PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [707341]: Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo?
A, Chiều dài.
B, Thể tích vật rắn.
C, Nhiệt độ.
D, Diện tích.
Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo nhiệt độ.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [707342]: Kí hiệu
mang ý nghĩa
mang ý nghĩa A, cảnh báo vật sắc nhọn.
B, chất độc môi trường.
C, chất ăn mòn.
D, cần mang bao tay chống hóa chất.
Kí hiệu
mang ý nghĩa cảnh báo vật sắc nhọn.
Chọn A Đáp án: A
mang ý nghĩa cảnh báo vật sắc nhọn.Chọn A Đáp án: A
Câu 3 [707613]: Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước?
A, 
Oát kế.

Oát kế.
B, 
Cân điện tử.

Cân điện tử.
C, 
Nhiệt lượng kế.

Nhiệt lượng kế.
D, 
Nhiệt kế.

Nhiệt kế.
Thiết bị không dùng để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước là nhiệt kế.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 4 [709723]: Bỏ 100 g nước đá ở t1 =
vào 300 g nước ở t2 =
Cho nhiệt nóng chả riêng của nước đá là
và nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg.K. Tính khối lượng đá còn lại
vào 300 g nước ở t2 =
Cho nhiệt nóng chả riêng của nước đá là
và nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg.K. Tính khối lượng đá còn lại A, 0 g
B, 15 g
C, 21 g
D, 26 g
Phương trình cân bằng nhiệt: 





Khối lượng đá còn lại:
=> Chọn D Đáp án: D






Khối lượng đá còn lại:

=> Chọn D Đáp án: D
Câu 5 [709724]: Thả đồng thời 0,2kg sắt ở 15°C và 450g đồng ở nhiệt độ 25°C vào 150g nước ở nhiệt độ 80°C. Biết rằng sự hao phí nhiệt vì môi trường là không đáng kể và nhiệt dung riêng của sắt, đồng, nước lần lượt bằng 460 J/kg.K, 400 J/kg.K và 4200 J/kg.K. Khi cân bằng, nhiệt độ của hệ là
A, 62,4°C.
B, 40°C.
C, 65°C.
D, 23°C.
Phương trình cân bằng nhiệt: 



=> Chọn A Đáp án: A




=> Chọn A Đáp án: A
Câu 6 [707346]: Cho khối lượng của chất là m (gam), số mol của chất là n (mol) và khối lượng mol là M (gam/mol). Biểu thức tính số mol là
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Biểu thức tính số mol là
.
Chọn B Đáp án: B
.Chọn B Đáp án: B
Câu 7 [707348]: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ V-T của một khối khí lý tưởng xác định. Điểm X biểu thị trạng thái ban đầu của khối khí. Khí thay đổi trạng thái từ X thành Y, sau đó từ Y thành Z và cuối cùng từ Z trở lại X theo đường được biểu diễn. Phát biểu nào sau đây về áp suất của khí là đúng?

(1) Áp suất không đổi trong quá trình chuyển đổi từ X sang Y.
(2) Áp suất tăng khi chuyển từ Y sang Z.
(3) Áp suất giảm khi chuyển từ Z sang X.

(1) Áp suất không đổi trong quá trình chuyển đổi từ X sang Y.
(2) Áp suất tăng khi chuyển từ Y sang Z.
(3) Áp suất giảm khi chuyển từ Z sang X.
A, Chỉ phát biểu (3).
B, Chỉ phát biểu (1) và (2).
C, Chỉ phát biểu (2) và (3).
D, Cả ba phát biểu (1), (2) và (3).
Cả ba phát biểu (1), (2) và (3) đều đúng.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 8 [1107313]: Điều nào sau đây có thể làm tăng động năng trung bình của các phân tử của một khối lượng khí cố định?
(1) Nung nóng khí ở thể tích không đổi.
(2) Tăng thể tích của khí ở áp suất không đổi.
(3) Giảm thể tích của khí ở nhiệt độ không đổi.
(1) Nung nóng khí ở thể tích không đổi.
(2) Tăng thể tích của khí ở áp suất không đổi.
(3) Giảm thể tích của khí ở nhiệt độ không đổi.
A, chỉ (1).
B, chỉ (3).
C, chỉ (1) và (2).
D, Cả (1), (2) và (3).
Động năng trung bình của các phân tử của một khối khí cố định có thể tăng khi nhiệt độ của khí tăng lên:
+) Nung nóng khí ở thể tích không đổi.
+) Tăng thể tích của khí khi áp suất không đổi
Giảm thể tích của khí ở nhiệt độ không đổi sẽ không làm thay đổi động năng trung bình của các phân tử khí
Chọn C Đáp án: C
+) Nung nóng khí ở thể tích không đổi.
+) Tăng thể tích của khí khi áp suất không đổi
Giảm thể tích của khí ở nhiệt độ không đổi sẽ không làm thay đổi động năng trung bình của các phân tử khí
Chọn C Đáp án: C
Câu 9 [1107314]: Một bình khí được lắp một van an toàn, van này sẽ xả khí khi áp suất bên trong bình đạt tới 2,0.106 Pa. Cho biết khối lượng khí tối đa mà bình có thể chứa ở 10 °C là 15 kg, vậy khối lượng tối đa ở 30 °C sẽ là bao nhiêu?
A, 5 kg.
B, 14 kg.
C, 16 kg.
D, 45 kg.
Phương trình Clapeyron: 
Ta có:
là hằng số

Khối lượng tối đa ở 30 °C sẽ là 
Chọn B Đáp án: B

Ta có:
là hằng số
Khối lượng tối đa ở 30 °C sẽ là 
Chọn B Đáp án: B
Câu 10 [707620]: Tia X không có công dụng
A, làm tác nhân gây ion hóa.
B, chữa bệnh ung thư.
C, sưởi ấm.
D, chiếu điện, chụp điện.
Tia X không có công dụng sưởi ấm.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 11 và Câu 12: Một học sinh đang tìm hiểu một máy phát điện xoay chiều đơn giản như minh hoạ trên Hình vẽ


Câu 11 [707564]: Kí hiệu X trên sơ đồ chỉ bộ phận nào?
A, Khung dây.
B, Vành khuyên.
C, Nam châm.
D, Thanh quét.
Kí hiệu X trên sơ đồ chỉ bộ phận vành khuyên.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 12 [707565]: Phát biểu nào sau đây đúng
A, Bộ phận X dẫn dòng điện ra mạch ngoài.
B, Bộ phận X tạo ra từ trường.
C, Khung dây tạo ra từ trường.
D, Máy phát điện hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện.
Khung dây sinh ra dòng điện.
Nam châm sinh ra từ trường.
Bộ phận X dẫn dòng điện ra mạch ngoài.
Chọn A Đáp án: A
Nam châm sinh ra từ trường.
Bộ phận X dẫn dòng điện ra mạch ngoài.
Chọn A Đáp án: A
Câu 13 [709704]: 
Một cuộn dây 50 vòng có diện tích mặt cắt ngang là 4,2.10-3 m². Cuộn dây được đặt nghiêng một góc so với từ trường đều có cảm ứng từ có độ lớn 2,8.10-2 T, như hình vẽ, sao cho góc
Sự thay đổi từ thông qua cuộn dây là bao nhiêu khi cuộn dây quay ngược chiều kim đồng hồ cho đến khi
?

Một cuộn dây 50 vòng có diện tích mặt cắt ngang là 4,2.10-3 m². Cuộn dây được đặt nghiêng một góc so với từ trường đều có cảm ứng từ có độ lớn 2,8.10-2 T, như hình vẽ, sao cho góc
Sự thay đổi từ thông qua cuộn dây là bao nhiêu khi cuộn dây quay ngược chiều kim đồng hồ cho đến khi
? A, Từ thông giảm 2,1.10-3 Wb.
B, Từ thông tăng thêm 2,1.10-3 Wb.
C, Từ thông giảm 3,8.10-3 Wb.
D, Từ thông tăng thêm 3,8.10-3 Wb.
Sự thay đổi từ thông qua cuộn dây là: 


=> Chọn B Đáp án: B



=> Chọn B Đáp án: B
Câu 14 [1107315]: Hình vẽ bên cho thấy một dây dẫn PQR, có dòng điện I chạy qua và được đặt trong một từ trường đều. Dây dẫn PQR chịu tác dụng gì từ từ trường này?
A, Không có hợp lực và không có momen lực tổng hợp.
B, Không có hợp lực nhưng xuất hiện một ngẫu lực.
C, Hợp lực hướng ra ngoài trang giấy và xuất hiện một ngẫu lực.
D, Hợp lực hướng vào trong trang giấy và không có momen lực tổng hợp.
Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90° chỉ chiều của lực từ.
Từ đây ta thấy lực từ tác dụng lên đoạn dây PQ có chiều từ trong trang giấy hướng ra ngoài và lực từ tác dụng lên đoạn dây QR có chiều hướng vào trong trang giấy.
Hợp lực bằng 0 và vì điểm đặt lực lệch với vị trí trục quay nên sẽ làm khung dây quay hay không có hợp lực nhưng xuất hiện một ngẫu lực.
Chọn B Đáp án: B
Từ đây ta thấy lực từ tác dụng lên đoạn dây PQ có chiều từ trong trang giấy hướng ra ngoài và lực từ tác dụng lên đoạn dây QR có chiều hướng vào trong trang giấy.
Hợp lực bằng 0 và vì điểm đặt lực lệch với vị trí trục quay nên sẽ làm khung dây quay hay không có hợp lực nhưng xuất hiện một ngẫu lực.Chọn B Đáp án: B
Câu 15 [709707]: Cho phản ứng hạt nhân:
Hạt nhân
là
Hạt nhân
là A, 

B, 

C, 

D, 

Có: 
=> Chọn A Đáp án: A

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 16 [707628]: Chu kỳ bán rã của một chất phóng xạ là 8 giờ. Khối lượng ban đầu của nó là 3 g. Tìm lượng chất phóng xạ còn lại sau 24 giờ.
A, 0,375 g.
B, 0,75 g.
C, 1 g.
D, 2 g.
Lượng chất phóng xạ còn lại sau 24 giờ là: 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A

Câu 17 [709670]: Nguyên tử
là
là A, 

B, 

C, 

D, 

Có: 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Câu 18 [709671]: Tính năng lượng toả ra của mỗi phản ứng
A, 22,37 MeV.
B, 24,42 MeV.
C, 28,37 MeV.
D, 31,37 MeV.
Năng lượng tỏa ra của phản ứng: 
Chọn B Đáp án: B

Chọn B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [709710]: Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất chuyển đổi
cường độ bức xạ mặt trời lên bộ thu nhiệt là
diện tích bộ thu là
Cho nhiệt dung riêng của nước là
Trong các phát biểu sau đây đúng hay sai
cường độ bức xạ mặt trời lên bộ thu nhiệt là
diện tích bộ thu là
Cho nhiệt dung riêng của nước là
Trong các phát biểu sau đây đúng hay sai
a) Sai. Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là: 
b) Đúng. Trong 1h năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là:
c) Sai. Phần năng lượng chuyển thành nhiệt lượng là:
d) Đúng. Có:

b) Đúng. Trong 1h năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là:

c) Sai. Phần năng lượng chuyển thành nhiệt lượng là:

d) Đúng. Có:
Câu 20 [707630]: Một mol khí lí tưởng thay đổi trạng thái như đồ thị biểu diễn ở hình bên. Gọi
là quá trình biến đổi từ trạng thái
sang trạng thái
là quá trình biến đổi từ trạng thái
sang trạng thái
là quá trình biến đổi từ trạng thái
sang trạng thái
.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
là quá trình biến đổi từ trạng thái
sang trạng thái
là quá trình biến đổi từ trạng thái
sang trạng thái
là quá trình biến đổi từ trạng thái
sang trạng thái
.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
a) Đúng:
là quá trình dãn đẳng áp vì thể tích tăng và áp suất là giá trị không đổi.
b) Sai:
là quá trình nén đẳng nhiệt.
c) Sai: Thể tích khí ở trạng thái
là 
d) Sai: Nhiệt độ khí ở trạng thái
là
là quá trình dãn đẳng áp vì thể tích tăng và áp suất là giá trị không đổi.b) Sai:
là quá trình nén đẳng nhiệt.c) Sai: Thể tích khí ở trạng thái
là 
d) Sai: Nhiệt độ khí ở trạng thái
là
Câu 21 [1107316]: Một khung dây hình vuông có 150 vòng dây được đưa vào vùng không gian có từ trường đều với cảm ứng từ 0,30 T sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng của khung dây (Hình vẽ). Biết mỗi cạnh của khung dây có độ dài 2,0 cm và khung dây được dịch chuyển với tốc độ không đổi bằng 0,50 m/s.
a) Đúng: Khung dây nằm hoàn toàn trong vùng từ trường khi dịch chuyển được một đoạn 2,0 cm, tương ứng với thời gian 
b) Đúng: Từ thông qua khung dây khi khung nằm toàn bộ trong từ trường:
c) Sai: Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung:
d) Sai: Suất điện đông xuất hiện trong khung không đổi và có độ lớn là 0,45 V nên đồ thị là một đường thẳng song song với trục Ot

b) Đúng: Từ thông qua khung dây khi khung nằm toàn bộ trong từ trường:
c) Sai: Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung:

d) Sai: Suất điện đông xuất hiện trong khung không đổi và có độ lớn là 0,45 V nên đồ thị là một đường thẳng song song với trục Ot
Câu 22 [1107317]: Vào năm 1911, Ernest Rutherford và các cộng sự đã tiến hành thí nghiệm tán xạ hạt alpha nổi tiếng. Ông sử dụng chùm hạt alpha tích điện dương bắn phá vào một lá kim loại rất mỏng đặt trong hộp chân không.
Bảng dưới đây thể hiện kết quả thí nghiệm với lá vàng:

Bảng dưới đây thể hiện kết quả thí nghiệm với lá vàng:

a) Đúng: Góc tán xạ càng tăng thì số hạt va chạm với màn huỳnh quang càng giảm
b) Đúng: Từ bảng số liệu ta thấy với góc tán xạ nhỏ thì số tín hiệu trên màn hình quang với lá vàng lớn. Từ khoảng góc
sang góc
ta đã thấy số tín hiệu giảm nhiều.
Kết quả cho thấy số lượng lớn hạt alpha gần như xuyên thẳng qua lá vàng mà không bị lệch hướng.
c) Sai: Góc tán xạ lớn hơn
cho số hạt rất ít có nghĩa là nguyên tử vàng có một phần tập trung mật độ hạt điện tích dương mạnh nhưng có thể tích nhỏ.
d) Đúng: Số hạt đi xuyên qua với góc lệch bé chứng tỏ phần lớn không gian bên trong nguyên tử là rỗng, ngoài ra có 1 ít hạt có góc lệch lớn hơn do tương tác mạnh với hạt nhân nên có một hạt nhân tích điện dương ở trung tâm nguyên tử
b) Đúng: Từ bảng số liệu ta thấy với góc tán xạ nhỏ thì số tín hiệu trên màn hình quang với lá vàng lớn. Từ khoảng góc
sang góc
ta đã thấy số tín hiệu giảm nhiều.
Kết quả cho thấy số lượng lớn hạt alpha gần như xuyên thẳng qua lá vàng mà không bị lệch hướng.c) Sai: Góc tán xạ lớn hơn
cho số hạt rất ít có nghĩa là nguyên tử vàng có một phần tập trung mật độ hạt điện tích dương mạnh nhưng có thể tích nhỏ.d) Đúng: Số hạt đi xuyên qua với góc lệch bé chứng tỏ phần lớn không gian bên trong nguyên tử là rỗng, ngoài ra có 1 ít hạt có góc lệch lớn hơn do tương tác mạnh với hạt nhân nên có một hạt nhân tích điện dương ở trung tâm nguyên tử
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một nữ vận động viên chạy có khối lượng 60 kg tạo ra năng lượng nhiệt với công suất 800 W.
Câu 23 [709742]: Giả sử rằng cô ấy không mất năng lượng vào môi trường xung quanh và nhiệt dung riêng trung bình của cơ thể cô ấy là 3900 J/(kg.K), nhiệt độ cơ thể cô ấy tăng lên trong mỗi phút theo đơn vị oC?(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Có:
Câu 24 [709743]: Trong thực tế, người chạy bộ cần duy trì nhiệt độ không đổi. Điều này có thể đạt được một phần bằng cách bốc hơi mồ hôi. Nữ vận động viện mất năng lượng với công suất 500 W thông qua quá trình này. Khối lượng mồ hôi hóa hơi trong một phút là bao nhiêu gam? Nhiệt hóa hơi riêng của mồ hôi là = 2,3.106 J/kg.
(làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
(làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Có:

Câu 25 [707637]: Năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân Uraium-235 phân hạch tính theo đơn vị MeV? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân uraium-235 phân hạch

Câu 26 [707638]: Một lò phản ứng có 4,00.10-5 kg
phân hạch trong một giây. Lấy khối lượng mol
là 235g. Tính công suất của lò phản ứng tính theo đơn vị GW? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
phân hạch trong một giây. Lấy khối lượng mol
là 235g. Tính công suất của lò phản ứng tính theo đơn vị GW? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Trong 1 giây ta có
phản ứng.
Năng lượng tỏa ra là tổng năng lượng của các phản ứng.

Công suất của lò phản ứng là
phản ứng.Năng lượng tỏa ra là tổng năng lượng của các phản ứng.

Công suất của lò phản ứng là
Câu 27 [1007061]: Xét
khí heli được chứa trong một bình kín có thể tích 5 lít. Cho biết khối lượng mol của heli
. Điều chỉnh nhiệt độ của lượng khí để trung bình các bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí là
. Áp suất của khí heli trong bình khi đó là x.
. Tính giá trị của x.
khí heli được chứa trong một bình kín có thể tích 5 lít. Cho biết khối lượng mol của heli
. Điều chỉnh nhiệt độ của lượng khí để trung bình các bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí là
. Áp suất của khí heli trong bình khi đó là x.
. Tính giá trị của x.
giá trị của x.


Câu 28 [709747]: Một thanh dẫn điện đồng chất có khối lượng m = 10 g, dài
được treo trong từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều trong ra ngoài. Đầu trên O của thanh có thể quay tự do xung quanh một trục nằm ngang. Khi cho dòng điện cường độ
qua thanh thì đầu dưới M của thanh di chuyển một đoạn
Lấy
Độ lớn cảm ứng từ B bằng bao nhiêu mT ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
được treo trong từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều trong ra ngoài. Đầu trên O của thanh có thể quay tự do xung quanh một trục nằm ngang. Khi cho dòng điện cường độ
qua thanh thì đầu dưới M của thanh di chuyển một đoạn
Lấy
Độ lớn cảm ứng từ B bằng bao nhiêu mT ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Có: 




