PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [708511]: Hiện tượng nào sau đây không phải sự nóng chảy?
A, Miếng bơ thực vật tan khi đun nóng.
B, Nước đá khi đưa ra khỏi tủ lạnh chuyển thành nước lỏng.
C, Băng tuyết tan vào mùa hè.
D, Nước đóng băng vào mùa đông.
Hiện tượng nước đóng băng vào mùa đông liên quan đến quá trình đông đặc là chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Hiện tượng liên quan đến sự nóng chảy là quá trình chuyển pha từ thể rắn sang thể lỏng: miếng bơ thực vật tan khi đun nóng, nước đá khi đưa ra khỏi tủ lạnh chuyển thành nước lỏng, băng tuyết tan vào mùa hè.
Chọn D Đáp án: D
Câu 2 [708512]: Người ta truyền cho một lượng khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 60 J đẩy pit-tông dịch chuyển. Độ biến thiên nội năng của khí là
A, 20 J.
B, 30 J.
C, 40 J.
D, -30 J.
Độ biến thiên nội năng của khí là
Chọn C Đáp án: C
Câu 3 [707834]: Các hình vẽ bên dưới là đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa kết quả đọc được từ nhiệt giai Celsius và nhiệt giai Fahrenheit của một vật.

Đồ thị đúng là?
A, Đồ thị 1.
B, Đồ thị 2.
C, Đồ thị 3.
D, Đồ thị 4.

Tại thì tương ứng
Chọn A Đáp án: A
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Một máy đun nước có công suất 100 W được sử dụng để đun nóng 0,5 kg nước, đang được khuấy bằng một máy khuấy. Sau 3 phút, nhiệt độ của nước tăng từ 25°C lên 30°C. Cho nhiệt dung riêng của nước = 4200 J/(kg.K)
Câu 4 [707925]: Nhiệt lượng mà nước nhận được trong thời gian 3 phút là
A, 10500 J.
B, 14700 J.
C, 8620 J.
D, 16200 J.
Nhiệt lượng mà nước nhận được trong thời gian 3 phút là
Chọn A Đáp án: A
Câu 5 [707926]: Ước tính tổn thất năng lượng trong khoảng thời gian này là bao nhiêu?
A, 7500 J.
B, 10500 J.
C, 18000 J.
D, 28500 J.
Năng lượng máy đun sử dụng trong ba phút là:
Ước tính tổn thất năng lượng trong khoảng thời gian này là
Chọn A Đáp án: A
Câu 6 [1107308]: Một lượng khí được bịt kín bên trong một bình chứa có thể tích cố định. Nếu khí được nung nóng, phát biểu nào sau đây là đúng?
(1) Áp suất của khí tăng lên.
(2) Động năng của các phân tử khí tăng lên.
(3) Khối lượng riêng của khí tăng lên.
A, chỉ (2).
B, chỉ (3).
C, chỉ (1) và (2).
D, chỉ (1) và (3).
Theo phương trình Clapeyron:
Áp suất của chất khí xác định bằng công thức:
Nếu khí được nung nóng thì:
+) Áp suất của khí tăng lên
+) Động năng của các phân tử khí tăng lên
Thể tích của khí là cố định nên khối lượng riêng của khí là không đổi
Chọn C Đáp án: C
Câu 7 [707618]: Quá trình nào sau đây có thể xem là quá trình đẳng tích?
A, Đun nóng khí trong một bình hở.
B, Không khí trong quả bóng bị phơi nắng làm bong bóng căng ra (to hơn).
C, Đun nóng khí trong một xilanh, khí nở ra đẩy pit-tông di chuyển lên trên.
D, Đun nóng khí trong một bình đậy kín.
Quá trình có thể xem là quá trình đẳng tích là đun nóng khí trong một bình đậy kín.
Chọn D Đáp án: D
Câu 8 [707928]: Đường cong (C) trong đồ thị biểu diễn mối quan hệ p-V của một khối lượng khí lý tưởng cố định ở một nhiệt độ nhất định. Điểm X biểu thị trạng thái ban đầu của khí. Trạng thái của khí bây giờ thay đổi theo đường đi được biểu diễn từ X đến Y, sau đó từ Y đến Z và cuối cùng từ Z trở lại X theo đường cong (C). Các phát biểu sau đây, phát biểu nào sau đây là đúng?

(1) Nhiệt độ của khí không đổi trong quá trình chuyển đổi từ X sang Y.
(2) Nhiệt độ của khí giảm khi chuyển từ Y sang Z.
(3) Nhiệt độ của khí không đổi trong quá trình chuyển từ Z sang X
A, Chỉ phát biểu (1).
B, Chỉ phát biểu (3).
C, Chỉ phát biểu (1) và (2).
D, Chỉ phát biểu (2) và (3).
Quá trình chuyển đổi từ X sang Y là quá trình đẳng áp, thể tích khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ. Từ đồ thị ta thấy
Quá trình chuyển đổi từ Y sang Z là quá trình đẳng tích, áp suất khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ. Từ đồ thị ta thấy
Quá trình chuyển đổi từ Y sang Z là quá trình đẳng nhiệt, nhiệt độ không đổi trong quá trình biến đổi.
Chỉ phát biểu (2) và (3).
Chọn D Đáp án: D
Câu 9 [707935]: Dòng điện được truyền từ nhà máy đến nơi tiêu thụ là dòng điện xoay chiều, nhưng một số thiết bị điện tử lại sử dụng dòng điện một chiều. Làm thế nào chuyển từ dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều?
A, Dùng các biện pháp chỉnh lưu.
B, Dùng máy biến áp.
C, Tăng tần số dòng điện.
D, Giảm tần số dòng điện.
chuyển từ dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều cần dùng các biện pháp chỉnh lưu.
Chọn A Đáp án: A
Câu 10 [707931]: Trong hình vẽ đoạn dòng điện MN đặt trong mặt phẳng chứa các đường sức từ của một từ trường đều ở các vị trí khác nhau. Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện MN trong hình nào lớn nhất?
A, Hình 4.
B, Hình 3.
C, Hình 2.
D, Hình 1.
Công thức xác định độ lớn lực từ: với là góc hợp giữa vecto cường độ dòng điện I và vecto cảm ứng từ B.
Lực từ có giá trị lớn nhất khi
Chọn C Đáp án: C
Câu 11 [707242]: Áp suất của một khối khí cố định ở 25°C là 2.105 Pa. Áp suất của nó sẽ như thế nào nếu thể tích khí giảm đi một nửa và nhiệt độ của nó tăng lên 95°C?
A, 1,23.105 Pa.
B, 2,47.105 Pa.
C, 4,94.105 Pa.
D, 15,2.105 Pa.
Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng:
Chọn C Đáp án: C
Câu 12 [707844]: Một thanh nam châm được đẩy vào một cuộn dây được nối với một ampe kế nhạy, như thể hiện trong sơ đồ, cho đến khi nó dừng lại bên trong cuộn dây.

Tại sao số chỉ ampe kế lại hiển thị số khác không trong thời gian ngắn?
A, Từ thông trong cuộn dây tăng dần rồi giảm.
B, Từ thông trong cuộn dây tăng dần rồi không đổi.
C, Từ thông trong cuộn dây giảm dần rồi tăng.
D, Từ thông trong cuộn dây giảm dần rồi không đổi.
Số chỉ ampe kế lại hiển thị số khác không trong thời gian ngắn do từ thông trong cuộn dây tăng dần rồi không đổi.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [707933]: Một cuộn dây gồm có 5 vòng dây. Từ thông qua một vòng dây thay đổi đều từ 15 mWb đến 7 mWb trong 0,5 giây. Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong cuộn dây do sự thay đổi từ thông này là bao nhiêu?
A, 14 mV.
B, 16 mV.
C, 30 mV.
D, 80 mV.
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong cuộn dây do sự thay đổi từ thông này là
Chọn D Đáp án: D
Câu 14 [1107309]: X và Y là hai vòng dây dẫn tròn đồng tâm nằm trên một mặt bàn. O, P và Q là ba điểm nằm trên mặt bàn đó. Ban đầu, có một dòng điện không đổi chạy trong vòng dây X và không có dòng điện trong vòng dây Y. Sau đó, một dòng điện nhỏ được cho chạy qua vòng dây Y, làm tăng độ lớn của cảm ứng từ tại O. Độ lớn của cảm ứng từ tại P và Q thay đổi như thế nào?

A, P: giảm - Q: giảm
B, P: giảm - Q: tăng
C, P: tăng- Q: giảm
D, P: tăng- Q: tăng
Dòng điện chạy qua vòng dây Y làm tăng từ trường tại O nên chiều dòng điện qua vòng dây X cùng chiều với dòng điện chạy qua vòng dây Y
Từ trường bên ngoài vòng dây của Y ngược chiều với từ trường của X tại vùng này.
Từ trường bên ngoài vòng dây của X cùng chiều với từ trường của Y tại vùng này.
Từ trường tại P gây ra bởi vòng dây X ngược chiều với từ trường gây ra bởi vòng dây Y
Từ trường tại P giảm và từ trường tại Q tăng
Chọn B Đáp án: B
Câu 15 [707936]: Trong các hạt nhân: hạt nhân bền vững nhất là
A,
B,
C,
D,
Hạt nhân bền vững nhất là vì Fe có năng lượng liên kết riêng lớn nhất.
Chọn C Đáp án: C
Câu 16 [707937]: Khi một nguyên tử phóng xạ phát ra một hạt alpha, hạt nhân của nó mất đi
A, 1 proton.
B, 1 proton và 1 electron.
C, 2 proton và 2 electron.
D, 2 proton và 2 neutron.
Hạt giống với hạt nhân nên khi một nguyên tử phóng xạ phát ra một hạt alpha, hạt nhân của nó mất đi 2 proton và 2 neutron.
Chọn D Đáp án: D
Câu 17 [1109245]: Những điều nào sau đây là khó khăn trong việc sử dụng phản ứng nhiệt hạch để sản xuất điện?
(1) Phản ứng nhiệt hạch chỉ có thể diễn ra ở nhiệt độ rất cao.
(2) Không có vật chứa vật lý nào có thể chịu được nhiệt độ cao khi phản ứng nhiệt hạch xảy ra.
(3) Khó xử lý các chất thải của phản ứng nhiệt hạch.
A, Chỉ (1) & (2).
B, Chỉ (1) & (3).
C, Chỉ (2) & (3).
D, Cả (1), (2) & (3).
Những khó khăn trong việc sử dụng phản ứng nhiệt hạch để sản xuất điện:
+) Phản ứng nhiệt hạch chỉ có thể diễn ra ở nhiệt độ rất cao.
+) Không có vật chứa vật lý nào có thể chịu được nhiệt độ cao khi phản ứng nhiệt hạch xảy ra.
Nhiệt hạch tạo ra ít chất thải phóng xạ dài hạn hơn nhiều so với phân hạch; vấn đề này không phải khó khăn chính
Chọn A Đáp án: A
Câu 18 [1107310]: Phương pháp định tuổi bằng đồng vị phóng xạ 14C đã được sử dụng để tìm tuổi của một mẫu vật khảo cổ bằng gỗ. Các phép đo được thực hiện trong ba tình huống và thu được các tốc độ đếm xung như sau

Nếu chu kỳ bán rã của 14C được biết là 5700 năm, thì tuổi xấp xỉ của mẫu vật khảo cổ là bao nhiêu?
A, 2500 năm.
B, 7000 năm.
C, 11 000 năm.
D, 13 000 năm.
Phóng xạ nền đo được có tốc độ đếm xung bằng 20 nên tốc độ đếm thực tế của mẫu sẽ phải trừ đi 20
Mẫu gỗ tươi có tốc độ đếm là 60 và mẫu gỗ khảo cổ có tốc độ đếm là 15
Độ phóng xạ của mẫu là:

Tuổi xấp xỉ của mẫu vật khảo cổ là năm
Chọn C Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1011399]: Dùng một ấm điện có công suất không đổi để đun nóng một khối nước đá nặng 2 kg , ban đầu có nhiệt độ , đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của nước đá và nước theo thời gian được biểu diễn như hình bên. Bỏ qua mất mát nhiệt. Cho nhiệt dung riêng của nước đá và nước là . K và .K. Nhiệt hóa hơi của nước là .
a) Sai Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước đá tăng từ lên

b) Đúng Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là


c) Đúng Thời điểm

d) Sai Khối lượng nước còn ở thời điểm E là

Câu 20 [1107311]: Có thể sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm như hình vẽ bên để tìm mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi áp suất không đổi.

a) Đúng: Khối khí trong xilanh gần đúng với khí lí tưởng.
b) Sai:Trong thí nghiệm Charles: Không nén khí. Chỉ thay đổi nhiệt độ, điều chỉnh pít-tông để áp suất không đổi, rồi đo thể tích khi áp suất ổn định.
c) Đúng: Thể tích trung bình của khí trong xilanh từ bảng số liệu là
Nhiệt độ của khí trong xilanh từ bảng số liệu là
Công thức liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối là (V đo bằng ml).
d) Sai: Theo công thức Clapeyron:
Số phân tử khí trong xilanh là
Câu 21 [707853]: Một thí nghiệm về điện từ được thiết kế như hình trên. Cuộn dây B có số vòng lớn hơn cuộn dây A. Cuộn dây B được kết nối với một ampe kế nhạy. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đúng. Sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải.
b) Sai. Sau khi đóng công tắc, dòng điện không ổn định vì để cuộn B có dòng điện chạy cảm ứng chạy qua hay ampe kế lệch kim thì từ thông phải biến thiên hay dòng điện biến thiên.
c) Đúng. Dòng điện chạy qua cuộn A đang ổn định thì một học sinh mở công tắc để ngắt mạch, khi mở công tắc thì dòng điện đang duy trì ổn định đột ngột biến mất, nói cách khác là từ trường của cuộn dây A sinh ra đang tồn tại thì biến mất dẫn đến biến thiên từ thông trong cuộn dây B nên khi mở khóa K nên  khi công tắc được mở có một dòng điện chạy qua ampe kế trong giây lát.
d) Sai. Nếu thanh sắt non được thay thế bằng thanh thủy tinh, ampe kế sẽ bị lệch ít hơn vào thời điểm đóng công tắc.
Câu 22 [1107312]: Để nghiên cứu sự phát triển của tế bào ung thư trong mô hình nuôi cấy, các nhà khoa học sử dụng như một chất đánh dấu để theo dõi sự hấp thụ và chuyển hoá trong tế bào. Mẫu tế bào ung thư được nuôi trong 1 lít môi trường chứa để xem sự phân bố và tích luỹ của trong các tế bào. Chu kì bán rã của là 8 ngày; số lượng tế bào trong môi trường nuôi cấy là tế bào/ml và mỗi tế bào cần để có thể theo dõi hiệu quả sự hấp thụ và chuyển hoá trong tế bào. Lấy số Avogadro là nguyên tử/mol, khối lượng nguyên tử là 131 g/mol. Giả sử 1 lít môi trường nuôi cấy tế bào có khối lượng gần bằng 1 kg và tế bào ung thư trong mô hình nuôi cấy chịu được liều hấp thụ tối đa là 100 Gy.
Cho biết Gray (Gy) là năng lượng bức xạ hấp thụ trên mỗi kg vật chất, có đơn vị
a) Đúng: Lượng cần thiết để đánh dấu 1 lít môi trường nuôi cấy tế bào là
b) Sai: Số hạt nhân đã phân rã trong 24h:
c) Sai: Lượng tia gamma phát ra bằng số hạt nhận đã phân rã:
Tổng năng lượng tia gamma phát ra:
d) Đúng: Năng lượng bức xạ hấp thụ trên mỗi kg tế bào:
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [709773]: Một điện áp xoay chiều có giá trị điện áp cực đại là 100 V. Giá trị điện áp hiệu dụng có giá trị là bao nhiêu V? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Giá trị điện áp hiệu dụng có giá trị là
Dùng dữ kiện sau cho Câu 2 và Câu 3: Tại một ngôi chùa người ta muốn đúc một chiếc chuông đồng 1000 kg. Biết nhiệt độ môi trường khi đó là 35oC và đồng nóng chảy ở nhiệt độ 1084oC và đồng có nhiệt dung riêng c = 380 J/(kg.K); nhiệt nóng chảy λ = 1,8.105 J/kg và năng suất tỏa nhiệt của than cốc là q = 30 MJ/kg và hiệu suất lò đúc 20%.
Câu 24 [707944]: Nhiệt lượng đồng cần thu vào từ lúc bắt đầu nung tới khi đồng hóa lỏng hoàn toàn là x.108 J? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Nhiệt lượng đồng cần thu vào từ lúc bắt đầu nung tới khí đồng hóa lỏng hoàn toàn là:
Câu 25 [707945]: Em hãy tính lượng than cốc cần thiết để đúc được chuông đồng theo đơn vị kg? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Có:
Sử dụng các thông tin sau cho câu 4 và câu 5: Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử oxy ở 20°C được xác định là 7,5.10-21 J. Khối lượng mol của oxygen là 0,032 kg/mol.
Câu 26 [708532]: Tốc độ căn quân phương của phân tử khí oxygen ở là (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Động năng trung bình của phân tử khí Oxy là
Tốc độ căn quân phương của phân tử khí oxygen ở
Câu 27 [708533]: Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử oxy ở nhiệt độ 200°C là x.10-20 J. Tìm x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử là
Ta có tỉ lệ của động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử oxy ở nhiệt độ 20°C với động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử oxy ở nhiệt độ 200°C là
Câu 28 [1012939]: Một đọan dây đồng DC dài 20 cm , nặng 12 g được treo ở hai đầu bằng sợi dây mềm, rất nhẹ, cách điện sao cho đoạn dây CD nằm ngang. Đưa đoạn dây đồng vào trong từ trường đều có cảm ứng từ , có hướng thẳng đứng hướng lên. Dây treo có thể chịu được lực kéo lớn nhất là 0,075 N. Lấy . Để dây không bị đứt thì dòng điện qua dây DC lớn nhất bằng bao nhiêu Ampe ?
Để dây không bị đứt thì dòng điện qua dây DC lớn nhất bằng