PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [707611]: Nhiệt kế nào sau đây hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng?
A, Nhiệt kế thủy ngân.
B, Nhiệt kế kim loại.
C, Nhiệt kế hồng ngoại.
D, Nhiệt kế điện tử.
Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng là nhiệt kế thủy ngân.
Chọn A Đáp án: A
Câu 2 [707612]: Điều nào sau đây là sai khi nói về chất rắn vô định hình.
A, Vật rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể.
B, Vật rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
C, Vật rắn vô định hình không có dạng hình học xác định.
D, Thuỷ tinh, nhựa đường, cao su, muối ăn là những chất rắn vô định hình.
Thuỷ tinh, nhựa đường, cao su là những chất rắn vô định hình. Muối ăn là chất rắn kết tinh.
Chọn D Đáp án: D
Câu 3 [1107340]: Hai cái ly có cùng khối lượng và ở cùng nhiệt độ phòng, một ly bằng inox và một ly bằng nhôm. Nhiệt dung riêng của inox nhỏ hơn nhiệt dung riêng của nhôm. Rót vào mỗi ly cùng một lượng nước sôi. Coi như chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa ly và nước. Khi có cân bằng nhiệt giữa ly và nước trong ly thì
A, nhiệt độ của hai ly thấp hơn nhiệt độ phòng.
B, nhiệt độ của ly inox thấp hơn nhiệt độ của ly nhôm.
C, nhiệt độ của hai ly bằng nhau.
D, nhiệt độ của ly inox cao hơn nhiệt độ của ly nhôm.
Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu

Với cùng một lượng nước sôi, độ thay đổi nhiệt độ sẽ cao hơn khi nhiệt dung riêng nhỏ hơn
Nhiệt dung riêng của inox nhỏ hơn của nhôm nên độ tăng nhiệt độ của inox sẽ lớn hơn so với của nhôm
Khi có cân bằng nhiệt giữa ly và nước trong ly thì nhiệt độ của ly inox cao hơn nhiệt độ của ly nhôm.
Chọn D Đáp án: D
Câu 4 [707295]: Biểu đồ cho thấy kết quả thu được khi thực hiện thí nghiệm để nghiên cứu Định luật Boyle của một lượng khí lí tưởng. Các trục của biểu đồ biểu diễn đại lượng gì?
A, Trục y - Khối lượng; Trục x - Nhiệt độ.
B, Trục y - Khối lượng; Trục x - 1/Nhiệt độ.
C, Trục y - Áp suất; Trục x - Thể tích.
D, Trục y - Áp suất; Trục x - 1/Thể tích.
Theo định luật Boyle:
Phương trình trên có đồ thị là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Các trục của biểu đồ biểu diễn đại lượng: Trục y - Áp suất; Trục x - 1/Thể tích.
Chọn D Đáp án: D
Câu 5 [707619]: Ở thời kì nén của một động cơ đốt trong 4 kì, nhiệt độ của hỗn hợp khí tăng từ 47°C đến 367°C, còn thể tích của khí giảm từ 1,8 lít đến 0,3 lít. Áp suất của khí lúc bắt đầu nén là 100 kPa. Coi hỗn hợp khí như chất khí thuần nhất, áp suất cuối thời kì nén là
A, 1,5.106 Pa.
B, 1,2.106 Pa.
C, 1,8.106 Pa.
D, 2,4.106 Pa.
Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng:
Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [707531]: Một học sinh sử dụng bộ thiết bị như hình a) bên dưới để so sánh năng lượng nhiệt cần thiết để làm nóng những khối vật liệu khác nhau. Mỗi khối có khối lượng bằng nhau và có nhiệt độ ban đầu là Học sinh đó tiến hành đo thời gian cần thiết để nhiệt độ của mỗi khối vật liệu tăng lên thêm Kết quả được biểu diễn trên hình b) bên dưới. Vật liệu nào có nhiệt dung riêng lớn nhất?
A, Bê tông.
B, Thiếc.
C, Sắt.
D, Đồng.
Năng lượng nhiệt cần thiết cho mỗi vật liệu: với là thời gian cung cấp nhiệt
Vì khối lượng vật liệu là bằng nhau, công suất cung cấp nhiệt là không đổi
=> Để đun nóng vật liệu lên nhiệt độ thì mỗi vật liệu khác nhau cần thời gian khác nhau.
=> Vật liệu có thời gian càng nóng càng lớn thì nhiệt dung riêng càng lớn
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 7 [1107341]: Một vật khối lượng 1,2 kg trượt không vận tốc ban đầu từ đỉnh xuống chân một mặt phẳng dài 5 m, nghiêng 30° so với mặt nằm ngang. Tốc độ của vật ở chân mặt phẳng nghiêng là 5 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với mặt phẳng nghiêng và môi trường xung quanh. Độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình chuyển động trên có độ lớn là
A, 15 J.
B, 51 J.
C, 48 J.
D, 36 J.
Thế năng cực đại của vật là:
Động năng cực đại của vật khi ở chân mặt phẳng nghiêng là:
Độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình chuyển động trên có độ lớn là
Chọn A Đáp án: A
Câu 8 [1107342]: Mô tả nào sau đây liên quan đến các phân tử khí là đúng khi một khối lượng khí xác định vừa bị nén vừa được làm nóng cùng một lúc?
A, Khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí vẫn không đổi; Tốc độ trung bình của phân tử khí tăng
B, Khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí giảm; Tốc độ trung bình của phân tử khí tăng
C, Khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí giảm; Tốc độ trung bình của phân tử khí giảm
D, Khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí giảm; Tốc độ trung bình của phân tử khí vẫn không đổi
Khi khối khí bị nén, thể tích khối khí giảm nên khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí giảm
Nhiệt độ của khối khí tăng nên tốc độ trung bình của phân tử khí tăng
Chọn B Đáp án: B
Câu 9 [1107343]: Một nam châm được gắn vào một động cơ và quay bên dưới một đĩa đồng được treo tự do như hình bên. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Đĩa vẫn đứng yên vì đồng không có tính từ.
B, Đĩa quay cùng chiều với nam châm vì đồng có tính từ.
C, Đĩa quay cùng chiều với nam châm do dòng điện Foucault (dòng điện xoáy) được cảm ứng trong đĩa.
D, Đĩa quay ngược chiều với nam châm do dòng điện Foucault (dòng điện xoáy) được cảm ứng trong đĩa.
Đĩa quay cùng chiều với nam châm do dòng điện Foucault (dòng điện xoáy) được cảm ứng trong đĩa.
Khi xuất hiện dòng điện xoáy, từ trường cảm ứng xuất hiện để chống lại nguồn gốc sinh ra nó nên để từ trường xuyên qua vật dẫn không thay đổi so với trước khi nam châm quay thì đĩa đồng sẽ quay cùng chiều với động cơ
Chọn C Đáp án: C
Câu 10 [707326]: Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch có dạng Tần số của dòng điện này bằng
A, 50 Hz.
B, 60 Hz.
C, 100 Hz.
D, 120 Hz.
Tần số của dòng điện này bằng
Chọn A Đáp án: A
Câu 11 [707616]: Nội dung nào dưới đây không phải là tính chất của các phân tử khí?
A, Chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
B, Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
C, Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất.
D, Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Tính chất của các phân tử khí: Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng. Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh. Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất.
Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định là tính chất của các phân tử chất rắn.
Chọn D Đáp án: D
Câu 12 [708521]: Đặt ống dây có thanh nam châm như hình. Đóng mạch điện ta thấy thanh nam châm bị đẩy ra xa. Thông tin nào sau đây là sai?
A, Khi đóng mạch điện ống dây có tác dụng như một nam châm.
B, Khi đóng mạch điện đầu P của ống dây là cực từ Nam.
C, Đầu A của nam châm là cực từ Nam.
D, Đầu B của nam châm là cực từ Bắc.
Đặt ống dây có thanh nam châm như hình. Đóng mạch điện ta thấy thanh nam châm bị đẩy ra xa.
Theo quy tắc bàn tay phải, khi đóng mạch điện đầu P của ống dây là cực từ Bắc và đầu Q của ống dây là cực Nam.
Khi đó đầu A của nam châm tương ứng là cực từ Nam và đầu B là cực từ Bắc.
Chọn B Đáp án: B
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 13 và Câu 14: Treo một đoạn dây dẫn có chiều dài L = 5 cm, khối lượng m = 5 g bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ của từ trường hướng thẳng đứng xuống dưới, có độ lớn B = 0,5 T và dòng điện chạy qua dây dẫn là I = 2A. Lấy g = 10 m/s2.
Câu 13 [707621]: Hãy cho biết chiều của lực từ tác dụng vào đoạn dây mang dòng điện
A, Hướng từ trên xuống dưới.
B, Hướng sang bên phải.
C, Hướng vuông góc vào trong mặt phẳng hình vẽ.
D, Hướng vuông góc ra ngoài mặt phẳng hình vẽ.
Áp dụng quy tắc xòe bàn tay trái, ta xác định được chiều của lực từ tác dụng vào đoạn dây mang dòng điện là hướng vuông góc vào trong mặt phẳng hình vẽ.
Chọn C Đáp án: C
Câu 14 [707622]: Tính góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng.
A, .
B, .
C, .
D, .

Ta có
Chọn B Đáp án: B
Câu 15 [707327]: Đơn vị khối lượng nguyên tử bằng
A, khối lượng của hạt nhân hiđrô
B, khối lượng của prôtôn.
C, khối lượng của nơtron.
D, khối lượng của hat nhân cacbon
Đơn vị khối lượng nguyên tử bằng khối lượng của hat nhân cacbon

Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [707328]: Sắp xếp các tia phóng xạ theo thứ tự tăng dần về khả năng ion hóa của chúng:
A,
B,
C,
D,
Tia alpha có khả năng ion hóa không khí mạnh.
Tia beta có khả năng ion hóa không khí mạnh nhưng yếu hơn tia alpha do tương tác với các hạt trong môi trường yếu hơn so với tia alpha.
Tia gamma không gây ion hóa trực tiếp qua sự tương tác với các electron trong vật chất như tia alpha hay beta nên khả năng ion hóa không khí yếu hơn so với tia alpha và tia beta.
Chọn D Đáp án: D
Câu 17 [707329]: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào về chu kỳ bán rã của một mẫu đồng vị phóng xạ là đúng? Chu kỳ bán rã là
(1) thời gian cần thiết để khối lượng của mẫu giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu.
(2) thời gian cần thiết để độ phóng xạ của mẫu giảm xuống một nửa giá trị ban đầu.
(3) một nửa thời gian cần thiết để mẫu phân hủy hoàn toàn.
A, chỉ phát biểu (1).
B, chỉ phát biểu (2).
C, chỉ phát biểu (3).
D, chỉ phát biểu (1) và (2).
Chu kì bán rã là khoảng thời gian để một nửa số hạt nhân của một mẫu phóng xạ phân rã
Tương ứng với đó chu kì bán rã là thời gian cần thiết để khối lượng, độ phóng xạ của mẫu giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu.
Chọn D Đáp án: D
Câu 18 [707330]: là đồng vị phóng xạ phát ra hạt alpha và biến đổi thành hạt nhân chì Biết có chu kì bán rã là 138,4 ngày. Nếu ban đầu có một mẫu chất thì sau một năm (365 ngày), tỉ số giữa số hạt nhân và số hạt nhân có trong mẫu là bao nhiêu?
A, 0,13.
B, 1,16.
C, 5,22.
D, 6,40.
Số hạt nhân sau một năm còn lại là
Mỗi hạt nhân phóng xạ biến đổi thành một hạt nhân nên số hạt nhân sau một năm là
Tỉ số giữa số hạt nhân và số hạt nhân có trong mẫu là
Chọn C Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1107344]: Một nhóm học sinh kiểm tra ảnh hưởng của diện tích mặt thoáng đến tốc độ bay hơi của nước
(I) Họ chuẩn bị: Đĩa rộng, cốc hẹp, nước, cân (hoặc ống đong);
(II) Họ cho rằng: Tốc độ bay hơi của nước không phụ thuộc diện tích mặt thoáng, lượng nước bay hơn như nhau ở đĩa và cốc nếu các điều kiện khác không đổi;
(III) Họ tiến hành và qua sát thấy: Sau khi đổ cùng lượng nước vào đĩa và cốc, để ở cùng điều kiện trong một thời gian, lượng nước còn lại trong đĩa ít hơn đáng kể so với trong cốc;
(IV) Họ khẳng định: Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào diện tích mặt thoáng (diện tích mặt thoáng lớn hơn thì bay hơi nhanh hơn). Điều này bác bỏ nhận định ở (II).
a) Đúng: Nội dung (IV) là kết luận của học sinh
b) Đúng: Cần giữ các điều kiện về nhiệt độ, gió, áp suất không đổi để so sánh sự phụ thuộc của tốc độ bay hơi vào diện tích mặt thoáng.
c) Sai: Giả thuyết (II) nhóm học sinh đưa ra không phù hợp với thực nghiệm
d) Đúng: Việc nước trong đĩa bay hơi nhanh hơn (quan sát ở III) là do diện tích mặt thoáng lớn hơn giúp nhiều phân tử nước ở bề mặt có cơ hội thoát ra khỏi pha lỏng hơn
Câu 20 [707852]: Một khối khí ban đầu được đặt ở điều kiện tiêu chuẩn (trạng thái A). Nén khí và giữ nhiệt độ không đổi đến trạng thái B. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi áp suất theo thể tích của khối khí được mô tả như hình bên. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
a) Đúng. Tại điều kiện tiêu chuẩn, áp suất khối khí là 1atm, khối khí ở trạng thái A
Số mol của khối khí ở điều kiện tiêu chuẩn:
b) Đúng. Quá trình đẳng nhiệt:
c) Đúng.
d) Đúng. Quá trình đẳng nhiệt:
Câu 21 [1107345]: Khi đo cảm ứng từ bằng phương pháp cân dòng điện, một nhóm học sinh bố trí thí nghiệm như hình bên. Đoạn dây đặt trong lòng thanh nam châm có chiều dài 5 cm, vuông góc với các đường sức từ của nam châm. Sau khi hiệu chỉnh cân về số 0, thay đổi lần lượt thay đổi các giá trị cường độ dòng điện chạy quay dây dẫn và ghi lại số chỉ của cân. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi chỉ số của cân theo cường độ dòng điện được cho ở hình dưới.

a) Sai: - Số chỉ của cân tăng khi lực từ tác dụng vào đoạn dây có hướng từ dưới lên trên. Khi đó theo định luật III Newton phản lực tác dụng vào cân làm số chỉ cân tăng lên.
Khi lực từ tác dụng vào đoạn dây có hướng từ trên xuống dưới. Số chỉ cân sẽ giảm
Số chỉ của cân tăng (giảm) phụ thuộc vào chiều của lực từ, nghĩa là phụ thuộc vào chiều của dòng điện.
b) Sai: Phép đo cường độ dòng điện và khối lượng là phép đo trực tiếp. Để xác định cảm ứng từ B, ta dùng công thức liên hệ giữa I và m nên đây là phép đo gián tiếp.
c) Đúng: Ta có:

Phương trình trên có dạng Vậy hệ số góc của đường thẳng biểu diễn sự thay đổi chỉ số của cân theo cường độ dòng điện là:
d) Đúng:

Dựa vào đồ thị:

Từ trường đều và có độ lớn gần bằng
Câu 22 [1107346]: Khi nói về các loại hạt phóng xạ alpha (α), hạt beta (β) và tia gamma (γ). Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đúng: Tia alpha (α) là chùm hạt nhân Heli có kích thước và điện tích lớn nên có tác dụng ion hóa mạnh nhất.
b) Đúng: Tia gamma (γ) có khả năng đâm xuyên mạnh nhất. Khả năng đâm xuyên tăng theo thứ tự tia alpha (α) đến tia beta (β) và đến tia gamma (γ).
c) Sai: Tia beta (β) gồm các hạt mang điện (electron hoặc positron), nên chúng bị lệch trong từ trường và điện trường.
d) Đúng: Tia gamma (γ) phá vỡ cấu trúc DNA trong tế bào, là tác nhân gây ung thư hoặc đột biến.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [708534]: Biết khối lượng của proton, neutron và hạt nhân lần lượt là 1,00728 amu; 1,00867 amu và 11,99671 amu. Cho Năng lượng liên kết của hạt nhân C bằng bao nhiêu MeV? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Năng lượng liên kết của hạt nhân C bằng
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 2 và Câu 3: Một bình nhôm có khối lượng 200g, chứa 300g nước ở nhiệt độ 20oC. Thả một cục nước đá khối lượng 50 g ở nhiệt độ 0oC vào bình nhôm ở trên. Coi nhiệt độ truyền ra ngoài môi trường là không đáng kể. Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg, nhiệt dung riêng của nước đá và của nước là 4200 J/(kg.K); nhiệt dung riêng của nhôm 880 J/(kg.K).
Câu 24 [707633]: Nhiệt lượng cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 50 g nước đá ở 0oC là bao nhiêu kJ? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Nhiệt lượng cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 50 g nước đá ở 0oC là
Câu 25 [707634]: Nhiệt độ trong bình nhôm khi xảy ra hiện tượng cân bằng nhiệt là bao nhiêu oC ? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có
Câu 26 [1006031]: Hình dưới đây là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc theo thời gian của từ thông qua một mạch điện kín. Trong khoảng thời gian xảy ra biến thiên từ thông, suất điện động cảm ứng trong mạch có độ lớn bằng bao nhiêu mV (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Độ lớn suất điện động cảm ứng là:
Câu 27 [1006035]: Một bình chứa khí nén ở áp suất . Sau một thời gian sử dụng, khối lượng của bình giảm đi và áp suất của khí trong bình khi đó là . Coi khí trong bình là khí lí tưởng và nhiệt độ là không đổi. Khối lượng khí trong bình ban đầu bằng bao nhiêu kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Khối lượng khí trong bình ban đầu bằng
Câu 28 [1107347]: Xilanh và pit-tông nhẹ cách nhiệt chứa bên trong nó một lượng khí xác định. Ban đầu thể tích khí chứa trong xilanh là 900 cm3. Tiến hành đặt nhẹ nhàng lên pit-tông một gia trọng có khối lượng 10 kg. Biết diện tích của pit-tông là S = 100 cm2, lấy g = 10 m/s2, áp suất khí quyển p0 = 105 Pa. Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và xilanh. Biết nhiệt độ của khối khí không đổi. Thể tích của chất khí trong xilanh khi pit-tông cân bằng là x.10-3 m3. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Trạng thái khí ở xilanh lúc đầu là
Áp suất khối khí lúc sau là:
Trạng thái khí ở phần 2 của xilanh lúc đầu là
Theo phương trình định luật Boyle:
Thể tích của chất khí trong xilanh khi pit-tông cân bằng là