PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [707583]: Các phân tử nào sau đây ở gần nhau nhất?
A, Các phân tử nước ở trạng thái lỏng.
B, Các phân tử sắt ở trạng thái rắn.
C, Các phân tử khí chlorine.
D, Các phân tử khí oxygen.
Các phân tử ở gần nhau nhất là các phân tử ở trạng thái rắn.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 2 [707584]: Khi hai vật tiếp xúc nhau mà ở trạng thái cân bằng nhiệt thì
A, khối lượng hai vật bằng nhau.
B, không có nhiệt lượng trao đổi giữa hai vật.
C, số phân tử trong hai vật bằng nhau.
D, vận tốc của hệ hai vật bằng không.
Khi hai vật tiếp xúc nhau mà ở trạng thái cân bằng nhiệt thì không có sự trao đổi nhiệt hay không có nhiệt lượng trao đổi giữa hai vật.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 3 [708137]: Khi nhúng nhiệt kế thủy ngân vào nước đá đang tan rồi vào hơi nước thì chiều dài sợi thủy ngân trong thân nhiệt kế lần lượt là 2 cm và 22 cm. Khi thả nhiệt kế vào chậu nước thì chiều dài sợi thủy ngân là 11 cm. Nhiệt độ của chậu nước là bao nhiêu?
A, 40°C.
B, 45°C.
C, 50°C.
D, 55°C.
Nhiệt độ của chậu nước là: 
=> Chọn B Đáp án: B

=> Chọn B Đáp án: B
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Trong một thí nghiệm, người ta thả rơi tự do một mảnh thép có khối lượng 0,5kg từ độ cao 1000 m, khi tới mặt đất nó có tốc độ 30 m/s. Cho biết nhiệt dung riêng của thép c = 460 J/(kg. K) và lấy g = 9,81 m/s2. Mảnh thép đã nóng thêm bao nhiêu độ khi chạm đất, nếu cho rằng toàn bộ công cản của không khí chỉ dùng để làm nóng mảnh thép?
Câu 4 [709695]: Độ lớn công cản của không khí là
A, 4620 J.
B, 4640 J.
C, 4660 J.
D, 4680 J.
Độ lớn công cản của không khí bằng độ giảm nội năng: 
=> Chọn D Đáp án: D

=> Chọn D Đáp án: D
Câu 5 [709696]: Nhiệt độ tăng thêm của mảnh thép xấp xỉ là
A, 20,3 °C.
B, 30,3 °C.
C, 40,3 °C.
D, 45,3 °C.
Có: 

=> Chọn A Đáp án: A


=> Chọn A Đáp án: A
Câu 6 [708683]: Trong hệ tọa độ (p,T) đường đẳng nhiệt là
A, đường thẳng kéo dài qua O.
B, đường cong hypebol.
C, đường thẳng song song trục OT.
D, đường thẳng song song trục Op.
Trong hệ tọa độ (p,T) đường đẳng nhiệt là đường thẳng song song trục Op và vuông góc với trục OT, khi đó nhiệt độ là hằng số không đổi.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [709698]: Ở nhiệt độ 27°C thể tích của một lượng khí là 30 lít. Ở nhiệt độ 227°C và áp suất khí không đổi, thể tích của lượng khí đó là
A, 50 lít.
B, 252 lít.
C, 18 lít.
D, 200 lít.
Quá trình đẳng áp: 

=> Chọn A Đáp án: A


=> Chọn A Đáp án: A
Câu 8 [709699]: Trong sơ đồ, đường đứt nét X biểu thị sự thay đổi của áp suất, p, theo nhiệt độ tuyệt đối, T, đối với 1 mol khí lý tưởng trong một bình chứa có thể tích cố định. Đường nào, A, B, C hay D biểu diễn sự biến thiên của 2 mol khí trong cùng một bình chứa?
A, Đường A.
B, Đường B.
C, Đường C.
D, Đường D.
Có: 
Số mol n tăng 2 lần
=> Hệ số góc phương trình trên tăng 2 lần nên góc lệch tăng
=> Chọn A Đáp án: A

Số mol n tăng 2 lần
=> Hệ số góc phương trình trên tăng 2 lần nên góc lệch tăng
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 9 [1107303]: Áp suất gây ra bởi một chất khí trong bình chứa sẽ tăng lên nếu:
(1) tốc độ trung bình của các phân tử khí tăng lên.
(2) số lượng phân tử khí tăng lên.
(3) thể tích của bình chứa tăng lên.
(1) tốc độ trung bình của các phân tử khí tăng lên.
(2) số lượng phân tử khí tăng lên.
(3) thể tích của bình chứa tăng lên.
A, chỉ (1).
B, chỉ (3).
C, chỉ (1) và (2).
D, chỉ (2) và (3).
Theo phương trình Clapeyron: 
Áp suất của chất khí xác định bằng công thức: 
Áp suất gây ra bởi một chất khí trong bình chứa sẽ tăng lên nếu:
+) Nhiệt độ của khí tăng lên thì tốc độ trung bình của các phân tử khí tăng lên.
+) Số lượng phân tử khí tăng lên.
+) Thể tích của bình chứa giảm đi.
Chọn C Đáp án: C

Áp suất của chất khí xác định bằng công thức: 
Áp suất gây ra bởi một chất khí trong bình chứa sẽ tăng lên nếu:
+) Nhiệt độ của khí tăng lên thì tốc độ trung bình của các phân tử khí tăng lên.
+) Số lượng phân tử khí tăng lên.
+) Thể tích của bình chứa giảm đi.
Chọn C Đáp án: C
Câu 10 [709701]: Phát biểu nào sau đây là sai?
A, Điện trường xuất hiện khi có từ trường biến thiên.
B, Từ trường xuất hiện khi có điện trường biến thiên.
C, Trường điện từ lan truyền trong không gian được gọi là sóng điện từ.
D, Trong quá trình truyền sóng điện từ, cường độ điện trường và cảm ứng từ biến thiên với pha lệch nhau một góc vuông.
Trong quá trình truyền sóng điện từ, cường độ điện trường và cảm ứng từ biến thiên cùng pha với nhau.
=> Chọn D Đáp án: D
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 11 [709703]: Thiết bị nào sau đây không hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ?
A, Đàn guitar điện.
B, Máy biến áp.
C, Bếp từ.
D, Đàn vĩ cầm.
Đàn vĩ cầm không hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
=> Chọn D Đáp án: D
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 12 [707594]: Một sợi dây kim loại hình vuông có cạnh bằng 15,7 cm được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,6 T hướng vào tờ giấy như hình vẽ. Giả sử hình dạng của nó bây giờ biến thành hình tròn trong thời gian 0,5 giây. Tìm suất điện động cảm ứng trung bình và chiều của dòng điện cảm ứng trong khung trong khoảng thời gian này.
A, Suất điện động (mV): 8,1; Chiều của dòng cảm ứng: Thuận chiều kim đồng hồ
B, Suất điện động (mV): 8,1; Chiều của dòng cảm ứng: Ngược chiều kim đồng hồ
C, Suất điện động (mV): 4,0; Chiều của dòng cảm ứng: Thuận chiều kim đồng hồ
D, Suất điện động (mV): 4,0; Chiều của dòng cảm ứng: Ngược chiều kim đồng hồ
Chu vi dây là không đổi và bằng 
Bán kính vòng dây là
Diện tích khung dây hình vuông là
Diện tích khung dây hình tròn là
Suất điện động cảm ứng trung bình trong khoảng thời gian đó là
Từ thông qua khung dây tăng trong quá trình dây thay đổi hình dạng nên từ trường cảm ứng sinh ra do dòng điện cảm ứng có chiều chống lại sự tăng đó.
Từ trường cảm ứng có chiều hướng ra ngoài, dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều kim đồng hồ.
Chọn B Đáp án: B

Bán kính vòng dây là

Diện tích khung dây hình vuông là

Diện tích khung dây hình tròn là

Suất điện động cảm ứng trung bình trong khoảng thời gian đó là

Từ thông qua khung dây tăng trong quá trình dây thay đổi hình dạng nên từ trường cảm ứng sinh ra do dòng điện cảm ứng có chiều chống lại sự tăng đó.
Từ trường cảm ứng có chiều hướng ra ngoài, dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều kim đồng hồ.Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [1107304]: Một cuộn dây, gắn trên một trục, có mặt phẳng song song với các đường từ trường của một từ trường đồng nhất B, như hình vẽ. Một dòng điện I chạy qua cuộn dây. Phát biểu nào sau đây là đúng cho vị trí của cuộn dây như hình trên?
A, Các cạnh PQ và SR có xu hướng hút nhau.
B, Các cạnh SP và RQ có xu hướng hút nhau.
C, Không có lực từ tác dụng lên các cạnh PQ và SR.
D, Không có lực từ tác dụng lên các cạnh SP và RQ.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện xác định bằng công thức: 
Theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90° chỉ chiều của lực từ
Ta thấy từ trường có chiều từ trái sang phải.
+) Dòng điện trên đoạn PS hướng lên trên nên lực từ hướng vuông góc vào trong mặt phẳng khung dây, tương tự lực từ tác dụng lên đoạn QR có hướng vuông góc ra khỏi mặt phẳng khung dây
+) Phương của dòng điện trong đoạn PQ và SR trùng với phương của từ trường B nên lực từ tác dụng lên hai đoạn PQ và SR bằng 0
Chọn C Đáp án: C

Theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90° chỉ chiều của lực từ
Ta thấy từ trường có chiều từ trái sang phải.
+) Dòng điện trên đoạn PS hướng lên trên nên lực từ hướng vuông góc vào trong mặt phẳng khung dây, tương tự lực từ tác dụng lên đoạn QR có hướng vuông góc ra khỏi mặt phẳng khung dây
+) Phương của dòng điện trong đoạn PQ và SR trùng với phương của từ trường B nên lực từ tác dụng lên hai đoạn PQ và SR bằng 0
Chọn C Đáp án: C
Câu 14 [709705]: Một đoạn dây dẫn thẳng, dài
mang dòng điện
được đặt trong một từ trường đều theo phương vuông góc với các đường sức từ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn
Độ lớn cảm ứng từ của từ trường là
mang dòng điện
được đặt trong một từ trường đều theo phương vuông góc với các đường sức từ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn
Độ lớn cảm ứng từ của từ trường là A, 0,01 T.
B, 0,02 T.
C, 0,03 T.
D, 0,04 T.
Độ lớn cảm ứng từ của từ trường: 
=> Chọn B Đáp án: B

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 15 [707596]: Khi so sánh hạt nhân
và hạt nhân
phát biểu nào sau đây đúng?
và hạt nhân
phát biểu nào sau đây đúng? A, Số nucleon của hạt nhân
bằng số nucleon của hạt nhân 
bằng số nucleon của hạt nhân 
B, Điện tích của hạt nhân
nhỏ hơn điện tích của hạt nhân 
nhỏ hơn điện tích của hạt nhân 
C, Số proton của hạt nhân
lớn hơn số proton của hạt nhân 
lớn hơn số proton của hạt nhân 
D, Số neutron của hạt nhân
nhỏ hơn số neutron của hạt nhân 
nhỏ hơn số neutron của hạt nhân 
Ta thấy số neutron của hạt nhân
nhỏ hơn số neutron của hạt nhân 
Chọn D Đáp án: D
nhỏ hơn số neutron của hạt nhân 
Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [707597]: Các hạt nhân đồng vị có cùng
A, số neutron.
B, điện tích.
C, số khối.
D, khối lượng.
Các hạt nhân đồng vị có cùng điện tích.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 17 [707598]: Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân
lần lượt là
và 22,9838u. Năng lượng liên kết của hạt nhân
là
lần lượt là
và 22,9838u. Năng lượng liên kết của hạt nhân
là A, 

B, 

C, 

D, 

Năng lượng liên kết của hạt nhân
là 
Chọn B Đáp án: B
là 
Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [1107305]: Tại thời điểm t = 0, một lượng khí phóng xạ được bơm vào một bình kín. Tại thời điểm T, một lượng khí cùng loại nữa được bơm thêm vào cùng bình đó. Đồ thị nào trong số các đồ thị dưới đây biểu diễn đúng nhất sự biến thiên logarit của độ phóng xạ A của khí theo thời gian t?
A,

B,

C,

D,

Tốc độ phân rã của chất phóng xạ là không đổi nên đồ thị logarit của độ phóng xạ sẽ có độ dốc là không đổi
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1107306]: Bố trí thí nghiệm để khảo sát định luật I nhiệt động lực học như hình bên: Một bình kín có piston di động, nhiệt kế (thang đo từ
đến
), áp kế đo áp suất của khí, hệ thống gia nhiệt (bếp điện hoặc nguồn nhiệt) công suất
,đồng hồ bấm giờ.

Cho biết khối lượng piston không đáng kể, diện tích tiết diện của xilanh
, hiệu suất cấp nhiệt là 80%
Ban đầu, đặt piston ở trạng thái cân bằng, khí trong xilanh có thể tích ban đầu
, nhiệt độ
và áp suất
. Bật nguồn cấp nhiệt và ghi lại các giá trị p, V, T
đến
), áp kế đo áp suất của khí, hệ thống gia nhiệt (bếp điện hoặc nguồn nhiệt) công suất
,đồng hồ bấm giờ.
Cho biết khối lượng piston không đáng kể, diện tích tiết diện của xilanh
, hiệu suất cấp nhiệt là 80%Ban đầu, đặt piston ở trạng thái cân bằng, khí trong xilanh có thể tích ban đầu
, nhiệt độ
và áp suất
. Bật nguồn cấp nhiệt và ghi lại các giá trị p, V, T
a) Đúng: Khi ta cấp nhiệt, khí nở ra đẩy piston đi lên.
b) Sai: Sau 10s, nhiệt lượng mà hệ thu được là
c) Đúng: Khi nắp piston dịch chuyển được 5 cm, khí có áp suất 111430 Pa. Khí đã thực hiện một công:
d) Đúng: Nội năng của khí tăng
b) Sai: Sau 10s, nhiệt lượng mà hệ thu được là

c) Đúng: Khi nắp piston dịch chuyển được 5 cm, khí có áp suất 111430 Pa. Khí đã thực hiện một công:

d) Đúng: Nội năng của khí tăng
Câu 20 [708855]: Một lốp xe ô tô chứa không khí ở nhiệt độ
và áp suất là 2,50 atm. Sau đó, người lái xe đậu xe trong một garage nóng, khiến nhiệt độ bên trong lốp tăng lên đến
Coi lốp xe chứa khí lý tưởng và có thể tích cố định.
và áp suất là 2,50 atm. Sau đó, người lái xe đậu xe trong một garage nóng, khiến nhiệt độ bên trong lốp tăng lên đến
Coi lốp xe chứa khí lý tưởng và có thể tích cố định.
a) Đúng.
b) Sai. Quá trình đẳng tích:

c) Sai. Có:
d) Đúng.
b) Sai. Quá trình đẳng tích:


c) Sai. Có:

d) Đúng.
Câu 21 [708828]: Hình bên dưới cho thấy một sợi dây nằm ngang, được giữ căng giữa các điểm cố định tại P và Q. Một đoạn dây ngắn được đặt giữa các cực của một nam châm vĩnh cửu, tạo ra một từ trường ngang đều vuông góc với sợi dây. Các sợi dây được kết nối với một mạch điện tại P và Q cho phép dòng điện chạy qua sợi dây.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Sai. Lực từ tác dụng lên đoạn dây PQ có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
b) Đúng. Dòng điện xoay chiều có chiều biến thiên tuần hoàn. Trong trường hợp này, lực từ cũng sẽ thay đổi chiều theo chu kỳ của dòng điện, khiến dây dao động qua lại theo phương thẳng đứng.
c) Đúng. Lực từ cực đại tác dụng lên cuộn dây:
d) Đúng. Bước sóng truyền trên dây là:
điều kiện để có sóng dừng trên dây là:
nên trên dây đang xảy ra cộng hưởng dao động, biên độ dao động trên dây là lớn nhất.
b) Đúng. Dòng điện xoay chiều có chiều biến thiên tuần hoàn. Trong trường hợp này, lực từ cũng sẽ thay đổi chiều theo chu kỳ của dòng điện, khiến dây dao động qua lại theo phương thẳng đứng.
c) Đúng. Lực từ cực đại tác dụng lên cuộn dây:

d) Đúng. Bước sóng truyền trên dây là:
điều kiện để có sóng dừng trên dây là:
nên trên dây đang xảy ra cộng hưởng dao động, biên độ dao động trên dây là lớn nhất.
Câu 22 [1107307]: Hình vẽ bên mô tả sơ đồ hoạt động đơn giản hoá của cảm biến báo khói ion hoá. Nguồn phóng xạ α americium
có chu kì bán rã T = 432,2 năm (lấy 1 năm bằng 365 ngày) được đặt giữa hai bản kim loại. Các hạt α phóng ra làm ion hoá không khí giữa hai bản kim loại, cho phép một dòng điện nhỏ chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo động không kêu. Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion trong này sẽ kết hợp với những phân tử khói và dịch chuyển chậm hơn làm cường độ dòng điện giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện giảm tới mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt chuông báo cháy. Lấy
và khối lượng mol của
là
.
có chu kì bán rã T = 432,2 năm (lấy 1 năm bằng 365 ngày) được đặt giữa hai bản kim loại. Các hạt α phóng ra làm ion hoá không khí giữa hai bản kim loại, cho phép một dòng điện nhỏ chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo động không kêu. Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion trong này sẽ kết hợp với những phân tử khói và dịch chuyển chậm hơn làm cường độ dòng điện giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện giảm tới mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt chuông báo cháy. Lấy
và khối lượng mol của
là
.
a) Đúng: Hằng số phóng xạ của americium
gần bằng 
b) Sai: Số hạt nhân trong
americium là:
hạt nhân Độ phóng xạ của nguồn americium
có khối lượng
là 
c) Đúng: Tia
là dòng các hạt nhân
mang điện tích dương nên lệch về phía bản kim loại nhiễm điện âm.
d) Đúng: Sau 45 năm sử dụng:
gần bằng 
b) Sai: Số hạt nhân trong
americium là:
hạt nhân Độ phóng xạ của nguồn americium
có khối lượng
là 
c) Đúng: Tia
là dòng các hạt nhân
mang điện tích dương nên lệch về phía bản kim loại nhiễm điện âm.d) Đúng: Sau 45 năm sử dụng:

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [1013442]: Bảng bên dưới ghi lại sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của một chất rắn kết tinh được làm nguội từ trạng thái lỏng.

Chất lỏng đông đặc ở nhiệt độ bao nhiêu
(làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Chất lỏng đông đặc ở nhiệt độ bao nhiêu
(làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Trong quá trình chuyển thể, chất không có sự thay đổi nhiệt độ nên từ nhiệt độ đông đặc của chất lỏng là
Câu 24 [709774]: Hạt nhân
có khối lượng 7,0144 amu. Cho khối lượng của prôtôn và nơtron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087 amu. Độ hụt khối của hạt nhân
bằng x.10-2 amu. Giá trị của x là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
có khối lượng 7,0144 amu. Cho khối lượng của prôtôn và nơtron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087 amu. Độ hụt khối của hạt nhân
bằng x.10-2 amu. Giá trị của x là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Độ hụt khối của hạt nhân
bằng
bằng
Dùng thông tin sau đây cho Câu 3 và Câu 4: Rotato của một máy phát điện xoay chiều là khung dây dẫn hình vuông với cạnh là 25,0 cm quay 40,0 vòng trong một giây. Từ trường đều của stato có độ lớn B = 0,500T
Câu 25 [708925]: Biên độ của suất điện động của máy là bao nhiêu volt? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Biên độ của suất điện động của máy:
Câu 26 [708926]: Biết điện trở của máy là
Biên độ của dòng điện do máy phát ra là bao nhiêu ampe (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Biên độ của dòng điện do máy phát ra là bao nhiêu ampe (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Biên độ của dòng điện của máy:
Câu 27 [708924]: Một thợ lặn lặn xuống đáy biển nơi nhiệt độ của nước là 4,0°C. Anh ta hít vào 1,2.10-5 m³ không khí nén ở áp suất 7,0.105 Pa và đột nhiên nhìn thấy thứ gì đó khiến anh ta hoảng sợ và nổi lên mặt nước rất nhanh mà không thở ra. Tính thể tích không khí của lượng khí đã hít vào đó theo đơn vị lít khi người đó lên bờ, nếu nhiệt độ và áp suất bề mặt lần lượt là 20,0°C và 1,01.105 Pa (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Có: 





Câu 28 [709778]: Có hai bình cách nhiệt cùng đựng một chất lỏng nào đó. Một học sinh lần lượt múc từng ca chất lỏng ở bình I trút vào bình II và ghi lại nhiệt độ bình II khi có cân bằng nhiệt sau mỗi lần trút, được kết quả là: 10°; 15°; 18°. Coi lượng nước và nhiệt độ mỗi ca chất lỏng múc từ bình I trút vào bình II là như nhau. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh. Nhiệt độ của chất lỏng ở bình I bằng bao nhiêu độ C?
Phương trình cân bằng nhiệt sau mỗi lần trút
(kg) nước từ bình I có nhiệt độ
sang bình II ban đầu có
(kg) nước có nhiệt độ ban đầu
:

Từ phương trình (**) và (***)

(kg) nước từ bình I có nhiệt độ
sang bình II ban đầu có
(kg) nước có nhiệt độ ban đầu
: 
Từ phương trình (**) và (***)

