PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [710291]: Nhiệt độ âm trong thang nhiệt độ Celsius là nhiệt độ
A, tan chảy của nước đá.
B, thấp hơn 

C, từ
đến 
đến 
D, từ
đến 
đến 
Nhiệt độ âm trong thang nhiệt độ Celsius là nhiệt độ thấp hơn 
Chọn B Đáp án: B

Chọn B Đáp án: B
Câu 2 [710292]: Hai vật rắn (1) và (2) tiếp xúc nhau. Vật (1) đang có nhiệt độ cao hơn vật (2). Phát biểu nào sau đây không chính xác?
A, Vật (1) có nội năng lớn hơn vật (2).
B, Năng lượng nhiệt được truyền từ vật (1) sang vật (2).
C, Tốc độ trung bình của các phân tử trong vật (1) cao hơn tốc độ trung bình của các phân tử trong vật (2).
D, Quá trình truyền nhiệt giữa 2 vật dừng lại khi chúng có nhiệt độ bằng nhau.
Hai vật rắn (1) và (2) tiếp xúc nhau. Vật (1) đang có nhiệt độ cao hơn vật (2). Tốc độ trung bình của các phân tử trong vật (1) cao hơn tốc độ trung bình của các phân tử trong vật (2). Năng lượng nhiệt được truyền từ vật (1) sang vật (2). Quá trình truyền nhiệt giữa 2 vật dừng lại khi chúng có nhiệt độ bằng nhau.
Chưa thể khẳng định được vật (1) có nội năng lớn hơn vật (2).
Chọn A Đáp án: A
Chưa thể khẳng định được vật (1) có nội năng lớn hơn vật (2).
Chọn A Đáp án: A
Câu 3 [710293]: Nhiệt lượng cung cấp cho nước trong quá trình sôi nhằm mục đích
(1) tăng thế năng của các phân tử nước.
(2) làm tăng động năng của các phân tử nước.
(3) tăng tốc độ trung bình của các phân tử nước.
Các phát biểu đúng là
(1) tăng thế năng của các phân tử nước.
(2) làm tăng động năng của các phân tử nước.
(3) tăng tốc độ trung bình của các phân tử nước.
Các phát biểu đúng là
A, Chỉ phát biểu (1).
B, Chỉ phát biểu (1) và (2).
C, Chỉ phát biểu (1) và (3).
D, Chỉ phát biểu (2) và (3).
Nhiệt lượng cung cấp cho nước trong quá trình sôi nhằm mục đích tăng thế năng của các phân tử nước. Nhiệt độ của nước là không đổi trong quá trình chuyển pha của chất nên động năng và tốc độ trung bình của các phân tử nước là không đổi.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 4 [1107348]: Một ấm điện chứa 1 lít nước có nhiệt độ ban đầu 20°C, cho dòng điện chạy qua đây đun trong ấm điện. Hỏi sau bao lâu nước trong ấm sẽ sôi? Biết công suất tiêu thụ của ấm là 1000 W, bỏ qua nhiệt lượng do ấm thu được và nhiệt lượng tỏa vào môi trường. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/KgK.
A, 226 s.
B, 336 s.
C, 446 s.
D, 420 s.
Nhiệt lượng cung cấp cho nước xác định bằng công thức: 
Nước trong ấm sẽ sôi sau khoảng thời gian: 
Chọn B Đáp án: B

Nước trong ấm sẽ sôi sau khoảng thời gian: 
Chọn B Đáp án: B
Câu 5 [1107349]: Đổ chất lỏng có khối lượng
ở nhiệt độ
nhiệt dung riêng
vào một chất lỏng có khối lượng
=
ở nhiệt độ
nhiệt dung riêng
và nhiệt độ
. Nếu bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa hai chất lỏng và môi trường (cốc đựng, không khí) thì khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ t của hai chất lỏng trên có giá trị là
ở nhiệt độ
nhiệt dung riêng
vào một chất lỏng có khối lượng
=
ở nhiệt độ
nhiệt dung riêng
và nhiệt độ
. Nếu bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa hai chất lỏng và môi trường (cốc đựng, không khí) thì khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ t của hai chất lỏng trên có giá trị là A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu




Chọn B Đáp án: B




Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [707296]: Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng là
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng là
.
Chọn A Đáp án: A
.Chọn A Đáp án: A
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 7 và Câu 8: Một quả bóng thám không có dung tích không đổi 1200 lít. Vỏ bóng có khối lượng 1 kg. Bóng được bơm khí hydrogen ở áp suất bằng áp suất khí quyển tại mặt đất 1,013.105 Pa và nhiệt độ 27 °C. Lấy g = 9,8 m/s2. Cho khối lượng mol của không khí là 29 g/mol.
Câu 7 [710297]: Trọng lượng của quả bóng là
A, 10,8 N.
B, 12,4 N.
C, 11,3 N.
D, 11,7 N.
Theo phương trình Clapeyron: 
Khối lượng vỏ bóng là
Trọng lượng của quả bóng là:

Chọn A Đáp án: A

Khối lượng vỏ bóng là

Trọng lượng của quả bóng là:


Chọn A Đáp án: A
Câu 8 [710298]: Bóng lên tới độ cao h thì dừng lại, tại đó nhiệt độ của khí quyển là
Tính áp suất của khí quyển tại độ cao này.
Tính áp suất của khí quyển tại độ cao này. A, 2,8.104 Pa.
B, 3,5.104 Pa.
C, 6,3.104 Pa.
D, 7,2.104 Pa.
Khối lượng riêng của không khí ngoài bóng là: 
Khối lượng riêng trung bình của bóng là:
Fn (lực nâng bóng) = FA (Lực đẩy Archimede) – Pb (Trọng lượng bóng)

Khi bóng đạt độ cao h và dừng lại thì:

Vì khối lượng khí trong bóng và thể tích bóng không đổi, do đó khối lượng riêng của khí trong bóng cũng không đổi



Chọn D Đáp án: D

Khối lượng riêng trung bình của bóng là:

Fn (lực nâng bóng) = FA (Lực đẩy Archimede) – Pb (Trọng lượng bóng)

Khi bóng đạt độ cao h và dừng lại thì:


Vì khối lượng khí trong bóng và thể tích bóng không đổi, do đó khối lượng riêng của khí trong bóng cũng không đổi



Chọn D Đáp án: D
Câu 9 [1107350]: Điều nào sau đây có thể làm tăng động năng trung bình của các phân tử của một khối lượng khí xác định?
(1) Tăng thể tích khí ở áp suất không đổi.
(2) Tăng áp suất khí ở thể tích không đổi.
(3) Tăng áp suất khí ở nhiệt độ không đổi.
(1) Tăng thể tích khí ở áp suất không đổi.
(2) Tăng áp suất khí ở thể tích không đổi.
(3) Tăng áp suất khí ở nhiệt độ không đổi.
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (2) và (3).
Để làm tăng động năng trung bình của các phân tử của một khối lượng khí xác định, ta cần làm nhiệt độ của khối khí tăng
Xét từng phát biểu:
+) Tăng thể tích khí ở áp suất không đổi. Đúng: Theo phương trình quá trình đẳng áp:
nên khi thể tích tăng thì nhiệt độ cũng sẽ tăng
+) Tăng áp suất khí ở thể tích không đổi. Đúng: Theo phương trình quá trình đẳng tích:
nên khi áp suất tăng thì nhiệt độ cũng sẽ tăng
+) Tăng áp suất khí ở nhiệt độ không đổi. Sai: Nhiệt độ không đổi nên động năng trung bình của các phân tử của một khối lượng khí xác định cũng không thay đổi.
Chọn C Đáp án: C
Xét từng phát biểu:
+) Tăng thể tích khí ở áp suất không đổi. Đúng: Theo phương trình quá trình đẳng áp:
nên khi thể tích tăng thì nhiệt độ cũng sẽ tăng+) Tăng áp suất khí ở thể tích không đổi. Đúng: Theo phương trình quá trình đẳng tích:
nên khi áp suất tăng thì nhiệt độ cũng sẽ tăng+) Tăng áp suất khí ở nhiệt độ không đổi. Sai: Nhiệt độ không đổi nên động năng trung bình của các phân tử của một khối lượng khí xác định cũng không thay đổi.
Chọn C Đáp án: C
Câu 10 [707301]: Xung quanh vật nào say đây không có từ trường?
A, Dòng điện không đổi.
B, Hạt mang điện chuyển động.
C, Hạt mang điện đứng yên.
D, Nam châm hình chữ U.
Xung quanh dòng điện không đổi, hạt mang điện chuyển động, nam châm sẽ luôn tồn tại từ trường.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 11 [707567]: Hình vẽ nào dưới đây xác định đúng hướng của vecto cảm ứng từ tại M gây ra bởi dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn?
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Theo quy tắc nắm tay phải, hướng của vecto cảm ứng từ tại M gây ra bởi dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn được biểu diễn bằng hình đáp án A.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 12 và Câu 13: Nam châm điện được tạo ra bằng cách cuốn một dây đồng trên lõi sắt non hình chữ U để tạo thành hai cuộn dây điện từ như hình bên. Lõi sắt non chỉ bị từ hóa khi có dòng điện chạy qua cuộn dây. Sau khi ngắt dòng điện thì lõi sắt non bị mất từ tính nhanh.


Câu 12 [707299]: Với nam châm điện ở hình trên, kết luận nào sau đây đúng?
A, A là cực từ bắc, B là cực từ nam.
B, A là cực từ nam, B là cực từ bắc.
C, A và B đều là cực từ bắc.
D, A và B đều là cực từ nam.
Dùng quy tắc bàn tay phải, ta thấy từ trường do dòng điện sinh ra có chiều đi ra ở đầu A, đi vào ở đầu B.
Với nam châm điện ở hình trên, các cực từ ở hai đầu A và B lần lượt là A là cực từ bắc, B là cực từ nam.
Chọn A Đáp án: A
Với nam châm điện ở hình trên, các cực từ ở hai đầu A và B lần lượt là A là cực từ bắc, B là cực từ nam.Chọn A Đáp án: A
Câu 13 [707300]: Muốn tăng từ trường của nam châm điện ta có thể
A, Tăng cường độ dòng điện và tăng số vòng dây.
B, Tăng cường độ dòng điện và giảm số vòng dây.
C, Giảm cường độ dòng điện và giảm số vòng dây.
D, Giảm cường độ dòng điện và tăng số vòng dây.
Từ trường sinh ra bởi ống dây tính theo công thức 
Muốn tăng từ trường của nam châm điện ta có thể tăng cường độ dòng điện và tăng số vòng dây.
Chọn A Đáp án: A

Muốn tăng từ trường của nam châm điện ta có thể tăng cường độ dòng điện và tăng số vòng dây.
Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [1107351]: Một đoạn dây dẫn dài 3,0 cm được đặt trong mặt phẳng trang giấy, nằm dọc theo một đường thẳng lệch 60° theo chiều kim đồng hồ so với trục x. Một từ trường có cảm ứng từ 0,040 T hướng vào trong trang giấy. Dây dẫn mang dòng điện 5,0 A.

Độ lớn của lực mà từ trường tác dụng lên dây dẫn là bao nhiêu?

Độ lớn của lực mà từ trường tác dụng lên dây dẫn là bao nhiêu?
A, 0,0060 N.
B, 0,0030 N.
C, 0,0052 N.
D, 0,0104 N.
Độ lớn của lực mà từ trường tác dụng lên dây dẫn là 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Câu 15 [707304]: Số hiệu nguyên tử của thiếc là 50 và số khối của nó là 112. Trong các hạt nhân sau đây, đồng vị nào là của thiếc?
A, 

B, 

C, 

D, 

Đồng vị là các chất trong đó hạt nhân nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số neutron và do đó có số khối khác nhau.
Thiếc có số hiệu nguyên tử là 50 và số khối là 112, đồng vị của thiếc là chất có số hiệu nguyên tử là 50 và khác về số khối:
Chọn B Đáp án: B
Thiếc có số hiệu nguyên tử là 50 và số khối là 112, đồng vị của thiếc là chất có số hiệu nguyên tử là 50 và khác về số khối:

Chọn B Đáp án: B
Câu 16 [707305]: Sơ đồ trên cho thấy số khối A và số hiệu nguyên tử Z của một số hạt nhân. Đồng vị của neptunium (Np) phân rã bằng cách phát ra một hạt
và sau đó là một hạt
. Chất nào sau đây trên sơ đồ trên đại diện cho hạt nhân thu được?
và sau đó là một hạt
. Chất nào sau đây trên sơ đồ trên đại diện cho hạt nhân thu được?
A, P.
B, Q.
C, R.
D, S.
Đồng vị của neptunium (Np) phân rã bằng cách phát ra một hạt

Sau đó là một hạt

Chất thu được là chất S.
Chọn D Đáp án: D

Sau đó là một hạt

Chất thu được là chất S.
Chọn D Đáp án: D
Câu 17 [707306]: Biết khối lượng của proton; neutron; hạt nhân
lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu; 15,9904 amu và
. Năng lượng liên kết của hạt nhân
xấp xỉ bằng
lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu; 15,9904 amu và
. Năng lượng liên kết của hạt nhân
xấp xỉ bằng A, 

B, 

C, 

D, 

Năng lượng liên kết của hạt nhân
xấp xỉ bằng 

Chọn C Đáp án: C
xấp xỉ bằng 

Chọn C Đáp án: C
Câu 18 [707572]: Chất phóng xạ chứa đồng vị
được sử dụng làm chất đánh dấu điện giải có chu kì bán rã là 15,00 giờ. Một bệnh nhân được tiêm 5,00 ml dược chất chứa
với nồng độ 1,002.10-3 mol/l. Độ phóng xạ của liều dược chất tại thời điểm tiêm là
được sử dụng làm chất đánh dấu điện giải có chu kì bán rã là 15,00 giờ. Một bệnh nhân được tiêm 5,00 ml dược chất chứa
với nồng độ 1,002.10-3 mol/l. Độ phóng xạ của liều dược chất tại thời điểm tiêm là A, 3,87.1019 Bq.
B, 3,87.1013 Bq.
C, 1,61.1012 Bq.
D, 1,61.1019 Bq.
Độ phóng xạ của liều dược chất tại thời điểm tiêm là 
Chọn B Đáp án: B

Chọn B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1107352]: Một học sinh tiến hành thi nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất theo nhiệt độ của một lượng khí xác định theo sơ đồ như hình vẽ. Trong đó, bình thủy tinh hình cầu có nút kín, bên trong có chứa 2 lít khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ. Bình thủy tinh được nhúng trong một bình nước, nhiệt độ của nước được đo bởi một nhiệt kế. Coi rằng nhiệt độ khí trong bình luôn bằng nhiệt độ nước bên ngoài, bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của bình thủy tinh. Học sinh tiến hành đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ t được chỉ bởi nhiệt kế và áp suất p được chỉ bởi áp kế, thu được kết quả ở bảng dưới đây.
a) Đúng: Quá trình biến đổi trạng thái của khí trong bình là quá trình đẳng tích.
b) Sai: Vì nhiệt độ của khối khí trong bình luôn bằng nhiệt độ của nước bên ngoài, mà nhiệt độ của nước tăng dần nên nhiệt độ của khối khí tăng dần
Động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí trong bình tăng theo thời gian.
c) Sai: Từ bảng giá trị, ta thấy giá trị trung bình của tỉ số giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của khí trong bình
tính theo đơn vị
(được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị) là 331.

d) Đúng: Theo phương trình Clapeyron:
Số mol khí đã dùng trong thí nghiệm là:
b) Sai: Vì nhiệt độ của khối khí trong bình luôn bằng nhiệt độ của nước bên ngoài, mà nhiệt độ của nước tăng dần nên nhiệt độ của khối khí tăng dần
Động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí trong bình tăng theo thời gian.c) Sai: Từ bảng giá trị, ta thấy giá trị trung bình của tỉ số giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của khí trong bình
tính theo đơn vị
(được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị) là 331.
d) Đúng: Theo phương trình Clapeyron:

Số mol khí đã dùng trong thí nghiệm là:
Câu 20 [1107353]: Đồ thị biểu diễn sự biến thiên độ thay đổi nhiệt độ ΔT theo thời gian t của 1 kg một chất, ban đầu ở thể rắn tại nhiệt độ phòng. Chất này được đun nóng với công suất đều là 1000 J/phút.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Sai: Sau 2 phút đun nóng, chất này hoàn toàn ở thể rắn và chỉ tăng nhiệt độ.
b) Sai: Sau 8 phút đun nóng, chất này tồn tại ở thể lỏng và thể khí, không còn tồn tại dưới dạng thể rắn.
c) Sai: Phương trình tính nhiệt lượng:
Ta thấy nhiệt dung riêng tỉ lệ nghịch với độ tăng nhiệt độ trong một đơn vị thời gian: 
Trong cùng thời gian 2 phút ta thấy chất ở thể rắn tăng nhiệt độ nhanh hơn so với khi chất ở thể lỏng nên nhiệt dung riêng của chất này khi ở thể rắn nhỏ hơn so với khi ở thể lỏng
d) Đúng: Phương trình tính nhiệt lượng:
Nhiệt nóng chảy riêng của chất là:
b) Sai: Sau 8 phút đun nóng, chất này tồn tại ở thể lỏng và thể khí, không còn tồn tại dưới dạng thể rắn.
c) Sai: Phương trình tính nhiệt lượng:
d) Đúng: Phương trình tính nhiệt lượng:
Câu 21 [862621]: Hình vẽ cho thấy một máy đo địa chấn đơn giản do một học sinh thực hiện.
a) Sai: Khi thay nam châm bằng một thanh thép, khi cho thanh thép chuyển động máy sẽ không đo được tín hiệu điện áp trừ khi thanh thép bị nhiễm từ.
b) Đúng: Khi có chấn động càng lớn, điện áp đo được có biên độ càng lớn do chuyển động của nam châm có biên độ càng lớn thì biến thiên từ thông theo thời gian càng lớn.
c) Đúng: Dùng lò xo có độ cứng thấp hơn sẽ làm máy đo nhạy hơn vì lực kéo về có giá trị nhỏ hơn nên sẽ dễ dịch chuyển khi dao động xảy ra hơn.
d) Sai: Tăng số vòng dây của cuộn dây làm thay đổi tín hiệu điện áp đo được khi xảy ra địa chấn:
b) Đúng: Khi có chấn động càng lớn, điện áp đo được có biên độ càng lớn do chuyển động của nam châm có biên độ càng lớn thì biến thiên từ thông theo thời gian càng lớn.
c) Đúng: Dùng lò xo có độ cứng thấp hơn sẽ làm máy đo nhạy hơn vì lực kéo về có giá trị nhỏ hơn nên sẽ dễ dịch chuyển khi dao động xảy ra hơn.
d) Sai: Tăng số vòng dây của cuộn dây làm thay đổi tín hiệu điện áp đo được khi xảy ra địa chấn:
Câu 22 [707259]: Iodine-131 (
) là một hạt nhân phóng xạ phổ biến được tìm thấy trong chất thải phóng xạ từ các nhà máy điện hạt nhân. Nó trải qua quá trình phân rã
và trở thành một hạt nhân ổn định xenon-131 với chu kỳ bán rã là 8,02 ngày. Cho khối lượng mol iodine-131 là 131 g. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai.
) là một hạt nhân phóng xạ phổ biến được tìm thấy trong chất thải phóng xạ từ các nhà máy điện hạt nhân. Nó trải qua quá trình phân rã
và trở thành một hạt nhân ổn định xenon-131 với chu kỳ bán rã là 8,02 ngày. Cho khối lượng mol iodine-131 là 131 g. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai. 
a) Đúng: Hạt nhân con xenon có số neutron là
neutron.b) Đúng: Độ phóng xạ của 1 kg iodine-131 nguyên chất ban đầu là

c) Sai: Công suất tỏa nhiệt ban đầu của 1 kg iodine-131 trong 1s là

d) Đúng: Ngay cả sau khi lò phản ứng đã ngừng hoạt động và phản ứng phân hạch hạt nhân đã dừng hoàn toàn thì các sản phẩm phân hạch có tính phóng xạ như iodine-131 vẫn tiếp tục tạo ra nhiệt do phóng xạ này là phóng xạ tự nhiên.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [862589]: Một sóng điện từ có tần số 3 MHz. Tốc độ lan truyền trong chân không là c = 3.108 m/s. Bước sóng của sóng điện từ này là bao nhiêu m?
Bước sóng của sóng điện từ này là
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 2 và Câu 3: Làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg đồng có nhiệt độ ban đầu 300oC, trong một lò nung điện công suất 10000W. Biết chỉ có 60% năng lượng tiêu thụ của lò được dùng vào việc làm đồng nóng lên và làm nóng chảy đồng. Nhiệt độ nóng chảy của đồng là 1084 oC. Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg
Câu 24 [707260]: Nhiệt lượng cần cung cấp để 2 kg đồng tăng từ nhiệt độ ban đầu đến nhiệt độ 900 oC là bao nhiêu kJ? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Nhiệt lượng cần cung cấp để 2 kg đồng tăng từ nhiệt độ ban đầu đến nhiệt độ 900 oC là
Câu 25 [707261]: Thời gian để làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg từ nhiệt độ ban đầu là bao nhiêu phút (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Nhiệt lượng để nóng chảy hoàn toàn 2 kg từ nhiệt độ ban đầu là 


Thời gian để làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg từ nhiệt độ ban đầu là
phút.



Thời gian để làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg từ nhiệt độ ban đầu là
phút.
Câu 26 [1043965]: Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ ở
và áp suất
. Khi đèn cháy sáng áp suất khí trong đèn
và đèn vẫn sáng bình thường. Nhiệt độ khí trơ trong đèn lúc đèn sáng tính theo thang nhiệt Celsius là bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
và áp suất
. Khi đèn cháy sáng áp suất khí trong đèn
và đèn vẫn sáng bình thường. Nhiệt độ khí trơ trong đèn lúc đèn sáng tính theo thang nhiệt Celsius là bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? 
Trả lời ngắn: 215
Câu 27 [1043968]: Uranium tự nhiên chứa hai đồng vị phóng xạ
và
với chu kì bán rã lần lượt là 0,7 tỉ năm và 4,5 tỉ năm. Hiện nay tỷ lệ khối lượng của
và của
là 0,08 . Cách đây bao nhiêu tỉ năm thì tỷ lệ khối lượng
và
là 0,6 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
và
với chu kì bán rã lần lượt là 0,7 tỉ năm và 4,5 tỉ năm. Hiện nay tỷ lệ khối lượng của
và của
là 0,08 . Cách đây bao nhiêu tỉ năm thì tỷ lệ khối lượng
và
là 0,6 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
tỉ nămTrả lời ngắn: 2,41
Câu 28 [1107354]: Như hình vẽ, một bình gồm hai ống hình trụ nối nhau, hai pit-tông A và B có khối lượng, tiết diện tương ứng là mA = 8 kg và mB = 12 kg, SA = 8 cm2 và SB = 24 cm2. Hai pittông được nối với nhau bởi một thanh cứng nhẹ có thể trượt không ma sát. Giữa hai pít- tông có một lượng khí lí tưởng, phía trên A là chân không, phía dưới B là khí quyển. Hệ đang ở trạng thái cân bằng. Biết áp suất khí quyển là 105 Pa và gia tốc rơi tự do là 10 m/s2. Áp suất của khí giữa hai pit tông là bao nhiêu kPa?
Theo định luật II Newton:
Pittong A chịu tác dụng của các lực:
Pittong B chịu tác dụng của các lực:
Chọn chiều dương trục tọa độ hướng từ trên xuống dưới, phương trình định luật II Newton chiếu lên trục tọa độ được:

Vì lực căng dây là như nhau tại mọi điểm nên ta có:


Áp suất của khí giữa hai pit tông là
Pittong A chịu tác dụng của các lực:

Pittong B chịu tác dụng của các lực:

Chọn chiều dương trục tọa độ hướng từ trên xuống dưới, phương trình định luật II Newton chiếu lên trục tọa độ được:


Vì lực căng dây là như nhau tại mọi điểm nên ta có:



Áp suất của khí giữa hai pit tông là