PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [707291]: Nội năng của một vật
A, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
B, chỉ phụ thuộc thể tích của vật.
C, phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.
D, không phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.
Nội năng của một vật phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.
Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [707292]: Nhiệt độ trung bình của nước ở thang nhiệt độ Celsius là ứng với thang nhiệt độ Kelvin nhiệt độ của nước là
A, 273 K.
B, 300 K.
C, 246 K.
D, 327 K.
Nhiệt độ trung bình của nước ở thang nhiệt độ Celsius là ứng với thang nhiệt độ Kelvin nhiệt độ của nước là
Chọn B Đáp án: B
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Một chất rắn kết tinh bị nấu chảy thành chất lỏng nóng và sau đó nguội đi. Bảng bên dưới ghi lại nhiệt độ của mẫu chất lỏng nóng theo thời gian.
Câu 3 [707293]: Tại phút thứ 5, mẫu chất tồn tại ở thể
A, lỏng.
B, rắn.
C, lỏng và rắn.
D, Khí.
Tại phút thứ 5, mẫu chất tồn tại ở thể lỏng.
Chọn A Đáp án: A
Câu 4 [707294]: Trong khoảng thời gian từ phút thứ 10 đến phút thứ 20, mẫu chất đang.
A, đông đặc.
B, nóng chảy.
C, hóa hơi.
D, giảm nhiệt độ.
Trong khoảng thời gian từ phút thứ 10 đến phút thứ 20, mẫu chất đang đông đặc.
Chọn A Đáp án: A
Câu 5 [1107330]: Một bếp điện hoạt động bình thường có điện trở R = 110 Ω và cường độ dòng điện chạy qua bếp khi đó là I = 2,5A. Dùng bếp điện trên để đun sôi 1,2 lít nước từ nhiệt độ 45°C thì thời gian đun nước là 8 phút. Coi nhiệt cung cấp để đun sôi nước là có ích, nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kgK, khối lượng riêng của nước là D = 1000 kg/m3. Hiệu suất của bếp là
A, 12%.
B, 88%.
C, 84%.
D, 99%.
Nhiệt lượng bếp tỏa ra trong 8 phút là:
Nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là:
Hiệu suất của bếp là:
Chọn C Đáp án: C
Câu 6 [1107331]: Hai bình kín có thể tích bằng nhau đều chứa khí lí tưởng ở cùng một nhiệt độ. Khối lượng khí trong hai bình bằng nhau nhưng khối lượng một phân tử khí của bình 1 lớn gấp hai lần khối lượng một phân tử khí ở bình 2. Áp suất khí ở bình 1
A, bằng áp suất khí ở bình 2.
B, gấp bốn lần áp suất khí ở bình 2.
C, gấp hai lần áp suất khí ở bình 2.
D, bằng một nửa áp suất khí ở bình 2.
Vì khối lượng một phân tử khí của bình 1 lớn gấp hai lần khối lượng một phân tử khí ở bình 2
hay
Theo phương trình Clapeyron:
Ta có:
Áp suất khí trong bình xác định bằng công thức:

Áp suất khí ở bình 1 bằng một nửa áp suất khí ở bình 2.
Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [707535]: Đường đẳng áp của một khối khí xác định tương ứng với áp suất
A,
B,
C,
D,
Xét tại một vị trí nhiệt độ, ta thấy theo định luật Boyle:
Ở cùng một nhiệt độ, thể tích càng lớn thì áp suất càng nhỏ.
Trong đồ thị ta thấy thể tích khối khí 2 tương ứng với luôn lớn hơn nên ta có
Chọn A Đáp án: A
Câu 8 [707538]: Một bình chứa khí Oxygen có dung tích 10 lít ở áp suất 250 kPa và nhiệt độ là Biết khối lượng mol của nguyên tử oxygen là 16 g/mol. Khối lượng khí oxi trong bình là
A, 32,09 g.
B, 16,04 g.
C, 0,03 g.
D, 356,55 g.
Phương trình Claperon:
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 9 [1107332]: Một khối lượng khí xác định được đun nóng ở áp suất không đổi. Khẳng định nào sau đây là đúng?
(1) Tốc độ trung bình của các phân tử khí tăng lên.
(2) Khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí tăng lên.
(3) Số lượng phân tử khí không thay đổi.
A, Chỉ (3).
B, Chỉ (1) và (2).
C, Chỉ (1) và (3).
D, (1), (2) và (3).
Theo phương trình quá trình đẳng áp:
Xét từng phát biểu:
+) Tốc độ trung bình của các phân tử khí tăng lên. Đúng: Nhiệt độ khí tăng lên nên tốc độ trung bình của các phân tử khí cũng tăng lên.
+) Khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí tăng lên. Đúng: Nhiệt độ khí tăng nên thể tích cũng tăng
+) Số lượng phân tử khí không thay đổi. Đúng: Lượng khí không thay đổi hay số phân tử khí là không đổi
Chọn D Đáp án: D
Câu 10 [707539]: Phát biểu nào sau đây là đúng? Trường điện từ xuất hiện xung quanh
A, một điện tích đứng yên.
B, một dòng điện không đổi.
C, một ống dây điện.
D, vị trí có tia lửa điện.
Trường điện từ xuất hiện xung quanh vị trí có tia lửa điện vì tia lửa điện là dòng điện biến thiên theo thời gian, sẽ sinh ra từ trường biến thiên, dẫn đến xuất hiện điện trường biến thiên.
Xung quanh điện tích đứng yên chỉ có điện trường tĩnh, không thể sinh ra từ trường biến thiên.
Xung quanh dòng điện không đổi có từ trường tĩnh
Xung quanh một ống dây không có dòng điện chạy qua sẽ không có điện từ trường.
Chọn D Đáp án: D
Câu 11 [708817]: Phát biểu nào sau đây là sai?
A, Một tấm kim loại dao động giữa hai cực một nam châm thì trong tấm kim loại xuất hiện dòng điện xoáy.
B, Hiện tượng xuất hiện dòng điện xoáy cũng là hiện tượng cảm ứng điện từ.
C, Một tấm kim loại nối với hai cực một nguồn điện thì trong tấm kim loại xuất hiện dòng điện xoáy.
D, Dòng điện xoáy trong lõi sắt của máy biến áp là dòng điện có hại.
Một tấm kim loại dao động giữa hai cực một nam châm thì trong tấm kim loại xuất hiện dòng điện xoáy. Hiện tượng xuất hiện dòng điện xoáy cũng là hiện tượng cảm ứng điện từ. Dòng điện xoáy trong lõi sắt của máy biến áp là dòng điện có hại.
Một tấm kim loại nối với hai cực một nguồn điện thì dòng điện xuất hiện trong tấm kim loại không phải dòng điện xoáy.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 12 [1107333]: Một cuộn dây gồm 3 vòng và có diện tích tiết diện ngang là 0,30 m2 được đặt trên mặt đất. Từ trường Trái Đất có độ lớn 0,045 T và hướng một góc 60° xuống phía dưới so với phương ngang.

Độ lớn độ biến thiên từ thông qua cả cuộn dây là bao nhiêu nếu cuộn dây được nâng một bên lên sao cho nó trở nên song song với từ trường Trái Đất?
A, 0,020 Wb.
B, 0,035 Wb.
C, 0,040 Wb.
D, 0,070 Wb.
Độ lớn độ biến thiên từ thông là:
Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [1107334]: Một khung dây dẫn hình chữ nhật nhẹ và cứng có kích thước 1,5 m × 0,5 m đặt trên trục quay dọc theo các cạnh dài, với một vật Z được treo ở một cạnh ngắn như hình vẽ. Một từ trường đều nằm ngang B có cảm ứng từ 0,050 T được tác dụng vuông góc với đoạn XY của khung.

Khi có dòng điện chạy qua đoạn XY của khung, tổ hợp nào về độ lớn và chiều của dòng điện trong đoạn XY, và trọng lượng Z làm cho khung nằm ngang?
A, Độ lớn dòng điện trong đoạn XY: 1,96 A - Chiều dòng điện trong đoạn XY: Từ X đến Y - Z: 0,049 N
B, Độ lớn dòng điện trong đoạn XY: 1,96 A - Chiều dòng điện trong đoạn XY: Từ Y đến X - Z: 0,098 N
C, Độ lớn dòng điện trong đoạn XY: 3,92 A- Chiều dòng điện trong đoạn XY: Từ X đến Y - Z: 0,196 N
D, Độ lớn dòng điện trong đoạn XY: 3,92 A - Chiều dòng điện trong đoạn XY: Từ Y đến X - Z: 0,098 N
Để khung dây nằm ngang thì momen làm quay khung dây theo chiều kim đồng hồ phải có độ lớn bằng momen làm quay khung dây ngược chiều kim đồng hồ hay lực tác dụng lên đoạn XY phải hướng xuống.
Theo quy tắc bàn tay trái ta xác định được chiều dòng điện trong đoạn XY hướng từ Y đến X
Theo quy tắc cân bằng momen lực:

hay
Ta thấy
Chọn B Đáp án: B
Câu 14 [707543]:
Một khung tròn và một khung vuông, được làm từ cùng một loại dây kim loại, được đặt trong một từ trường đều như hình vẽ. Độ dài mỗi cạnh của hình vuông bằng đường kính của hình tròn. Khi mật độ từ thông của từ trường tăng đều, hãy tìm tỷ số giữa dòng điện cảm ứng trong khung tròn và trong khung vuông.
A, 1 : 1
B, 1 :
C, : 4
D, 2 :
Ta có
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là:
Khi mật độ từ thông của từ trường tăng đều nên là hằng số

Ta có
Hai khung dây được làm từ cùng một loại dây kim loại nên là hằng số


Tỷ số giữa dòng điện cảm ứng trong khung tròn và trong khung vuông là
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 15 [707544]: Hạt nhân có cùng
A, điện tích.
B, số proton.
C, số nucleon.
D, số neutron.
N = 6 - 3 = 7 - 4 = 3
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [707545]: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch?
A, Phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch đều là phản ứng toả năng lượng.
B, Điều kiện để phản ứng nhiệt hạch xảy ra là cần nhiệt độ rất cao.
C, Phản ứng nhiệt hạch xảy ra với các hạt nhân nặng.
D, Phản ứng hạt nhân trên Mặt Trời chủ yếu là phản ứng nhiệt hạch.
 Điều kiện để phản ứng nhiệt hạch xảy ra là các hạt nhân nhẹ ban đầu phải ở trong điều kiện nhiệt độ rất cao.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 17 [707546]: Độ phóng xạ của một nguồn phóng xạ giảm từ 640 Bq xuống 40 Bq trong 2 giờ. Tìm chu kỳ bán rã của nguồn.
A, 7,5 phút.
B, 15 phút.
C, 24 phút.
D, 30 phút.
Có:
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 18 [1107335]: Tỷ lệ : trong các sinh vật sống là cố định khi chúng còn sống nhưng giảm dần sau khi chết do sự phân rã phóng xạ của . Một mẫu gỗ khối lượng 10,0 g được cắt từ một cây đang sống được đo có độ phóng xạ là 120 (phân rã/phút). Nếu một mẫu khối lượng 1,0 g lấy từ một di vật (cổ vật) bằng gỗ 3300 năm tuổi được tìm thấy có độ phóng xạ là 8,05 (phân rã/phút), thì chu kỳ bán rã của là bao nhiêu?
A, 847 năm.
B, 1320 năm.
C, 5730 năm.
D, 8920 năm.
Độ phóng xạ trên 1 g của mẫu gỗ mới là: phân rã/phút
Độ phóng xạ của chất là:
Ta có:
Chu kỳ bán rã của năm
Chọn C Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1107336]: Thang nhiệt độ "N" (°N), sử dụng hai điểm chuẩn là điểm nóng chảy của nitơ lỏng và điểm sôi của ether. Nhiệt độ sôi của ether (35°C): được quy ước là 100°N. Nhiệt độ nóng chảy của nitơ lỏng (-210°C): được quy ước là -50°N
a) Đúng: Quy đổi thang nhiệt độ:
Ta có:
Nhiệt độ nước đá đang tan (0°C) tương ứng với một giá trị dương trên thang N xấp xỉ
b) Sai: Quy đổi thang nhiệt độ:
Công thức chuyển đổi từ thang Celsius (tC) sang thang N (tN) là
c) Sai: Ta thấy rằng cùng một khoảng nhiệt độ vật lý nhưng thang Celsius chia thành 245 phần, trong khi thang N chỉ chia thành 150 phần. Điều này có nghĩa là để quét hết cùng một sự thay đổi nhiệt độ, thang Celsius cần nhiều độ chia hơn.
d) Sai: Để hai thang nhiệt độ cho cùng một giá trị:
Có một nhiệt độ duy nhất mà tại đó hai thang đo Celsius và thang N cho cùng một giá trị là 202,6 độ
Câu 20 [1107337]: Một nhóm học sinh làm thí nghiệm với hai bình thép kín A và B, có thể tích không đổi lần lượt là . Nhóm học sinh tiến hành nạp khí helium vào từng bình một cách riêng biệt và đo áp suất tương ứng sau mỗi lần nạp. Toàn bộ thí nghiệm thực hiện ở nhiệt độ không đổi Kết quả được ghi làm trong bảng sau:

Dựa vào dữ liệu thực nghiệm, hãy xác định các phát biểu sau đây là đúng hay sai
a) Đúng: Từ bảng số liệu ta có:
b) Đúng: Toàn bộ thí nghiệm thực hiện ở nhiệt độ không đổi nên đây là quá trình đẳng nhiệt.
Theo phương trình quá trình đẳng nhiệt:

nên
c) Đúng: Theo phương trình Clapeyron:
Thể tích bình A được xác định từ thí nghiệm khoảng
d) Đúng: Theo bảng số liệu: Để áp suất trong hai bình bằng nhau và bằng 4,92 atm, ta cần nạp 4,0 g khí helium vào trong bình A.
nên cần nạp 8,0 g khí helium vào bình B
Câu 21 [1107338]: Trong mặt phẳng nằm ngang có hai thanh ray kim loại cố định song song cách nhau một đoạn , đầu bên trái của ray nối với một nguồn điện có suất điện động , điện trở trong . Thanh kim loại ab đặt nằm ngang lên hai thanh ray, tiếp xúc tốt với chúng. Điện trở của phần ab là , bỏ qua điện trở của ray kim loại. Toàn bộ hệ thống đặt trong một từ trường đều có độ lớn , phương từ trường vuông góc với thanh ab và hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc , hướng lên xiên phía bên phải. Thanh ab nằm yên trên ray.
a) Đúng: Áp dụng quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra vuông góc chỉ chiều của lực điện từ, xác định được lực từ tác dụng lên đoạn dây hướng xiên lên về bên trái (vuông góc với từ trường)

Do đó lực ma sát hướng về bên phải.
b) Sai: Theo định luật Ohm:
c) Đúng: Lực từ tác dụng lên thanh ab:
d) Sai: Thanh cân bằng, nên lực ma sát cân bằng với thành phân lực từ theo phương ngang
Câu 22 [708829]: Một tượng cổ bằng gỗ có độ phóng xạ là 8 Bq. Một mảnh gỗ của cây vừa mới chặt, nếu có khối lượng tương đương sẽ có hoạt độ phóng xạ là 720 phân tử/phút. Biết chu kỳ bán rã của là 5600 năm.
a) Đúng. Độ phóng xạ là số phóng xạ xảy ra trong 1 giây
b) Sai. Hoạt độ phóng xạ:
c) Sai. Hoạt độ phóng xạ tỉ lệ với khối lượng nên nếu mảnh gỗ mới chặt có khối lượng gấp đôi khối lượng tượng cổ thì nó có độ phóng xạ là:
phân tử/phút
d) Sai. Có:
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [708700]: Người ta thực hiện công 120 J để nén khí trong một xilanh. Tính độ biến thiên nội năng của khí theo đơn vị Jun, biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 80 J? (Kết quả làm tròn đến giá trị nguyên)
Khí thực hiện công 120J nên A=120J
Khí truyền nhiệt ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 80J nên Q=-80J
Độ biến thiên nội năng của khí là:
Sử dụng các thông tin sau cho câu 2 và câu 3: Một đoạn dây nằm ngang được giữ căng nằm trong một từ trường đều có đường sức vuông góc với đoạn dây. Cho dòng điện xoay chiều có cường độ hiệu dụng 5A chạy qua đoạn dây.
Câu 24 [707554]: Cường độ dòng điện cực đại chạy qua dây dẫn là bao nhiêu ampe (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần mười).
Câu 25 [707555]: Từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 2,8.10-4 T. Đoạn dây dài 40 cm. Độ lớn lực từ cực đại tác dụng lên đoạn dây là bao nhiêu mN (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần mười).

Độ lớn lực từ cực đại tác dụng lên đoạn dây là
Sử dụng các thông tin sau cho câu 4 và câu 5: 1 Curie (Ci) được định nghĩa là hoạt độ của 1 g radium. Hoạt độ của nguồn radium được sử dụng trong phòng thí nghiệm là khoảng 5 µCi. Cho chu kỳ bán rã của radium-226 là 1600 năm và lấy khối lượng của một mol radium là 226 g.
Câu 26 [707556]: Số nguyên tử radium trong nguồn phóng xạ này là x.1016. Tìm x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Có:
=> x = 1,33
Câu 27 [707557]: Độ phóng xạ của mẫu là y.106 Bq. Tìm y? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Độ phóng xạ của mẫu là
Câu 28 [1107339]: Một xilanh kín hình trụ chiều cao h, tiết diện S đặt thẳng đứng. Xilanh được chia thành hai phần nhờ một pit-tông cách nhiệt khối lượng m. Khí trong hai phần là cùng loại ở cùng nhiệt độ 27°C và có khối lượng là m1, m2 với m2 = 2m1. Pit-tông cân bằng khi ở cách đáy dưới đoạn Để pit-tông cách đều hai đáy xilanh thì người ta phải rút bớt Δm khí ở phần hai đồng thời nung nóng phần này lên đến 35°C (phần một giữ ở nhiệt độ không đổi). Tỉ số bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Theo phương trình Clapeyron:
Áp suất của khối khí xác định bằng công thức:
Trạng thái khí ở phần 1 của xilanh lúc đầu là
Trạng thái khí ở phần 2 của xilanh lúc đầu là
Ta có:
Trạng thái khí ở phần 1 của xilanh lúc sau là
Trạng thái khí ở phần 2 của xilanh lúc sau là
Ta có: