PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [710290]: Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết để làm cho
A, chất đó tăng thêm
B, chất đó tăng thêm
C, chất đó tăng thêm
D, chất đó tan chảy hoàn toàn.
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết để làm cho chất đó tăng thêm
Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [708136]: Phát biểu nào sau đây là sai?
A, Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
B, Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
C, Nhiệt lượng không phải là nội năng. 
D, Nhiệt lượng là số đo nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 3 [1107325]: Đồ thị dưới đây cho thấy điện trở R của ba phần tử mạch điện khác nhau thay đổi như thế nào theo nhiệt độ θ.

Phần tử mạch điện nào không thể được sử dụng để đo nhiệt độ?
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (2).
C, Chỉ (1) và (3).
D, Chỉ (2) và (3).
Để có thể đo nhiệt độ thì điện trở của các phần tử mạch điện phải thay đổi theo nhiệt độ
Phần tử mạch điện (1) không thể được sử dụng để đo nhiệt độ
Chọn A Đáp án: A
Câu 4 [707316]: Theo kết quả của thí nghiệm này, nhiệt dung riêng của đồng là bao nhiêu?
A, 458 J/(kg.K)
B, 468 J/(kg.K)
C, 478 J/(kg.K)
D, 488 J/(kg.K)
Nhiệt dung riêng của đồng là
Chọn A Đáp án: A
Câu 5 [707317]: Nếu tăng công suất của bộ phận đốt nóng lên 120W thì thời gian đốt nóng xấp xỉ là
A, 79 s.
B, 69 s.
C, 59 s.
D, 49 s.
Nếu tăng công suất của bộ phận đốt nóng lên 120W thì thời gian đốt nóng xấp xỉ là
Chọn D Đáp án: D
Câu 6 [708515]: Bơm căng săm xe đạp và vặn van thật chặt nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp lốp vì
A, săm xe làm bằng cao su là chất đàn hồi, nên sau khi giãn ra thì tự động co lại làm cho săm để lâu ngày bị xẹp.
B, lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm xe bị xẹp.
C, giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.
D, cao su dùng làm săm đẩy các phân tử không khí lại gần nhau nên săm bị xẹp.
Bơm căng săm xe đạp và vặn van thật chặt nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp lốp vì giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.
Chọn C Đáp án: C
Câu 7 [708516]: Hai bình có dung tích bằng nhau chứa cùng một loại khí. Khối lượng của khí lần lượt là m và m′. Ta có đồ thị như sau:

Nhận xét nào sau đây là đúng?
A, m = m′.
B, m′ > m.
C, m′ < m.
D, m′ ≤ m.
Phương trình Clapeyron:
Tại một nhiệt độ nhất định, hai khối khí m và m' sẽ có áp suất tương ứng lần lượt là p và p'.
Xét trên đồ thị, tại cùng một nhiệt độ thì p' > p nên ta có m′ > m.
Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [1107326]: Năng lượng được cung cấp cho một khối lượng khí cố định được giữ ở thể tích không đổi. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A, Tốc độ trung bình của các phân tử khí tăng lên.
B, Khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí tăng lên.
C, Các phân tử khí va chạm vào thành bình thường xuyên hơn.
D, Nhiệt độ của khí tăng lên.
Vì thể tích của khí không đổi nên khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí cũng sẽ không đổi.
Khí nhận năng lượng mà thể tích không đổi thì tương ứng với nhận nhiệt theo định luật I nhiệt động lực học
Nhiệt độ của khí tăng lên, tốc độ trung bình của các phân tử khí tăng lên, các phân tử khí va chạm vào thành bình thường xuyên hơn.
Chọn B Đáp án: B
Câu 9 [1107327]: Hai bình X và Y chứa khí lý tưởng ở cùng nhiệt độ T. Áp suất của khí lý tưởng trong X và Y lần lượt là P và P/4. Thể tích của X gấp 1,5 lần thể tích của Y. Các bình được nối với nhau bằng một ống nhỏ có gắn khóa (van). Ban đầu khóa đóng. Nhiệt độ của khí được duy trì ở mức nhiệt độ không đổi T. Áp suất của khí ở trạng thái cân bằng khi mở khóa là bao nhiêu?
A, 0,50 P.
B, 0,70 P.
C, 0,75 P.
D, 1,50 P.
Khi mở khóa nối hai bình, khí sẽ khuếch tán để đạt đến trạng thái cân bằng với áp suất chung là .
Tổng thể tích hệ thống:
Nhiệt độ: Không đổi ()
Vì nhiệt độ không đổi, ta có tổng tích số giữa áp suất và thể tích trước và sau khi mở khóa là bằng nhau theo phương trình định luật Boyle

Thay các giá trị vào phương trình:



Áp suất của khí ở trạng thái cân bằng khi mở khóa là
Chọn B Đáp án: B
Câu 10 [708523]: Một dòng điện xoay chiều có cường độ Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A, Cường độ dòng điện hiệu dụng bằng .
B, Chu kì dòng điện là .
C, Tần số là .
D, Pha ban đầu của dòng điện là .
Một dòng điện xoay chiều có cường độ
Cường độ dòng điện hiệu dụng
Chu kì dòng điện là
Tần số là
Pha ban đầu của dòng điện là .
Chọn C Đáp án: C
Câu 11 [708522]: Một khung dây dẫn phẳng diện tích được đặt cố định trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung. Trong khoảng thời gian 0,02s; độ lớn cảm ứng từ tăng đều từ 0 lên đến 0,5 T. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn là
A, .
B, .
C, .
D, .
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn là
Chọn D Đáp án: D
Sử dụng các thông tin sau cho câu 12 và câu 13: Sơ đồ cho thấy một dây dẫn thẳng nằm ngang được kẹp chặt, mang dòng điện được giữ ở giữa hai cực của một nam châm trên cân đĩa trên. Dây vuông góc với hướng của các đường sức từ. Khi ngắt khóa K, số chỉ của cân là 150 g. Khi đóng khóa K số chỉ của cân là 161 g.
Câu 12 [708519]: Chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây mang dòng điện khi đó có hướng
A, phương thẳng đứng, chiều hướng lên.
B, phương thẳng đứng, hướng xuống.
C, phương nằm ngang, vuông góc với đoạn dây.
D, Phương nằm ngang, cùng chiều với đoạn dây.
Khi ngắt khóa K, số chỉ của cân là 150 g. Khi đóng khóa K số chỉ của cân là 161 g. Chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây mang dòng điện khi đó có hướng phương thẳng đứng, chiều hướng lên.
Chọn A Đáp án: A
Câu 13 [708520]: Khi đổi chiều dòng điện và cường độ dòng điện có độ lớn tăng gấp đôi thì số chỉ của cân sẽ là
A, 139 g.
B, 128 g.
C, 172 g.
D, 183 g.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn lúc đầu có độ lớn là
Khi đổi chiều dòng điện, lực từ có chiều hướng lên trên, ngược với chiều trọng lực.
Công thức tính lực từ:
Cường độ dòng điện tăng gấp đôi nên
Khi chưa có dòng điện, số chỉ của cân chỉ khối lượng của nam châm là 150g
Khi đổi chiều dòng điện và cường độ dòng điện có độ lớn tăng gấp đôi thì số chỉ của cân sẽ là
Chọn B Đáp án: B
Câu 14 [1107328]: Một vòng dây dẫn tròn khép kín có bán kính 3,7 cm. Nó được gập dọc theo một đường kính sao cho hai nửa vuông góc với nhau. Một từ trường đều có cảm ứng từ B = 76 mT hướng vuông góc với đường kính gập và tạo thành các góc bằng nhau 45° với mặt phẳng của các nửa hình tròn. Nếu cảm ứng từ B giảm về 0 với tốc độ đều trong khoảng thời gian 4,5 ms, độ lớn của suất điện động cảm ứng trong vòng dây là bao nhiêu?
A, 0,026 V.
B, 0,051 V.
C, 0,073 V.
D, 0,098 V.
Công thức xác định độ lớn suất điện động cảm ứng trong vòng dây có từ trường xuyên qua là:

Độ biến thiên từ thông qua vòng dây là tổng độ biến thiên từ thông qua hai nửa vòng dây
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong vòng dây là
Chọn B Đáp án: B
Câu 15 [708524]: cuối cùng phân rã thành Số hạt và hạt được phát ra trong quá trình phân rã là bao nhiêu?
A, 7 hạt và 4 hạt
B, 7 hạt và 10 hạt
C, 14 hạt và 10 hạt
D, 28 hạt và 4 hạt
Phương trình phản ứng:
Ta có số khối là bảo toàn nên
Số điện tích là bảo toàn nên
Số hạt và hạt được phát ra trong quá trình phân rã là 7 hạt và 4 hạt
Chọn A Đáp án: A
Câu 16 [708525]: Câu nào sau đây mô tả tốt nhất hằng số phân rã của một đồng vị phóng xạ?
A, Nghịch đảo của chu kỳ bán rã của đồng vị phóng xạ.
B, Tốc độ phân rã của đồng vị phóng xạ.
C, Hằng số tỷ lệ liên hệ giữa chu kỳ bán rã và tốc độ phân rã của hạt nhân.
D, Hằng số tỷ lệ liên hệ giữa tốc độ phân rã và số hạt nhân chưa phân rã.
Hằng số phân rã của một đồng vị phóng xạ là: với T là chu kì bán rã, H là độ phân rã và N là số hạt nhân chưa phân rã.
Chọn D Đáp án: D
Câu 17 [708526]: Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 30,9655 u. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân P là
A, 0,2749 MeV/nucleon.
B, 263,8 MeV/nucleon.
C, 8,510 MeV/nucleon.
D, 17,07 MeV/nucleon.
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân P là
Chọn C Đáp án: C
Câu 18 [708824]: Người ta dùng hạt prôtôn có động năng 1,6 MeV bắn vào hạt nhân đứng yên, sau phản ứng thu được hai hạt giống nhau có cùng động năng. Giả sử phản ứng không kèm theo bức xạ . Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng là 17,4 MeV. Động năng của mỗi hạt sinh ra bằng
A, 7,9 MeV.
B, 9,5 MeV.
C, 8,7 MeV.
D, 0,8 MeV.
Phương trình phản ứng:
Phản ứng tỏa năng lượng:
Chọn B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [707331]: Một học sinh thực hiện thí nghiệm với thiết lập trong hình dưới để đo nhiệt dung riêng của chất lỏng X. Jun kế trong hình được sử dụng để đo năng lượng tiêu thụ của máy sưởi nhúng.

Số đo hiển thị của jun kế (E) khi nhiệt độ tăng 10°C đối với khối lượng (m) khác nhau của chất lỏng X được ghi lại trong Bảng 1.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
a) Đúng: Máy sưởi nhúng được đặt hoàn toàn trong lòng chất lỏng và không chạm vào thùng chứa chất lỏng để hạn chế truyền nhiệt sang thùng mà chỉ truyền cho chất lỏng.
b) Sai: Xét tỉ số ta thấy năng lượng tiêu thụ của máy sưởi nhúng không tỉ lệ với khối lượng của chất lỏng X.
Ta có
c) Sai: Nhiệt lượng môi trường, các thiết bị… đã hấp thụ trong thí nghiệm xấp xỉ 0,3 kJ.
d) Đúng: Nhiệt dung riêng của chất lỏng X xấp xỉ 2600J/kg.K
Câu 20 [1107329]: Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo sự phụ thuộc của áp suất khí p vào nhiệt độ tuyệt đối T của một lượng khí xác định. Thí nghiệm được bố trí như hình vẽ: Bình chứa không khí A có thể tích 3,5 lít được đặt trong bình chứa nước B, bình được đậy kính và cắm vào bởi nhiệt kế T và ống dẫn khí có thể tích rất nhỏ so với thể tích của bình, ống dẫn khí được dẫn tới nhánh bên trái của áp kế thuỷ ngân (phía trên nhánh bên phải có lỗ thông với bên ngoài). Nhiệt độ nước trong bình B được nung nóng bởi bếp điện R và áp suất khí được đo bởi hai nhánh chứa thuỷ ngân hình chữ U.

Cho áp suất khí quyển p0 = 760 mmHg, khối lượng mol của không khí là 29 g/mol. Thay đổi nhiệt độ nước trong bình B, tiến hành đo nhiệt độ t trên nhiệt kế và chênh lệch độ cao Δh của mực thuỷ ngân trên hai nhánh chữ U, thu được kết quả theo bảng dưới
a) Đúng: Vì thể tích ống dẫn khí rất nhỏ nên có thể coi thể tích khí không đổi.
b) Sai: Áp suất khí trong bình tại nhiệt độ 25 °C là
c) Đúng: Từ bảng ta có:

Tỉ số trung bình sau các lần đo ở trên gần bằng 3,0 mmHg/K.
d) Sai: Theo phương trình Clapeyron:
Khối lượng không khí trong bình A là:
Câu 21 [1012468]: Một khung dây hình vuông, độ dài mỗi cạnh là đặt trong một từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng của khung, chiều hướng từ ngoài vào trong và có độ lớn cảm ứng từ (hình vẽ). Trong khoảng thời gian , khung dây bị kéo dãn tại hai đỉnh của nó để tạo thành một hình thoi. Biết góc ở đỉnh hình thoi tạo thành là . Điện trở của khung dây .
a) Đúng Từ thông gửi qua tiết diện khung dây giảm


b) Đúng (chú ý theo SGK CTST khi ban đầu không có những điều kiện bắt buộc về vecto đơn vị pháp tuyến, ta thường chọn chiều của sao cho từ thông có giá trị dương) Từ thông giảm
cùng chiều . Áp dụng quy tắc nắm tay phải được dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây chạy cùng chiều kim đồng hồ
c) Sai Từ thông qua khung dây giảm đi một lượng xấp xỉ là

d) Đúng Cường độ dòng điện cảm ứng trung bình xuất hiện trong khung dây xấp xỉ là

Câu 22 [708503]: Tuổi của một chiếc thuyền cổ có thể được xác định bằng cách so sánh sự phân rã phóng xạ của từ gỗ sống với gỗ lấy từ chiếc thuyền cổ.
Một mẫu gồm 3.1023 nguyên tử carbon được lấy ra để nghiên cứu từ một khối gỗ sống. Trong gỗ sống, có một trong mỗi 1012 nguyên tử carbon là đồng vị phóng xạ có hằng số phóng xạ là 3,84. 10-12 s-1. Lấy 1 năm có 365 ngày, kết quả làm tròn đến giá trị nguyên gần nhất. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đúng. Chu kì bán rã của
b) Đúng. Số nguyên tử trong mẫu trên:
c) Đúng. Độ phóng xạ trong mẫu gỗ sống trên:
d) Sai. Có:
năm
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [1013441]: Cho khối lượng các hạt neutron, proton và hạt nhân Iodine lần lượt là , lấy 1amu. . Xác định năng lượng liên kết riêng của hạt nhân (Iodine) theo đơn vị nucleon (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
năng lượng liên kết riêng của hạt nhân (Iodine) theo đơn vị nucleon là


Câu 24 [1005982]: Một khối khí helium có động năng tịnh tiến trung bình mỗi phân tử . Nhiệt độ của khối khí khi đó là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Nhiệt độ của khối khí khi đó là
Câu 25 [710315]: Một đoạn dây dẫn thẳng MN dài 8 cm có dòng điện 5 A đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,6 T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là 0,12 N. Góc hợp bởi dây MN và đường cảm ứng từ là bao nhiêu rad? (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Lực từ tác dụng lên đoạn dây mang dòng điện được xác định bằng công thức:
Góc hợp bởi dây MN và đường cảm ứng từ là
Câu 26 [1006032]: Một nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện 1020 MW , dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân với hiệu suất . Biết mỗi phân hạch của sinh ra năng lượng trung bình khoảng 200 MeV và khối lượng mol của . Khối lượng mà nhà máy điện hạt nhân trên tiêu thụ trong 1 năm bằng . Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
X bằng:




Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Người ta thả 1 kg nước đá ở nhiệt độ -30°C vào một bình chứa 2 kg nước ở nhiệt độ 50°C. Cho nhiệt dung riêng của nước đá, nước lần lượt là c1 = 2100 J/kgK, c2 = 4200 J/kgK. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường.
Câu 27 [710316]: Nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bằng nhiệt bằng bao nhiêu độ C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Phương trình cân bằng nhiệt: Q tỏa = Q thu.

Nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bằng nhiệt bằng
Câu 28 [710317]: Sau đó người ta thả vào bình một cục nước đá khác gồm: một mẫu chì ở giữa có khối lượng 10 g và 200 g nước đá bao quanh mẫu chỉ ở 0°C. Khối lượng riêng của nước đá, nước và chì lần lượt là D1 = 900 kg/m3, D2 = 1000 kg/m3, D3 = 11500 kg/m3. Cần rót vào bình bao nhiêu gam nước ở 10°C để cục nước đá bắt đầu chìm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Gọi khối lượng nước đá khi cục nước đá và chì bắt đầu chìm là x (kg)
Cục nước đá và chì bắt đầu chìm khi khối lượng riêng tổng hợp bằng khối lượng riêng của nước:

Khối lượng nước đá tan là:
Vì sau khi cân bằng vẫn còn phần nước đá chưa tan hết nên nhiệt độ cuối của hệ là
Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu:

Cần rót vào bình