PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [707313]: Tình huống nào sau đây không liên quan đến hiện tượng nóng chảy?
A, Đốt một ngọn nến.
B, Đun nấu mỡ vào mùa đông.
C, Pha nước chanh đá.
D, Cho nước vào tủ lạnh để làm đá.
Tình huống không liên quan đến hiện tượng nóng chảy là cho nước vào tủ lạnh để làm đá.
Chọn D Đáp án: D
Câu 2 [707315]: Mỗi độ chia trong thang Celsius bằng của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn). X là
A,
B,
C,
D,
Mỗi độ chia trong thang Celsius bằng của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn).
Chọn B Đáp án: B
Câu 3 [1107318]: Trong quá trình đun nóng chì, người ta thu được đồ thị sự thay đổi của nhiệt độ theo thời gian như hình bên. Phát biểu nào dưới đây là sai
A, Nhiệt độ nóng chảy của chì là 327 °C.
B, Nhiệt độ sôi của chì là 1749 °C.
C, Tại thời điểm N: chất ở thể lỏng.
D, Tại thời điểm Q: chất ở cả thể lỏng lẫn thể hơi.
Xét từng phát biểu:
+) Nhiệt độ nóng chảy của chì là 327 °C. Đúng.
+) Nhiệt độ sôi của chì là 1749 °C. Đúng.
+) Tại thời điểm N: chất ở thể lỏng. Sai: Tại thời điểm N: chất ở cả thể rắn lẫn thể lỏng.
+) Tại thời điểm Q: chất ở cả thể lỏng lẫn thể hơi.
Chọn C Đáp án: C
Câu 4 [707343]: Các bình trong hình đều đựng cùng một lượng nước đủ lớn. Để cả ba bình vào trong phòng kín. Sau một tuần lượng nước trong các bình thay đổi thế nào?
A, Bình A còn ít nhất.
B, Bình B còn ít nhất.
C, Bình C còn ít nhất.
D, Cả ba bình vẫn bằng nhau.
Tốc độ bay hơi nước phụ thuộc vào: nhiệt độ càng cao hoặc thấp, gió càng mạnh hoặc yếu, diện tích mặt thoáng của chất lỏng càng lớn hoặc nhỏ.
Sau một tuần lượng nước trong bình B còn ít nhất.
Chọn B Đáp án: B
Câu 5 [1107319]: Một bình đựng nước ở 0 °C. Người ta làm nước trong bình đông đặc lại bằng cách hút không khí và hơi nước trong bình ra ngoài. Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước là và nhiệt hoá hơi riêng của nước là Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường bên ngoài. Tỉ số giữa khối lượng nước bị hoá hơi và khối lượng nước ở trong bình lúc đầu là
A, 0,12.
B, 0,07.
C, 0,16.
D, 0,84.
Các bạn học sinh sửa lại dữ kiện nhiệt hóa hơi riêng thành giúp thầy nhé!!!
Gọi m và m' lần lượt là khối lượng nước ban đầu và khối lượng nước bị hoá hơi. Nhiệt lượng làm hoá hơi hoàn toàn khối lượng nước m' bằng nhiệt lượng làm đông đặc hoàn toàn khối lượng nước (m-m').
Theo phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu
Nhiệt lượng nước tỏa ra cho quá trình đông đặc là:
Nhiệt lượng nước thu vào cho quá trình hóa hơi là:
Ta có:

Tỉ số giữa khối lượng nước bị hoá hơi và khối lượng nước ở trong bình lúc đầu là
Chọn A Đáp án: A
Câu 6 [1107320]: Nếu thể tích của một khối lượng khí cố định bị giảm ở nhiệt độ không đổi, áp suất của khí sẽ tăng lên. Điều nào sau đây giải thích chính xác cho sự tăng áp suất này?
(1) Các phân tử khí va chạm vào thành bình thường xuyên hơn.
(2) Khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí tăng lên.
(3) Tốc độ trung bình của các phân tử khí tăng lên.
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (2) và (3).
Theo phương trình quá trình đẳng nhiệt:
Nếu thể tích của một khối lượng khí cố định bị giảm ở nhiệt độ không đổi, áp suất của khí sẽ tăng lên.
Xét từng nhận xét:
+) Vì thể tích giảm nên mật độ phân tử tăng cao và khoảng cách giữa chúng ngắn lại, các phân tử sẽ va chạm với thành bình thường xuyên hơn.
+) Khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí tăng lên. Sai: Khi nén khí, các phân tử khí sẽ ở gần nhau hơn hay khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí giảm xuống
+) Tốc độ trung bình của các phân tử khí tăng lên. Sai: Khi nhiệt độ không đổi thì tốc độ trung bình của các phân tử khí là không đổi.
Chọn A Đáp án: A
Câu 7 [707318]: Trong thí nghiệm được thể hiện trong sơ đồ, thể tích không khí bên trong ống tiêm là 25 ml khi áp suất là 1,0.105 N/m2. Thể tích không khí là bao nhiêu khi áp suất là 0,5.105 N/m2? (Giả sử khối lượng không khí và nhiệt độ trong ống tiêm là không đổi.)
A, 30ml.
B, 50ml.
C, 70ml.
D, 100ml.
Nhiệt độ khối khí là không đổi nên quá trình biến đổi tuân theo định luật Boyle:
Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [707347]: Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định
A, Tích của áp suất và thể tích luôn không đổi.
B, Áp suất và thể tích tỉ lệ nghịch với nhau.
C, Khi áp suất khí tăng 2 lần thì tích pV vẫn không đổi.
D, Khi áp suất khí tăng 2 lần thì thể tích cũng tăng 2 lần.
Quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định có tích của áp suất và thể tích luôn không đổi nên áp suất và thể tích tỉ lệ nghịch với nhau.
Chọn D Đáp án: D
Câu 9 [1107321]: Một khối khí lý tưởng đơn nguyên tử được cung cấp 1000 J nhiệt lượng và nó sinh công 500 J; nhiệt độ của nó thay đổi một lượng là T1. Khi cung cấp cho khí lượng nhiệt gấp đôi ban đầu và nó vẫn sinh ra một lượng công giống như trước, nhiệt độ của nó thay đổi một lượng là T2. Tỉ số T1 / T2
A, 1/5.
B, 1/3.
C, 3/5.
D, 1.
Định luật I nhiệt động lực học:

Với khí lý tưởng đơn nguyên tử:


Trường hợp 1
Nhiệt lượng:
Công sinh ra:

Trường hợp 2
Nhiệt lượng:
Công sinh ra:

Tỉ số nhiệt độ

Chọn B Đáp án: B
Câu 10 [707841]: Trường có hai thành phần là điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian, liên quan mật thiết với nhau được gọi là
A, điện từ trường.
B, điện trường xoáy.
C, điện trường tĩnh.
D, trường hấp dẫn.
Trường có hai thành phần là điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian, liên quan mật thiết với nhau được gọi là điện từ trường. Đáp án: A
Câu 11 [710121]: Một khung dây hình tam giác vuông cân có chiều dài mỗi cạnh góc vuông là 0,20 m được đặt trong từ trường đều sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với cảm ứng từ. Nếu độ lớn cảm ứng từ thay đổi từ 0,30 T đến 0,10 T trong 50 ms thì suất điện động cảm ứng trong khung là
A, 0,08 V.
B, 0,12 V.
C, 0,16 V.
D, 0,24 V.
Suất điện động cảm ứng trong khung là
Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [710124]: Mạng điện trong nhà có điện áp hiệu dụng 220 V và cung cấp dòng điện xoay chiều cho một ấm đun nước bằng điện. Điện năng mà dòng điện cung cấp trong 10 phút là
A,
B,
C,
D,
Điện năng dòng điện cung cấp trong 10p là:
Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [710123]:
Hình vẽ cho thấy một khung dây hình vuông có mặt phẳng song song với một từ trường đều. Trường hợp nào sau đây sẽ gây ra suất điện động trong cuộn dây?
A, Khung dây chuyển động sang bên trái.
B, Khung dây chuyển động xuống dưới.
C, Khung dây quay quanh trục qua XY.
D, Khung dây quay quanh một trục vuông góc với măt phẳng khung đi qua Z.
Để gây ra suất điện động trong cuộn dây, từ thông qua khung dây phải thay đổi theo thời gian.
Khung dây quay quanh trục qua XY sẽ làm từ thông qua khung dây biến thiên.
Chọn C Đáp án: C
Câu 14 [1107322]: Một dòng điện có cường độ 5,0 A đang chạy trong dây dẫn như được hiển thị trong sơ đồ bên dưới. Biết rằng cảm ứng từ là 0,40 T, lực tác dụng lên đoạn dây YZ là bao nhiêu?
A, Độ lớn lực: 0,17 N - Hướng đi ra khỏi trang giấy
B, Độ lớn lực: 0,17 N - Hướng đi vào trong trang giấy
C, Độ lớn lực: 0,24 N - Hướng đi vào trong trang giấy
D, Độ lớn lực: 0,24 N - Hướng đi ra khỏi trang giấy
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn xác định bằng công thức: với là góc giữa chiều dòng điện và chiều từ trường
Lực từ tác dụng lên đoạn YZ là:
Theo quy tắc bàn tay trái, lực từ có phương vuông góc với mặt phẳng chứa dây dẫn và cảm ứng từ, có chiều hướng vào trong trang giấy.
Chọn B Đáp án: B
Câu 15 [710153]: Tia phóng xạ nào sau đây có thể đâm xuyên mạnh nhất?
A, Tia .
B, Tia .
C, Tia .
D, Tia .
Tia phóng xạ có thể đâm xuyên mạnh nhất là tia .
Chọn A Đáp án: A
Câu 16 [710154]: Xác định tỉ lệ bán kính hạt nhân của
A, 1,19.
B, 1,25.
C, 1,33.
D, 1,40.
Bán kính hạt nhân của
Bán kính hạt nhân của
Tỉ lệ bán kính hạt nhân của là:
Chọn B Đáp án: B
Câu 17 [710155]: Độ phóng xạ của mẫu khi sử dụng là bao nhiêu?
A, 0,2.106 Bq.
B, 0,7.106 Bq.
C, 1,2.106 Bq.
D, 1,7.106 Bq.
Độ phóng xạ của mẫu khi sử dụng là
Chọn C Đáp án: C
Câu 18 [710156]: Số hạt nhân chất phóng xạ còn lại trong mẫu lúc đó là bao nhiêu?
A, 0,56.1013 hạt.
B, 1,06.1013 hạt.
C, 1,56.1013 hạt.
D, 2,06.1013 hạt.
Số hạt nhân chất phóng xạ còn lại trong mẫu lúc đó là hạt.
Chọn D Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1107323]: Một học sinh tiến hành thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của nước bằng cách sử dụng thiết bị minh hoạ trong hình dưới.
Nước đi vào ống với nhiệt độ không đổi 19,5 °C. Học sinh điều chỉnh lưu lượng dòng nước vào và công suất sao cho dòng nước khỏi ống ở nhiệt độ 25,5°C. Số liệu được ghi lại ở bảng:
a) Sai: Nhiệt lượng cuộn dây toả ra làm nóng nước, ống, và toả ra môi trường xung quanh
b) Đúng: Để kết quả được chính xác, học sinh phải tính đến lượng nhiệt toả ra môi trường bằng cách đo hai giá trị lưu lượng nước khác nhau.

c) Sai: Ta có:
Nhiệt dung riêng của nước mà học sinh đo được ở thí nghiệm trên là
d) Đúng: Ta có:
Câu 20 [1107324]: Một học sinh sử dụng một thiết bị được mô tả như hình để nghiên cứu sự thay đổi của thể tích theo áp suất p của không khí ở nhiệt độ không đổi. Không khí bị giữ ở phía trên cột dầu trong một ống có tiết diện đều 13 cm2, không khí có nhiệt độ 27°C.

Học sinh này bơm không khí vào bình để đẩy cột dầu lên cao, sau đó xả van để hạ dần độ cao của cột dầu và đo chiều cao H của cột không khí vào áp suất p tương ứng bằng cách giảm cột dầu trong ống. Kết quả được thể hiện bởi đồ thị hình bên dưới.
a) Sai: Sau mỗi lần giảm thể tích cần chờ một lúc để:
+) Khí trong ống đạt trạng thái cân bằng nhiệt với môi trường, đảm bảo nhiệt độ không đổi
+) Áp suất trong ống ổn định và đo chính xác
b) Đúng: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc p theo là một đường thẳng có phương trình
+) Khi
Ta có: (1)
+) Khi
Ta có: (2)
Từ (1) và (2):
Vậy đồ thị hình vẽ có có phương trình:
c) Đúng: Thể tích xác định bằng công thức
nên ta rút ra được phù hợp với định luật boyle
d) Đúng: Theo phương trình Clapeyron:


Ta có: Số mol khí trong ống là:
Câu 21 [1005884]: Một học sinh bố trí thí nghiệm như hình để xác định cảm ứng từ trong lòng nam châm chữ U. Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài , nguồn điện có suất điện động , điện trở toàn mạch . Lấy . Khi tiến hành thí nghiệm, số chỉ của cân là .
a) Sai.
Cân đứng yên nên lực tổng hợp tác dụng lên cân bằng 0 (câu này hỏi không hay, thường người ta chỉ hỏi áp lực mà nam châm tác dụng lên mặt cân chứ không lừa như thế này)
b) Sai.
Hai lực này không cùng điểm đặt nên không phải là hai lực cân bằng
c) Đúng.
Dòng điện đi ra cực dương và đi vào cực âm. Cảm ứng từ B có hướng ra Bắc vào Nam (ra N vào S ). Áp dụng quy tắc bàn tay trái được lực từ tác dụng vào dây hướng xuống lực từ tác dụng vào nam châm hướng lên
d) Sai.
Có:
Đảo cực thì lực từ đổi chiều nên chênh lệch 2 F
Câu 22 [709741]: Một nhà máy điện hạt nhân dùng nhiên liệu Uranium Biết công suất phát điện là 500 MW và hiệu suất chuyển hóa năng lượng hạt nhân thành điện năng là 20%. Cho rằng một hạt nhân Uranium phân hạch thì tỏa ra năng lượng là 3,2.10-11J. Lấy số Avôgađrô NA = 6,02.1023 mol-1 và khối lượng mol của là 235 g/mol.
a) Đúng.
b) Sai. Năng lượng điện nhà máy cung cấp trong 1 giờ là:
c) Sai. Năng lượng 1g U phân hạch tỏa ra:
d) Đúng. Nếu nhà máy hoạt động liên tục thì lượng Uranium mà nhà máy cần dùng trong 365 ngày:
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [710133]: Một lượng khí được nén đẳng nhiệt từ thể tích 10,0 lít đến 4,0 lít, áp suất khí tăng thêm 0,75 atm. Áp suất ban đầu của khí bằng bao nhiêu atm?
Quá trình biến đổi trạng thái khí là đẳng nhiệt, ta có phương trình đẳng nhiệt là:
Áp suất ban đầu của khí bằng
Câu 24 [710134]: Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây cuộn sơ cấp là 1000 vòng và số vòng dây cuộn thứ cấp là 50 vòng. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn sơ cấp là 220 V. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp bằng bao nhiêu Vôn? (Kết quả lấy đến chữ số hàng đơn vị).
Ta có:
Câu 25 [1006669]: Một đoạn dây dẫn mang dòng điện có chiều dài 60 cm được đặt vuông góc với từ trường đều với cảm ứng từ 50 mT . Biết rằng có 5.1018 electron di chuyển qua một tiết diện thẳng trong mỗi giây. Độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn bằng bao nhiêu mN? (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Cường độ dòng điện trong dây dẫn là:
Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn
Câu 26 [707958]: Biết năng lượng liên kết của hạt nhân là 208 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân là bao nhiêu MeV/nucleon? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Trong một bình nhiệt lượng kể ban đầu có chứa mo = 400 g nước ở nhiệt độ to = 25°C. Người ta đổ thêm một khối lượng nước m1 ở nhiệt độ tx vào bình, khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước là t1= 20°C. Cho thêm một cục nước đá khối lượng m2 ở nhiệt độ t2 = - 10°C vào bình thì cuối cùng trong bình có M = 700 g nước ở nhiệt độ t3 = 5°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là c1 = 4200 J/kgK, nhiệt dung riêng của nước đá c₂ = 2100 J/kgK, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = 336000 J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của các chất trong bình với nhiệt lượng kế và môi trường.
Câu 27 [710137]: Nhiệt lượng nước ban đầu trong nhiệt lượng kế ban đầu tỏa ra khi nhiệt độ giảm từ giá trị ban đầu đến giá trị t1= 20°C là bao nhiêu kJ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Nhiệt lượng nước ban đầu trong nhiệt lượng kế ban đầu tỏa ra khi nhiệt độ giảm từ giá trị ban đầu đến giá trị t1= 20°C là
Câu 28 [710138]: Giá trị của tx bằng bao nhiêu độ C? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Phương trình cân bằng nhiệt:
Khi thả khối nước đá vào bình:
Khối lượng cục nước đá là:
Khối lượng nước khi cân bằng nhiệt ở là:
Phương trình cân bằng nhiệt khi đổ khối lượng nước là: