PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1107355]: Giả sử cung cấp cho vật một công 500 J nhưng nhiệt lượng bị thất thoát ra môi trường là 200 J. Nội năng của vật tăng hay giảm bao nhiêu?
A, Tăng 300 J.
B, Tăng 200 J.
C, Giảm 200 J.
D, Giảm 300 J.
Cung cấp cho vật công A = 500 J
Vật thất thoát nhiệt ra môi trường Q = -200 J
Độ biến thiên nội năng của vật là: lớn hơn 0 nên nội năng tăng
Nội năng của vật tăng 300J
Chọn A Đáp án: A
Câu 2 [1107356]: Để đúc một vật bằng đồng, cần nung nóng để đồng chuyển từ thể rắn thành thể lỏng. Quá trình này là quá trình
A, ngưng tụ.
B, hoá hơi.
C, đông đặc.
D, nóng chảy.
Để đúc một vật bằng đồng, cần nung nóng để đồng chuyển từ thể rắn thành thể lỏng. Quá trình này là quá trình nóng chảy.
Chọn D Đáp án: D
Câu 3 [1107357]: Hình bên mô tả mối quan hệ giữa hai thang đo nhiệt độ Kelvin và Fahrenheit ở điều kiện áp suất tiêu chuẩn. Điểm N trên hình có nhiệt độ là
A, 45 °F.
B, 176,8 °F.
C, 173,5 °F.
D, 80,6 °F.
Phương trình liên hệ hai thang nhiệt độ:

Ta có:
Điểm N trên hình có nhiệt độ là:
Chọn D Đáp án: D
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Một máy nước nóng trực tiếp nhận nước vào ở 17 oC. Máy cấp công suất nhiệt 6 kW để làm nóng nước lên đến 37 oC. Nhiệt dung riêng của nước là 4 180 J/(kg.K). Bỏ qua mọi hao phí và tỏa nhiệt ra ngoài môi trường.
Câu 4 [707240]: Độ tăng nhiệt độ của nước nóng theo thang đo Kelvin là
A, 17 K.
B, 20 K.
C, 54 K.
D, 37 K.
Độ tăng nhiệt độ theo thang Kelvin bằng độ tăng nhiệt độ theo thang Celsius
Chọn B Đáp án: B
Câu 5 [707241]: Khối lượng nước nóng ở 37 oC mà máy cung cấp trong mỗi giây xấp xỉ bao nhiêu?
A, 0,035 kg.
B, 0,040 kg.
C, 0,072 kg.
D, 0,084 kg.
Ta có
Chọn C Đáp án: C
Câu 6 [707243]: Hình nào dưới đây mô tả đúng quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định?
A,
B,
C,
D,
Đồ thị hình A là đồ thị của quá trình đẳng tích.

Đồ thị hình B và C là đồ thị của quá trình đẳng nhiệt.

Đồ thị hình D là đồ thị quá trình đẳng áp.
Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [707244]: Một bọt khí nổi lên từ một đáy hồ nước. Khi đến mặt nước, nó có thể tích gấp 1,2 lần ban đầu. Coi nhiệt độ của bọt khí là không đổi. So với áp suất trên mặt hồ thì áp suất dưới đáy hồ
A, lớn hơn 1,44 lần.
B, nhỏ hơn 2,4 lần.
C, lớn hơn 1,2 lần.
D, nhỏ hơn 1,2 lần.
Quá trình bọt khí nổi lên có nhiệt độ không đổi, đây là quá trình đẳng nhiệt.
Ta có: khi thì
Chọn C Đáp án: C
Câu 8 [1107358]: Hai loại khí X và Y được duy trì ở cùng một nhiệt độ. Khối lượng phân tử của X gấp 9 lần của Y. Tỷ số giữa tốc độ căn quân phương của các phân tử khí Y so với các phân tử khí X là bao nhiêu?
A, 3.
B,
C, 9.
D, 18.
Vì khối lượng phân tử khí X lớn gấp 9 lần khối lượng phân tử khí của Y
hay
Tốc độ căn quân phương của phân tử khí xác định bằng công thức:
Tỷ số giữa tốc độ căn quân phương của các phân tử khí Y so với các phân tử khí X là:
Chọn A Đáp án: A
Câu 9 [1107359]: Xilanh kín được biểu diễn trong hình dưới đây có một pit-tông chuyển động tự do ngăn cách buồng 1 và buồng 2. Buồng 1 chứa 20 mg khí nitrogen và buồng 2 chứa 45 mg khí helium. Khối lượng mol của nitrogen là 28 g/mol và của helium là 4 g/mol.

Khi cả cân bằng áp suất và cân bằng nhiệt được thiết lập giữa buồng 1 và buồng 2, tỷ số L1/L2 là bao nhiêu?
A, 0,063.
B, 0,44.
C, 2,3.
D, 16.
Số mol khí xác định bằng công thức:
Phương trình Clapeyron:

Khi cả cân bằng áp suất và cân bằng nhiệt được thiết lập giữa buồng 1 và buồng 2:
Ta có:
Khi cả cân bằng áp suất và cân bằng nhiệt được thiết lập giữa buồng 1 và buồng 2, tỷ số L1/L2
Chọn A Đáp án: A
Câu 10 [707789]: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về từ trường đều?
A, có các đường sức từ thẳng, song song và cách đều nhau.
B, chỉ có độ lớn cảm ứng từ tại mọi điểm bằng nhau.
C, véctơ cảm ứng từ tại mọi điểm đều bằng nhau.
D, véctơ cảm ứng từ tại mọi điểm cùng hướng và cùng độ lớn.
Từ trường đều là từ trường có các đường sức từ song song, cách đều và có vecto cảm ứng từ như nhau tại mọi điểm.
Chọn B Đáp án: B
Câu 11 [707325]: Cho sơ đồ mạch điện và kim nam châm được treo như hình. Khi đóng công tắc thì kim nam châm sẽ
A, bị hút sang trái.
B, bị đẩy sang phải.
C, vẫn đứng yên.
D, bị đẩy sang trái rồi bị đẩy sang phải.
Theo quy tắc nắm tay phải, từ trường của ống dây có chiều từ phải sang trái, theo quy tắc ra Bắc vào Nam, đầu bên phải của nam châm là cực Nam, ngược với nam châm nên khi đóng công tắc thì kim nam châm sẽ bị hút sang trái.
Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [707792]:
Một khung kim loại hình vuông có cạnh L chuyển động với vận tốc không đổi v đi qua một vùng từ trường đều rộng 5L như hình vẽ. Tổng thời gian để dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung là bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
Tổng thời gian để dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung là thời gian khung kim loại trong quá trình đi vào và đi ra khỏi vùng từ trường:
Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [707793]: Hình ảnh dưới đây là một thiết bị điện sử dụng trong truyền tải điện năng đi xa. Đó là
A, Động cơ điện.
B, Máy phát điện.
C, Máy biến áp.
D, Công-tơ điện.
Hình ảnh dưới đây là một thiết bị điện sử dụng trong truyền tải điện năng đi xa. Đó là máy biến áp.

Chọn C Đáp án: C
Câu 14 [1107360]: Một cuộn dây tròn nhỏ nằm bên trong một cuộn dây lớn. Hai cuộn dây nằm ngang và đồng tâm. Cuộn dây lớn mang dòng điện không đổi chạy theo chiều kim đồng hồ. Cuộn dây nhỏ được kéo vuông góc ra khỏi mặt phẳng trang giấy. Phương án nào sau đây mô tả đúng chiều của dòng điện cảm ứng trong cuộn dây nhỏ và lực tổng hợp giữa hai cuộn dây?
A, Dòng điện cảm ứng: Cùng chiều kim đồng hồ - Lực giữa các cuộn dây: Hút
B, Dòng điện cảm ứng: Cùng chiều kim đồng hồ - Lực giữa các cuộn dây: Đẩy
C, Dòng điện cảm ứng: Ngược chiều kim đồng hồ - Lực giữa các cuộn dây: Hút
D, Dòng điện cảm ứng: Ngược chiều kim đồng hồ - Lực giữa các cuộn dây: Đẩy
Từ trường do dòng điện trong vòng dây to gây ra tuân theo quy tắc nắm tay phải nên có chiều vuông góc và hướng vào bên trong trang giấy.
Khi cuộn dây nhỏ được kéo vuông góc ra khỏi mặt phẳng trang giấy thì từ trường xuyên qua vòng dây có chiều vuông góc hướng vào trong trang giấy và đang giảm dần
Theo định luật Lenz thì từ trường cảm ứng sẽ chống lại sự biến thiên từ thông hay chống lại sự giảm từ thông nên từ trường cảm ứng cũng có chiều vuông góc và hướng vào trang giấy
Nếu hiểu theo lực tương tác giữa hai vòng dây thì lực giữa các cuộn dây sẽ chống lại việc vòng dây bị kéo ra khỏi mặt phẳng trang giấy nên lực giữa chúng là lực hút
Theo quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều của dòng điện cảm ứng trong cuộn dây nhỏ là cùng chiều kim đồng hồ.
Chọn A Đáp án: A
Câu 15 [707795]: Hạt nhân có độ hụt khối là 0,3684 amu. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đó là
A, 343,2 MeV/nucleon.
B, 7,148 MeV/nucleon.
C, 8,579 MeV/nucleon.
D, 17,16 MeV/nucleon.
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đó là
Chọn C Đáp án: C
Câu 16 [707796]: Tia nào sau đây có cùng bản chất với tia tử ngoại?
A, Tia
B, Tia
C, Tia
D, Tia
Tia tử ngoại có bản chất là sóng điện từ, tia có cùng bản chất với tia tử ngoại là tia
Tia tia tia có bản chất là chùm hạt.
Chọn A Đáp án: A
Câu 17 [1107361]: Hai đồng vị phóng xạ P và Q có chu kỳ bán rã lần lượt là 10 phút và 15 phút. Một mẫu ban đầu chứa số lượng nguyên tử bằng nhau của mỗi đồng vị. Sau 30 phút, tỉ số giữa số nguyên tử của P và số nguyên tử của Q sẽ là
A, 0,25.
B, 0,50.
C, 1,0.
D, 2,0.
Theo định luật phóng xạ:
Sau 30 phút, tỉ số giữa số nguyên tử của P và số nguyên tử của Q sẽ là:
Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [707599]:
Các hình trên biểu diễn sự biến thiên độ phóng xạ của hai nguồn phóng xạ P và Q theo thời gian. Tìm tỉ số chu kỳ bán rã của P và Q.
A, 1 : 1.
B, 1 : 2.
C, 2 : 1.
D, 4 : 1.
Ta có phút
phút
tỉ số chu kỳ bán rã của P và Q là
Chọn C Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [707798]: Một nhóm học sinh làm thí nghiệm khảo sát khả năng làm nguội nước nhờ gió ở điều kiện nhiệt độ phòng 25 °C. Nhóm sử dụng 2 kg nước có nhiệt độ ban đầu là 50 °C. Dùng quạt thổi qua chậu nước ở các chế độ khác nhau và đo nhiệt độ của nước sau mỗi phút. Biết nhiệt dung riêng của nước là C = 4200 J/(kg.K). Kết quả đo được ghi vào bảng như sau:
a) Sai: Tốc độ gió càng mạnh thì nhiệt độ nước giảm càng nhanh.
b) Đúng: Trong cùng một điều kiện, nhiệt độ nước càng giảm thì tốc độ tỏa nhiệt ra ngoài môi trường càng giảm
c) Sai: Trong 5 phút, nhiệt lượng 2 kg nước mất đi khi tốc độ gió lớn nhiều hơn so với khi không có gió.
d) Đúng: Trong 5 phút, tốc độ giảm nhiệt độ trung bình của nước khi tốc độ gió lớn gấp 1,61 lần so với khi không có gió:
Câu 20 [1007560]: Đồng vị sắt (Iron) là chất phóng xạ với chu kỳ bán rã 44,5 ngày, được sử dụng trong y học. Để có được một nhận định y khoa chính xác về tình trạng thiếu sắt trong cơ thể bệnh nhân, người ta cho bệnh nhân uống một loại đồ uống chứa đồng vị . Khi bệnh nhân bị thiếu sắt ở mức độ nghiêm trọng, cơ thể sẽ hấp thụ hoàn toàn đồng vị sắt này và hầu như không thải ra ngoài. Sau 15 ngày, độ phóng xạ của trong cơ thể được đo lại. Lấy khối lượng mol của .
a) Đúng. Hạt nhân sau khi phóng xạ thì biến thành hạt nhân

b) Đúng. Trong đồ uống của bệnh nhân có chứa


c) Đúng. Lượng trong đồ uống của bệnh nhân có độ phóng xạ

d) Sai. phần còn lại có độ phóng xạ là
Câu 21 [1107362]: Một học sinh sử dụng một bình thép có thể tích không đổi, một cân điện tử và một áp kế để khảo sát sự phụ thuộc của áp suất vào lượng khí Oxygen nạp vào. Thí nghiệm được tiến hành ở nhiệt độ phòng không đổi là 25°C. Học sinh ghi lại tổng khối lượng bình và khí (mtổng) và áp suất (p) tương ứng, thu được đồ thị như hình bên.
a) Đúng: Trình tự làm thí nghiệm hợp lý là: Giữ bình chứa ở nhiệt độ không đổi, bơm thêm khí vào bình, đo tổng khối lượng và áp suất tương ứng sau khi hệ cân bằng nhiệt.
b) Đúng: Ban đầu áp suất khí cân bằng với áp suất khí quyển là 1 bar nên dựa vào quy luật từ bảng số liệu, có thể xác định khối lượng của bình thép khi không chứa khí là 500,0 g.
c) Sai: Theo phương trình Clapeyron:
Thể tích bên trong của bình chứa khí là:
d) Đúng: Từ đồ thị ta thấy đường biểu diễn mối quan hệ của áp suất và khối lượng khí trong bình là đường tuyến tính nên thí nghiệm này chứng minh rằng, khi thể tích và nhiệt độ không đổi, áp suất của chất khí tỉ lệ thuận với khối lượng của khí chứa trong bình.
Câu 22 [1005717]: Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa độ lớn của suất điện động cảm ứng và tốc độ biến thiên của từ thông qua một mạch kín. Họ đã thực hiện các nội dung sau: (I) Chuẩn bị các dụng cụ gồm cuộn dây dẫn nối với điện kế tạo thành mạch kín và có tổng điện trở bằng , nam châm thẳng đặt dọc theo trục của cuộn dây (hình vẽ); (II) Họ cho rằng độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ thuận với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch kín đó; (III) Họ đã làm thí nghiệm cho nam châm và cuộn dây chuyển động tịnh tiến lại gần nhau thì kim của điện kế lệch khỏi vạch số 0 và khi cho tốc độ dịch chuyển tương đối giữa nam châm và cuộn dây càng lớn thì góc lệch của kim điện kế so với vạch số 0 cũng càng lớn; (IV) Họ kết luận rằng thí nghiệm này đã chứng minh được nội dung ở (II).
a) Đúng
Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh trong quá trình nghiên cứu.
b) Sai.
Theo quy tắc vào nam ra bắc (vào S ra N ) thì ban đầu hướng sang trái. Khi nam châm ra xa cuộn dây thì từ thông tăng ngược chiều hướng sang phải. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được chiều dòng điện trong vòng dây ngược chiều kim đồng hồ từ N đến M
c) Sai.
Chỉ kết luận được đồng biến, chưa kết luận được tỉ lệ thuận
d) Đúng.
tốc độ biến thiên của từ thông qua cuộn dây bằng
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [817811]: Hạt nhân có khối lượng 16,9947 amu. Biết khối lượng của proton và neutron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087 amu. Độ hụt khối của bằng bao nhiêu amu? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số thập phân).
Độ hụt khối của hạt nhân đó là:
Câu 24 [707858]: Lực từ tác dụng lên cạnh CD của khung là bao nhiêu mN? (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần mười)
Lực từ tác dụng lên cạnh CD:
Câu 25 [707859]: Mômen lực từ có tác dụng làm quay khung có độ lớn x.10-4 N.m. Tìm x? (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần mười)
Momen lực từ tác dụng làm quay khung:
Dùng các giả thiết sau cho câu 4 và câu 5: Khí trong xilanh kín, pit-tông có thể chuyển động trong xilanh không ma sát. Trạng thái khí biến đổi theo đồ thị p-V như hình:
Câu 26 [1107364]: Độ lớn công mà khí nhận được trong quá trình (2) → (3) là x.103 J. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Độ lớn công mà khí nhận được trong quá trình (2) → (3) là:

Câu 27 [1107363]: Trong quá trình (1) → (2), gọi (tính bằng K) là nhiệt độ lớn nhất mà khí đạt được. Gọi (tính bằng K) là nhiệt độ nhỏ nhất trong ba trạng thái (1), (2), (3). Tính tỉ số .
Phương trình trạng thái khí lí tưởng:
=> Nhiệt độ khối khí tỉ lệ với tích của áp suất và thể tích:
Từ đồ thị:

Để
Lúc này áp suất có giá trị:
Quan sát đồ thị ta thấy p.V đạt cực tiểu khi ở trạng thái (3)
Vì trạng thái (1) và (3) đều nằm trên đường thẳng đi qua gốc tọa độ nên ta có:

Thể tích khí ở trạng thái (3) là:
Ta có tỉ số:
Câu 28 [1107365]: Sau khi đun nóng một lượng nước đến 100 °C, tiếp tục đun thêm một thời gian thì khối lượng nước giảm 0,7 kg so với ban đầu do một phần nước đã chuyển thành hơi. Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước bằng . Nhiệt lượng cần để hoá hơi lượng nước trên là Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Nhiệt lượng dùng cho quá trình hóa hơi nước là: