PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [708783]: Nội năng của một vật
A, là tổng động năng các phân tử tạo nên vật.
B, chỉ phụ thuộc vào thể tích của vật.
C, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
D, phụ thuộc vào thể tích và nhiệt độ của vật.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào thể tích và nhiệt độ của vật, là tổng động năng và thế năng của các phân tử tạo nên vật.
Chọn D Đáp án: D
Câu 2 [708485]: Khi nhúng nhiệt kế thủy ngân vào nước đá đang tan, sợi thủy ngân dài 2 cm. Khi thả vào hơi nước trên nước sôi, sợi thủy ngân dài 24 cm. Độ chênh lệch giữa mỗi vạch 1°C trên nhiệt kế có độ dài là bao nhiêu?
A, 0,22 cm.
B, 0,24 cm.
C, 2,20 cm.
D, 22,0 cm.
Độ chênh lệch từ nhiệt độ đá tan tới nhiệt độ sôi là 100oC ứng với 24 - 2 = 22cm
=> Độ chênh lệch giữa 1oC trên nhiệt kế có độ dài
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 3 [708510]: Khi làm nóng liên tục vật rắn vô định hình, vật rắn mềm đi và chuyền dần sang thể lỏng một cách liên tục. Trong quá trình này nhiệt độ của vật…(1). Do đó, vật rắn vô định hình... (2). Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp.
A, (1) tăng lên liên tục; (2) Không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
B, (1) giữ ổn định; (2) không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
C, (1) giữ ổn định; (2) có nhiệt độ nóng chảy xác định được.
D, (1) tăng lên liên tục; (2) có nhiệt độ nóng chảy xác định được.
Khi làm nóng liên tục vật rắn vô định hình, vật rắn mềm đi và chuyền dần sang thể lỏng một cách liên tục. Trong quá trình này nhiệt độ của vật tăng lên liên tục. Do đó, vật rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
(1) tăng lên liên tục; (2) Không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Chọn A Đáp án: A
Câu 4 [708514]: Bạn An đun một ấm nước đầy có dung tích 1,8 lít bằng bếp ga. Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước sôi. Tính nhiệt lượng cần thiết để làm hoá hơi hoàn toàn nước trong ấm kể từ lúc nước sôi. Khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg.
A, 3450 kJ.
B, 4140 kJ.
C, 4041 kJ.
D, 3540 kJ.
Khối lượng nước trong ấm là:
Nhiệt lượng cần thiết để làm hoá hơi hoàn toàn nước trong ấm kể từ lúc nước sôi là
Chọn B Đáp án: B
Câu 5 [708488]: Áp suất của chất khí lên thành bình chứa là do
A, các phân tử chất khí va chạm vào nhau.
B, các phân tử chất khí đẩy nhau.
C, các phân tử chất khí va chạm nhau và không va chạm vào thành bình chứa.
D, khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình chứa.
Áp suất của chất khí lên thành bình chứa là do khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình chứa. Đáp án: D
Câu 6 [708489]: Một quả cầu rỗng có thể tích V chứa một khối khí ở nhiệt độ T, áp suất của khối khí bên trong quả cầu là p. Gọi R là hằng số khí lí tưởng. Số mol khí có trong quả cầu là
A, .
B, .
C, .
D, .
Phương trình claperon:
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 7 [1106201]: Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của nhiệt độ T theo thời gian t của một chất nhất định. Ban đầu, chất này ở trạng thái lỏng tại thời điểm t = 0 s. Nhiệt lượng được lấy ra khỏi chất đó với tốc độ không đổi cho đến khi nó trở thành chất rắn.

Điều nào sau đây có thể đúng?
A, Nhiệt dung riêng của chất lỏng 1500 (J/kg.K) - Nhiệt dung riêng của chất rắn 3000 (J/kg.K)
B, Nhiệt dung riêng của chất lỏng 1800(J/kg.K) - Nhiệt dung riêng của chất rắn 900(J/kg.K)
C, Nhiệt dung riêng của chất lỏng 2500(J/kg.K) - Nhiệt dung riêng của chất rắn 2500(J/kg.K)
D, Nhiệt dung riêng của chất lỏng 4500(J/kg.K) - Nhiệt dung riêng của chất rắn 3000(J/kg.K)
Phương trình tính nhiệt lượng:
Nhiệt dung riêng của chất được xác định bằng công thức
Ta thấy: khối lượng của chất không đổi, nhiệt lượng được lấy ra khỏi chất đó với tốc độ không đổi cho đến khi nó trở thành chất rắn
Trong cùng một khoảng thời gian chất thay đổi nhiệt độ, nhiệt dung riêng sẽ tỉ lệ nghịch với độ thay đổi nhiệt độ
Ta có: Xét trong khoảng thời gian 50 khi chất rắn và chất lỏng hạ nhiệt độ:

Nhiệt dung riêng của chất lỏng bằng hai lần nhiệt dung riêng của chất rắn.
Khi đó giá trị nhiệt dung riêng có thể đúng là: Nhiệt dung riêng của chất lỏng 1800(J/kg.K) - Nhiệt dung riêng của chất rắn 900(J/kg.K)
Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [708791]: Để mở nút chai bị kẹt, một người dùng cách hơ nóng khí trong chai. Biết rằng khí trong chai lúc chưa hơ nóng có áp suất bằng với áp suất khí quyển và bằng 105 Pa và nhiệt độ 8oC. Để làm đẩy được nút chai ra cần có chênh lệch áp suất giữa khí trong chai và bên ngoài là 0,8.105 Pa. Người này cần hơ để khí trong chai nóng đến nhiệt độ thấp nhất bao nhiêu độ để nút chai bật ra
A, 265oC.
B, 248oC.
C, 233oC.
D, 239oC.
Trước khi nút chai bật ra thì quá trình hơ nóng khí là quá trình đẳng tích.
Theo phương trình đẳng tích ta có:
Chọn C Đáp án: C
Câu 9 [1106202]: Một cột khí bị giữ trong một xi lanh. Pit-tông bây giờ được đẩy chậm vào làm cho khí bị nén ở nhiệt độ không đổi.

Câu nào sau đây về các phân tử khí trong xi-lanh là đúng?
(1) Tốc độ trung bình của các phân tử khí tăng lên.
(2) Mỗi phân tử khí gây ra lực va chạm lớn hơn lên thành xi lanh trong mỗi lần va chạm.
(3) Các phân tử khí va chạm thường xuyên hơn với thành xi lanh.
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (2) và (3).
Quá trình biến đổi là quá trình đẳng nhiệt
Phương trình biểu diễn quá trình đẳng nhiệt:
Nhiệt độ của khí là không đổi nên tốc độ trung bình của các phân tử khí là không đổi
Lực va chạm trung bình trong mỗi lần va chạm phụ thuộc vào động lượng và tốc độ của phân tử. Do tốc độ trung bình của phân tử không đổi, nên động lượng của chúng không đổi, và lực va chạm trung bình trong mỗi lần va chạm cũng không đổi.
Khi thể tích giảm trong điều kiện nhiệt độ không đổi, áp suất của khí trong bình tăng lên nên các phân tử khí va chạm thường xuyên hơn với thành xi lanh.
Chọn B Đáp án: B
Câu 10 [708796]: Biểu thức của cường độ dòng điện xoay chiều là I = I0cos (ωt+φ) (A). Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều đó là
A,
B,
C,
D,
Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều có độ lớn là
Chọn D Đáp án: D
Câu 11 [708797]: Một người đang thực hiện chụp ảnh y tế như hình bên. Trong đó thiết bị sử dụng từ trường mạnh.

Đây là ứng dụng trong y tế của
A, sóng siêu âm
B, cộng hưởng từ
C, tia X
D, tia gamma
Hình ảnh trong câu hỏi là máy chụp cộng hưởng từ, thường gọi là MRI (Magnetic Resonance Imaging). MRI sử dụng từ trường mạnh và sóng radio để tạo ra hình ảnh chi tiết về các cơ quan và mô bên trong cơ thể. Không dùng tia X hay bất kỳ bức xạ ion hóa nào, nên an toàn hơn trong nhiều trường hợp.
Chọn B Đáp án: B
Câu 12 [708793]: Độ lớn cảm ứng từ của một điểm cách dây dẫn thẳng dài vô hạn mang dòng điện một đoạn r được cho bởi công thức Tại vị trí cách dây dẫn 20 cm đo được độ lớn cảm ứng từ 1,2 T. Tại vị trí cách dây dẫn 60 cm có độ lớn cảm ứng từ là
A, 0,4 T.
B, 0,8 T.
C, 1,0 T.
D, 1,2 T.
Độ lớn cảm ứng từ của một điểm cách dây dẫn thẳng dài vô hạn mang dòng điện một đoạn r được cho bởi công thức
Cường độ dòng điện tính bằng công thức:
Chọn A Đáp án: A
Câu 13 [1106203]: Trong sơ đồ dưới đây, ống dây dài l được quấn chặt và đều, mang một dòng điện xoay chiều có biên độ không đổi. Một cuộn dây dò (là một cuộn dây gồm vài vòng dây) được đặt ở các vị trí khác nhau dọc theo ống dây.

Đồ thị nào sau đây thể hiện gần đúng nhất sự thay đổi biên độ của suất điện động cảm ứng E trong cuộn dây dò theo vị trí của nó?
A,
B,
C,
D,
Công thức tính cảm ứng từ B trong lòng ống dây dài là:
Bên trong solenoid dài, từ trường dọc trục gần như đều ở vùng giữa, giảm dần hay nhỏ hơn ở hai đầu.
Suất điện động cảm ứng hay tỉ lệ với biến thiên từ thông.
Vì vậy khi di chuyển cuộn dò dọc theo ống dây: biên độ E gần như không đổi ở vùng giữa, bắt đầu giảm dần về 0 ở hai đầu.
Chọn D Đáp án: D
Câu 14 [1106204]: Một dây dẫn gấp khúc PQRST mang dòng điện I được đặt trong một từ trường có cảm ứng từ (mật độ từ thông) B như hình vẽ. Đoạn QR là ngắn nhất và đoạn ST là dài nhất. Hai đoạn PQ và RS có chiều dài bằng nhau và cả hai đều dài hơn đoạn QR.

Các lực từ tác dụng lên các đoạn PQ, QR, RS và ST lần lượt là FPQ, FQR, FRS và FST.Phát biểu nào sau đây là đúng?
A, FQR ≠ FRS và FPQ < FST.
B, FQR = FRS và FPQ = FST.
C, FQR > FRS và FPQ < FST.
D, FQR < FRS và FPQ = FST.
Độ lớn của lực từ tác dụng lên dây dẫn xác định bằng công thức:
Lực từ tác dụng lên đoạn PQ có độ lớn:
Lực từ tác dụng lên đoạn QR có độ lớn:
Lực từ tác dụng lên đoạn RS có độ lớn:
Lực từ tác dụng lên đoạn ST có độ lớn:

Chọn B Đáp án: B
Câu 15 [1106205]: Trong thí nghiệm tán xạ hạt của Rutherford đã sử dụng thiết bị như hình vẽ trong môi trường chân không để xác định n là số lượng hạt α đập vào đầu dò trên một đơn vị thời gian tại các vị trí góc θ khác nhau. Hình vẽ nào mô tả tốt nhất quan hệ của n theo θ?
A,


B,


C,


D,


Trong thí nghiệm tán xạ hạt của Rutherford, số hạt α được đầu dò thu được trong một đơn vị thời gian giảm rất nhanh khi góc tán xạ θ tăng.
Khi θ = 0° (tán xạ thẳng, không lệch nhiều): số hạt thu được là lớn nhất.
Khi θ tăng: xác suất tán xạ mạnh giảm cực nhanh.
Ở các góc lớn (≈ 90° trở lên): rất hiếm, gần như về 0.
Đồ thị tương ứng là đồ thị C
Chọn C Đáp án: C
Câu 16 [708497]: Hạt nhân U-235 sẽ biến đổi thành Ac-227 thông qua một loạt quá trình phân rã:

Những loại hạt nào được phát ra ở các giai đoạn X, Y và Z trong chuỗi phân rã phóng xạ được thể hiện ở trên?
A, X và Y là hạt , Z là hạt .
B, X và Z là hạt , Y là hạt .
C, X và Y là hạt , Z là hạt .
D, X và Z là hạt , Y là hạt .


=> Chọn D Đáp án: D
Sử dụng các thông tin sau cho câu 17 và câu 18: 214 g bismuth-214 (214Bi) chứa 6,0 × 1023 nguyên tử. Một mẫu chỉ chứa bismuth-214 có khối lượng ban đầu là 0,60 g. Chu kì bán rã của bismuth là 20 phút
Câu 17 [708498]: Sau khoảng thời gian bao lâu thì khối lượng bismuth-214 có trong mẫu là 0,15 g?
A, 10 phút.
B, 20 phút.
C, 40 phút.
D, 60 phút.
Có:
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 18 [708499]: Độ phóng xạ của bismuth tại thời điểm ban đầu là
A, 9,7.1017 Bq.
B, 6,2.1017 Bq.
C, 4,4.1017 Bq.
D, 8,1.1017 Bq.
Số nguyên tử có trong 0,6g chất: hạt
Độ phóng xạ của bismuth tại thời điểm ban đầu:
=> Chọn A Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1106206]: Biểu đồ dưới đây biểu diễn đồ thị về năng lượng liên kết riêng của một số hạt nhân tự nhiên tương ứng với số nucleon (số khối) của chúng.

Suy luận từ đồ thị cho biết các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Sai: Trong số các hạt nhân được biểu diễn, là hạt nhân kém bền vững nhất.
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân càng lớn thì hạt nhân càng bền vững. Ta thấy từ đồ thị hạt nhân có năng lượng liên kết riêng nhỏ nhất nên đây là hạt nhân kém bền vững nhất.
b) Đúng: sẽ không tự phát phóng ra một hạt alpha để trở thành
Ta thấy có vị trí cao trong đường biểu diễn năng lượng liên kết riêng tương ứng với đây là hạt nhân bền vững nên sẽ không tự phát phóng ra một hạt alpha để trở thành
c) Sai: Phản ứng nhiệt hạch chỉ xảy ra giữa các hạt nhân nhẹ có số nucleon nhỏ hơn 56 tham gia phản ứng.
d) Sai: Phản ứng phân hạch chỉ xảy ra giữa các hạt nhân nặng có số nucleon lớn hơn 56.
Nếu một hạt nhân có A < 56 phân hạch, nó tách thành hạt nhân nhỏ hơn
Năng lượng liên kết giảm
Phải hấp thụ năng lượng
Không tự xảy ra phân hạch.
Câu 20 [1106207]: Một học sinh thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng nguyên lí truyền nhiệt từ vật nóng sang vật lạnh.
Học sinh đó cho rằng: “Nhiệt năng sẽ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho đến khi nhiệt độ hai vật bằng nhau”
Học sinh dùng các dụng cụ: Một cốc lớn (cốc 1). Một cốc kim loại nhỏ hơn (cốc 2), nhiệt kế, nước nóng và nước ở nhiệt độ phòng

Phương án thí nghiệm được tiến hành như sau: Rót nước nóng vào cốc 2 (80 °C) và nước ở nhiệt độ phòng vào cốc 1 (30 °C). Sau đó, đặt cốc 2 vào bên trong cốc 1 và chờ cho hệ đạt trạng thái ổn định.
Kết quả thu được: Nhiệt độ cuối cùng của nước trong cả hai cốc ổn định ở giá trị cân bằng 45 °C.
a) Đúng: Nước trong cốc 2 nóng hơn nước trong cốc 1 nên trong quá trình thí nghiệm, nước trong cốc 2 đã toả nhiệt, còn nước trong cốc 1 thu nhiệt
b) Đúng: Quá trình truyền nhiệt giữa hai cốc chỉ dừng lại khi nhiệt độ của chúng đạt trạng thái cân bằng.
c) Đúng: Nếu bỏ qua mọi hao phí, nhiệt lượng do nước trong cốc 2 toả ra bằng nhiệt lượng do nước trong cốc 1 thu vào.
d) Sai: Nhiệt độ cân bằng của hệ tuân theo phương trình cân bằng nhiệt: hay
Nhiệt độ cân bằng của hệ là trung bình cộng của hai nhiệt độ ban đầu khi nhiệt dung (m.c) của hai lượng nước bằng nhau.
Câu 21 [1020471]: Một nhà sinh vật học đang nghiên cứu các đặc tính của hạt giống thực vật cần được bảo quản đã nghĩ ra một phương pháp đơn giản để đo khối lượng riêng của hạt. Một lượng lớn hạt giống được cân chính xác để xác định tổng khối lượng của chúng và được cho vào một hộp kín khí như trong sơ đồ. Sau đó, không khí được bơm vào hộp bằng một chiếc bơm tay đơn giản. Sự thay đổi áp suất được đo bằng một cảm biến áp suất kết nối với máy tính. Sự thay đổi áp suất này được sử dụng để tính tổng thể tích của hạt, và từ đó tính ra khối lượng riêng của chúng.

Thể tích của xi-lanh bơm giữa hai điểm A và B trong sơ đồ là 30,0 cm3. Khi hộp chứa và pit-tông ở tại điểm A, áp suất không khí là 1,01 × 10⁵ Pa. Khi pit-tông được đẩy chậm từ A đến B và giữ ở B, máy tính ghi nhận giá trị ổn định cuối cùng là 1,74 × 10⁵ Pa. Tổng thể tích của bình rỗng ban đầu và ống nối là 80 cm3. Nhiệt độ trong toàn bộ quá trình là không đổi.
a) Đúng. Pit-tông được đẩy chậm để giữ nhiệt độ khối khí không đổi.

b) Đúng. Việc xác định chính xác thể tích bình rỗng ban đầu và ống nối sẽ làm kết quả đo khối lượng riêng của hạt giống chính xác hơn.

c) Đúng. Gọi thể tích của hạt giống là
Trạng thái 1
Trạng thái 2
Áp dụng định luật Boyle ta có:



d) Đúng
Câu 22 [1106208]: Máy dò kim loại là thiết bị phát hiện sự hiện diện của kim loại trong các vật thể hoặc dưới mặt đất. Trong máy dò kim loại, có hai cuộn dây quan trọng: cuộn dây phát và cuộn dây thu.
- Cuộn dây phát: tạo ra một từ trường biến thiên khi dòng điện xoay chiều chạy qua nó.
- Cuộn dây thu: nằm gần cuộn dây phát, được thiết kế để phát hiện những thay đổi trong trường điện từ xung quanh do sự hiện diện của kim loại.
Cuộn dây thu phát hiện và chuyển đổi thành tín hiệu nhận được để người dùng nhận biết sự hiện diện của kim loại.
Cơ chế của máy dò kim loại:
Cuộn dây phát tạo ra từ trường biến thiên ảnh hưởng lên các vật bằng kim loại làm chúng xuất hiện dòng điện cảm ứng
Cuộn dây thu sẽ phát hiện những thay đổi trong trường điện từ vì khi xuất hiện dòng điện cảm ứng, từ trường cảm ứng sẽ xuất hiện tuân theo định luật Lenz và định luật Faraday.
a) Sai: Máy dò kim loại không thể phát hiện được các vật liệu như gỗ, nhựa vì chúng không thể sinh ra dòng điện cảm ứng.
b) Đúng: Khi máy dò tiến đến gần vật kim loại, cuộn dây phát trong máy tạo ra một từ trường biến thiên, từ trường này tạo ra một dòng điện cảm ứng (dòng điện xoáy) trên vật kim loại.
c) Đúng: Nếu cuộn dây phát của máy dò tạo ra một trường điện từ với tần số 100 kHz, khi đó độ dài bước sóng này trong không khí là
d) Sai: Nam châm vĩnh cửu không tạo ra được từ trường biến thiên nên khi đó máy dò kim loại sẽ không hoạt động.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [708504]: Một vòng dây dẫn kín, phẳng có diện tích . Vòng dây được đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ hợp với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây một góc và có độ lớn là . Từ thông qua vòng dây là bao nhiêu nWb?
Từ thông qua vòng dây là:
Câu 24 [708505]: Hạt nhân có năng lượng liên kết là 1784 MeV . Tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân là bao nhiêu MeV? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân:
Sử dụng các thông tin sau cho câu 3và câu 4: Hình vẽ bên mô tả nguyên lý hoạt động của động cơ điện một chiều. Khung dây hình chữ nhật ABCD có kích thước AB = 30 cm, BC = 20 cm, đặt trong từ trường đều của nam châm có độ lớn cảm ứng từ B = 0,6 T. Dòng điện một chiều có cường độ I = 5 A chạy qua khung dây. Tại thời điểm xét, mặt phẳng khung dây song song với đường sức của từ trường.
Câu 25 [820955]: Lực từ tác dụng lên cạnh AB có độ lớn là bao nhiêu N?
Lực từ tác dụng lên đoạn dây được xác định bằng công thức:
Câu 26 [820956]: Mô men ngẫu lực từ tác dụng lên khung dây ABCD có độ lớn là bao nhiêu N.m?
Momen ngẫu lực có tác dụng làm khung quay xác định bằng công thức với d là cánh tay đòn tính từ trục quay đến giá của lực.
Các lực làm khung dây quay là lực tác dụng lên cạnh AB và CD, cánh tay đòn tương ứng hai lực trên là
Mô men ngẫu lực từ tác dụng lên khung dây ABCD có độ lớn là
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Có một số chai sữa hoàn toàn giống nhau đều đang ở nhiệt độ tX (°C). Người ta thả từng chai vào một bình cách nhiệt chứa nước, sau khi cân bằng nhiệt thì lấy ra rồi thả tiếp chai khác vào. Nhiệt độ nước ban đầu ở trong bình là t0 = 45 °C. Chai thứ nhất khi lấy ra có nhiệt độ là t1 = 41 °C, chai thứ hai khi lấy ra có nhiệt độ là t2 = 38 °C. Bỏ qua sự hao phí nhiệt.
Câu 27 [1106209]: Xác định giá trị của tX (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Phương trình cân bằng nhiệt:
Phương trình cân bằng nhiệt khi cho chai sữa đầu tiên vào nước:
Phương trình cân bằng nhiệt khi cho chai sữa thứ hai vào nước:
Từ ta có:
Câu 28 [1106210]: Đến chai thứ bao nhiêu khi lấy ra thì nhiệt độ bình nước bắt đầu nhỏ hơn 31 oC?
Nhiệt độ của chai sữa là
Phương trình cân bằng nhiệt khi thả chai sữa đầu tiên là
Phương trình cân bằng nhiệt khi thả chai sữa thứ hai là

Phương trình cân bằng nhiệt khi thả chai sữa thứ ba là

Sử dụng cách bấm máy tính hồi quy ta xác định được ở chai sữa thứ 8 khi lấy ra thì nhiệt độ bình nước bắt đầu nhỏ hơn
Vậy cần tối thiểu 9 chai sữa để làm nhiệt độ nước trong bình giảm xuống dưới