.
C, Cadimi, boron, chì.
D, Than chì, boron, bê tông.
Các vật liệu thường được sử dụng để làm chậm neutron, thanh điều kiển và che chắn trong lò phản ứng hạt nhân lần lượt là: Than chì, boron, bê tông.
Vật liệu làm chậm neutron là than chì, thanh điều khiển làm bằng Boron, vật liệu che chắn làm bằng bê tông.
Chọn D Đáp án: D
Vật liệu làm chậm neutron là than chì, thanh điều khiển làm bằng Boron, vật liệu che chắn làm bằng bê tông.
Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [708914]: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng phóng xạ?
A, Các tia phóng xạ có thể ion hóa môi trường và mất dần năng lượng.
B, Chu kì bán rã của một chất phóng xạ sẽ thay đổi nếu ta tăng nhiệt độ của nguồn phóng xạ.
C, Độ phóng xạ của một nguồn phóng xạ tăng theo thời gian.
D, Chất phóng xạ có hằng số phóng xạ càng nhỏ thì phân rã càng nhanh.
Các tia phóng xạ có thể ion hóa môi trường và mất dần năng lượng.
Chu kì bán rã của một chất phóng xạ không thay đổi nếu ta tăng nhiệt độ của nguồn phóng xạ.
Độ phóng xạ của một nguồn phóng xạ giảm theo thời gian.
Chất phóng xạ có hằng số phóng xạ càng nhỏ thì phân rã càng lâu. Đáp án: A
Chu kì bán rã của một chất phóng xạ không thay đổi nếu ta tăng nhiệt độ của nguồn phóng xạ.
Độ phóng xạ của một nguồn phóng xạ giảm theo thời gian.
Chất phóng xạ có hằng số phóng xạ càng nhỏ thì phân rã càng lâu. Đáp án: A
Câu 17 [708915]: Hạt nhân indium
có năng lượng liên kết riêng là 
Độ hụt khối của hạt nhân đó là
có năng lượng liên kết riêng là 
Độ hụt khối của hạt nhân đó là
A, 957,6 u.
B, 1,053 u.
C, 408,0 u.
D, 0,4487
Năng lượng liên kết riêng: 
=> Độ hụt khối của hạt nhân đó là:
=> Chọn B Đáp án: B

=> Độ hụt khối của hạt nhân đó là:

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [708916]: Một chất phóng xạ sau thời gian
giờ có
nguyên tử bị phân rã, sau thời gian
có
nguyên tử bị phân rã với
Chu kì bán rã
xấp xỉ
giờ có
nguyên tử bị phân rã, sau thời gian
có
nguyên tử bị phân rã với
Chu kì bán rã
xấp xỉ A, 20 giờ.
B, 15 giờ.
C, 24 giờ.
D, 30 giờ.
Có: 



=> Chọn A Đáp án: A




=> Chọn A Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [708919]: Trà đá vỉa hè đã là một nét đặc trưng riêng của phố cổ Hà Nội. Cho trà vào ấm, rót nước sôi vào ấm, ủ trà khoảng vài phút rồi đặt ẩm vào bình giữ nhiệt. Khi có khách gọi trà, người bán hàng rót nước trà từ ấm vào cốc, sau đó bỏ ít viên nước đá vào cốc, du khách sẽ được thưởng thức một cốc trà đá thơm mát.
a) Đúng. Nước đá có khối lượng riêng nhỏ hơn nên nhẹ hơn và nổi lên trên.
b) Sai. Nước đá nhận nhiệt lượng từ nước trà, từ đó nước trà mất nhiệt lượng và hạ nhiệt.
c) Sai. Đá lạnh trong làm trong không khí bên ngoài cốc lạnh hơn, do đó hơi nước trong không khí ngưng tụ thành giọt bám vào cốc.
d) Sai. Nhiệt lượng cần cung cấp để mỗi viên đá nóng chảy hoàn toàn:
b) Sai. Nước đá nhận nhiệt lượng từ nước trà, từ đó nước trà mất nhiệt lượng và hạ nhiệt.
c) Sai. Đá lạnh trong làm trong không khí bên ngoài cốc lạnh hơn, do đó hơi nước trong không khí ngưng tụ thành giọt bám vào cốc.
d) Sai. Nhiệt lượng cần cung cấp để mỗi viên đá nóng chảy hoàn toàn:

Câu 20 [707334]: 
Trong lò phản ứng hạt nhân sử dụng U-235 làm nhiên liệu theo phương trình phản ứng

Cho khối lượng các hạt nhân
n lần lượt là 235,0409 amu; 140,9141 amu; 91,9250 amu; 1,0086 amu. 1 đơn vị năng lượng phân hạch được tạo ra sẽ trải qua những biến đổi như thể hiện trong hình trên, cuối cùng thu được 0,323 đơn vị năng lượng điện. Công suất điện đầu ra của nhà máy này là 1066 MW.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai

Trong lò phản ứng hạt nhân sử dụng U-235 làm nhiên liệu theo phương trình phản ứng

Cho khối lượng các hạt nhân

n lần lượt là 235,0409 amu; 140,9141 amu; 91,9250 amu; 1,0086 amu. 1 đơn vị năng lượng phân hạch được tạo ra sẽ trải qua những biến đổi như thể hiện trong hình trên, cuối cùng thu được 0,323 đơn vị năng lượng điện. Công suất điện đầu ra của nhà máy này là 1066 MW. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
a) Sai: Công suất của lò phản ứng tạo ra là
.
b) Sai: Năng lượng tỏa ra của một phản ứng phân hạch
khoảng 


c) Sai: số nguyên tử uranium phân hạch trong 1s là
d) Đúng: Phương trình xác định nhiệt lượng cung cấp là:

Khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3
Độ tăng nhiệt độ của nước làm mát là
.b) Sai: Năng lượng tỏa ra của một phản ứng phân hạch
khoảng 


c) Sai: số nguyên tử uranium phân hạch trong 1s là
d) Đúng: Phương trình xác định nhiệt lượng cung cấp là:


Khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3
Độ tăng nhiệt độ của nước làm mát là
Câu 21 [1107300]: Để kiểm tra một định luật về chất khí, một học sinh chuẩn bị các dụng cụ và bố trí như hình bên. Học sinh tiến hành thí nghiệm như sau:

- Đổ nước đun sôi vào trong cốc thuỷ tinh ngập qua giọt thuỷ ngân. Chờ 1 – 2 phút học sinh bắt đầu đọc được nhiệt độ trên nhiệt kế lúc này là 95 °C và chiều cao cột không khí chứa trong ống là 11,8 cm.
- Sau đó, lần lượt bỏ từng viên nước đá vào và khuấy đều cho nước đá tan, cứ khi nhiệt độ giảm đi 5 °C học sinh đọc chiều cao cột không khí. Dựa vào bảng số liệu học sinh vẽ được đồ thị sự phụ thuộc của chiều cao cột không khí vào nhiệt độ như hình.
Biết rằng trong quá trình tiến hành thí nghiệm, giọt thuỷ ngân di chuyển rất chậm

- Đổ nước đun sôi vào trong cốc thuỷ tinh ngập qua giọt thuỷ ngân. Chờ 1 – 2 phút học sinh bắt đầu đọc được nhiệt độ trên nhiệt kế lúc này là 95 °C và chiều cao cột không khí chứa trong ống là 11,8 cm.
- Sau đó, lần lượt bỏ từng viên nước đá vào và khuấy đều cho nước đá tan, cứ khi nhiệt độ giảm đi 5 °C học sinh đọc chiều cao cột không khí. Dựa vào bảng số liệu học sinh vẽ được đồ thị sự phụ thuộc của chiều cao cột không khí vào nhiệt độ như hình.
Biết rằng trong quá trình tiến hành thí nghiệm, giọt thuỷ ngân di chuyển rất chậm
a) Sai: Chiều cao cột không khí trong ống được tính từ vạch số 0 đến mép dưới của giọt thuỷ ngân.
b) Đúng: Từ bảng số liệu ta thấy độ cao cột không khí
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối
. Do Thể tích khối khí tỉ lệ thuận với độ cao
. Do đó, thể tích V tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối 

c) Sai: Dựa vào đồ thị ta có:
Khi đồ thị cắt trục hoành
:



Kết quả tính toán theo số liệu thí nghiệm cho thấy, đồ thị không cắt trục hoành tại điểm có nhiệt độ
theo như lý thuyết.

d) Đúng: Kết quả thí nghiệm trên kiểm chứng gần đúng định luật Charles.
b) Đúng: Từ bảng số liệu ta thấy độ cao cột không khí
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối
. Do Thể tích khối khí tỉ lệ thuận với độ cao
. Do đó, thể tích V tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối 

c) Sai: Dựa vào đồ thị ta có:
Khi đồ thị cắt trục hoành
:



Kết quả tính toán theo số liệu thí nghiệm cho thấy, đồ thị không cắt trục hoành tại điểm có nhiệt độ
theo như lý thuyết.
d) Đúng: Kết quả thí nghiệm trên kiểm chứng gần đúng định luật Charles.
Câu 22 [1107301]: Trong y học, để chẩn đoán các bệnh lý về mạch máu như phát hiện tắc nghẽn hoặc hẹp động mạch, người ta sử dụng máy đo lưu lượng máu điện từ (Electromagnetic Blood Flowmeter). Cấu tạo của máy gồm hai thành phần chính: cuộn dây tạo ra từ trường đều vuông góc với dòng chảy của mạch máu; hai điện cực được gắn ở hai vị trí tiếp xúc với mô xung quanh mạch máu để đo hiệu điện thế cảm ứng.

Trong máu chứa nhiều ion và các hạt tích điện, nên khi máu chảy, các ion này di chuyển trong từ trường đều chịu tác dụng của lực từ có độ lớn , có phương vuông góc với cảm ứng từ và với vận tốc của các hạt. Lực này làm cho các hạt điện tích dương và âm bị lệch về hai phía đối diện của mạch máu. Điều này tạo ra một hiệu điện thế cảm ứng giữa hai điện cực đặt tại thành mạch.

Trong máu chứa nhiều ion và các hạt tích điện, nên khi máu chảy, các ion này di chuyển trong từ trường đều chịu tác dụng của lực từ có độ lớn , có phương vuông góc với cảm ứng từ và với vận tốc của các hạt. Lực này làm cho các hạt điện tích dương và âm bị lệch về hai phía đối diện của mạch máu. Điều này tạo ra một hiệu điện thế cảm ứng giữa hai điện cực đặt tại thành mạch.
a) Đúng: Ưu điểm của máy đo lưu lượng máu điện từ là không xâm lấn, không can thiệp trực tiếp vào mạch máu.
b) Sai: Dưới tác dụng của từ trường, các hạt điện tích chịu tác dụng của lực từ, lực này chỉ có tác dụng làm lệch hướng chuyển động của hạt điện tích.
c) Đúng: Ta có
Tốc độ của dòng máu: 
d Đúng: Diện tích tiết diện ngang của động mạch:
- Lưu lượng máy qua động mạch:
b) Sai: Dưới tác dụng của từ trường, các hạt điện tích chịu tác dụng của lực từ, lực này chỉ có tác dụng làm lệch hướng chuyển động của hạt điện tích.
c) Đúng: Ta có

Tốc độ của dòng máu: 
d Đúng: Diện tích tiết diện ngang của động mạch:

- Lưu lượng máy qua động mạch:
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [1007089]: Đồ thị bên biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của một kim loại vào nhiệt lượng. Nhiệt lượng cung cấp cho kim loại trong quá trình nóng chảy là bao nhiêu kJ ?
Nhiệt lượng cung cấp cho kim loại trong quá trình nóng chảy là
Câu 24 [1007090]: Một lượng khí lý tưởng có nhiệt độ ban đầu
, thể tích 1,8 lít. Dãn nở đẳng áp lượng khí đến thể tích 3,6 lít thì nhiệt độ của khí là bao nhiêu (theo đơn vị Kelvin)? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
, thể tích 1,8 lít. Dãn nở đẳng áp lượng khí đến thể tích 3,6 lít thì nhiệt độ của khí là bao nhiêu (theo đơn vị Kelvin)? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Dãn nở đẳng áp lượng khí đến thể tích 3,6 lít thì nhiệt độ của khí là


Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Một ống dây dẫn hình trụ dài 62,8 cm, gồm 1000 vòng dây quấn sát nhau, điện trở rất nhỏ và bên trong nó là không khí, diện tích của mỗi vòng dây là 50 cm2. Dòng điện trong ống dây dẫn có cường độ 4,0 A. Cho biết cảm ứng từ trong lòng ống dây có độ lớn được xác định theo công thức B = 4 π.10-7.n.I, với n là mật độ vòng dây (số vòng dây tính trên 1 m chiều dài ống), I là cường độ dòng điện trong ống dây.
Câu 25 [1007216]: Độ lớn của cảm ứng từ trong lòng ống dây dẫn trên bằng bao nhiêu mT (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Độ lớn của cảm ứng từ trong lòng ống dây dẫn trên bằng


Câu 26 [1007217]: Từ thông qua ống dây dẫn bằng bao nhiêu Wb (làm tròn kết quả đến chữ số hằng phần trăm)?
Từ thông qua ống dây dẫn bằng
Câu 27 [709746]: Nguyên tố Lithium có hai đồng vị bền là:
•
có khối lượng nguyên tử là 6,01512 amu và chiếm 7,59% lithium trong tự nhiên.
•
có khối lượng nguyên tử là 7,01600 amu và chiếm 92,41% lithium trong tự nhiên.
Khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố lithium bằng bao nhiêu amu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
•
có khối lượng nguyên tử là 6,01512 amu và chiếm 7,59% lithium trong tự nhiên.•
có khối lượng nguyên tử là 7,01600 amu và chiếm 92,41% lithium trong tự nhiên. Khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố lithium bằng bao nhiêu amu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố lithium:
Câu 28 [1107302]: Hai bình A và B cùng chứa 200g nước ở nhiệt độ lần lượt là 60°C và 100°C. Bây giờ, rót 50 g nước từ bình B sang bình A, khi bình A có cân bằng nhiệt thì lại rót lại 50 g nước từ bình A sang bình B, khi bình B có sự cân bằng nhiệt thì tiếp tục lặp lại như vậy. Mỗi lần rót qua và rót lại tính một lần. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước với bình và môi trường. Sau bao nhiêu lần nữa thì hiệu nhiệt độ giữa hai bình nhỏ hơn 2°C?
Gọi nhiệt độ ban đầu của bình B là tb và của bình A là ta.
Gọi t1 là nhiệt độ cân bằng của bình A khi rót vào nó một khối lượng nước nóng là
từ bình B sang (lần đổ đi).
Khi đó:
Trong đó m là khối lượng nước ban đầu trong các bình, c là nhiệt dung riêng của nước:
m = 200g
Gọi t2 là nhiệt độ cân bằng của bình B sau khi đổ vào nó khối lượng nước
lấy từ bình A (lần đổ về). Ta có: 

Vậy, sau một lần đổ đi đổ lại, hiệu nhiệt độ 2 bình là:

Để nhận được hiệu nhiệt độ trong 2 bình (t4- t3) sau lần đổ đi đổ lại thứ 2, trong công thức trên phải thay tb thành t2 và ta thành t1 tức là:

Như vậy: Cứ mỗi lần đổ đi đổ lại, hiệu nhiệt độ 2 bình sẽ giảm
lần.
Sau n lần đổ đi đổ lại thì hiệu nhiệt độ hai bình là:

Theo đề bài: tb- ta= 40°C
Thay dần các giá trị nguyên của n tăng dần thì với n = 6:

Vậy, sau 6 lần đổ đi và đồ trở lại thì hiệu nhiệt độ 2 bình nhỏ hơn 2°C
Gọi t1 là nhiệt độ cân bằng của bình A khi rót vào nó một khối lượng nước nóng là
từ bình B sang (lần đổ đi). Khi đó:
Trong đó m là khối lượng nước ban đầu trong các bình, c là nhiệt dung riêng của nước:
m = 200g
Gọi t2 là nhiệt độ cân bằng của bình B sau khi đổ vào nó khối lượng nước
lấy từ bình A (lần đổ về). Ta có: 

Vậy, sau một lần đổ đi đổ lại, hiệu nhiệt độ 2 bình là:

Để nhận được hiệu nhiệt độ trong 2 bình (t4- t3) sau lần đổ đi đổ lại thứ 2, trong công thức trên phải thay tb thành t2 và ta thành t1 tức là:

Như vậy: Cứ mỗi lần đổ đi đổ lại, hiệu nhiệt độ 2 bình sẽ giảm
lần. Sau n lần đổ đi đổ lại thì hiệu nhiệt độ hai bình là:

Theo đề bài: tb- ta= 40°C
Thay dần các giá trị nguyên của n tăng dần thì với n = 6:

Vậy, sau 6 lần đổ đi và đồ trở lại thì hiệu nhiệt độ 2 bình nhỏ hơn 2°C