PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [707832]: Điều nào sau đây đúng khi nói về mô hình động học phân tử?
A, Các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động không ngừng theo một hướng.
B, Giữa các phân tử không có khoảng cách.
C, Giữa các phân tử chỉ có các lực đẩy.
D, Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao. Đáp án: D
Câu 2 [707239]: Trộn 100g nước đá ở 00C với 100g nước sôi ở 1000C. Hình nào sau đây mô tả quá trình thay đổi nhiệt độ theo thời gian của hệ trên?
A,
B,
C,
D,
Vì hỗn hợp có nước đá và nước sôi nên nhiệt lượng nước sôi tỏa ra sẽ dùng để cung cấp cho nước đá chuyển pha và tăng nhiệt, trong thời gian nước đá chuyển pha nhiệt độ của nó không tăng lên.
Chọn B Đáp án: B
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4:

Đường cong làm mát của naphthalene lỏng được thể hiện ở hình trên.
Câu 3 [707585]: Nhiệt độ nóng chảy của naphthalene khoảng
A, 90oC.
B, 80oC.
C, 70oC.
D, 60oC.
Nhiệt độ nóng chảy của naphthalene khoảng 70oC.
Chọn C Đáp án: C
Câu 4 [707586]: Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
A, Trong giai đoạn BC, chỉ có naphthalene dạng lỏng.
B, Trong giai đoạn BC, naphthalene không cung cấp năng lượng cho môi trường xung quanh.
C, Trong giai đoạn AB naphthalene tồn tại ở cả thể lỏng và rắn.
D, Naphthalene là chất rắn kết tinh. 
Naphthalene là chất rắn kết tinh vì có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Chọn D Đáp án: D
Câu 5 [707238]: Một lượng khí được truyền nhiệt năng để nóng lên đồng thời bị nén bởi một công có độ lớn Tính độ biến thiên nội năng của lượng khí đó
A,
B,
C,
D,
Độ biến thiên nội năng của lượng khí là
Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [707588]: Đồ thị sau đây diễn tả quá trình biến đổi nào của một lương khí xác định
A, Biến đổi đẳng áp sau đó nén đẳng nhiệt.
B, Biến đổi đẳng áp sau đó giãn đẳng nhiệt.
C, Biến đổi đẳng nhiệt sau đó giãn đẳng áp.
D, Biến đổi đẳng nhiệt sau đó nén đẳng áp.
Đồ thị diễn tả quá trình biến đổi đẳng nhiệt sau đó nén đẳng áp của một lương khí xác định
Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [1107366]: Không khí trong một chiếc bơm xe đạp bị đẩy qua một chiếc van ở áp suất không đổi P, để cung cấp khí cho một chiếc lốp xe ban đầu đang ở áp suất P’. Trong một nhịp bơm (một hành trình), thể tích khí trong buồng bơm giảm từ V1 xuống V2.

Công thực hiện lên khối khí này trong một nhịp bơm là bao nhiêu?
A, PV1.
B, P(V2 – V1).
C, P' V1.
D, P' (V2 – V1).
Công thực hiện lên khối khí là với P là áp suất của khí trong bơm và là độ thay đổi thể tích của khí
Công thực hiện lên khối khí này trong một nhịp bơm là
Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [1107367]: Một khí lý tưởng bên trong một bình chứa có thể tích V có áp suất P. Nếu khối lượng của khí là M, tốc độ căn quân phương của các phân tử là bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí là:
Theo phương trình Clapeyron:

Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí là:
Chọn C Đáp án: C
Câu 9 [707349]: Người ta bơm không khí ở điều kiện tiêu chuẩn vào một bình có thể tích lít. Sau nửa giờ bình chứa đầy khí ở nhiệt độ và áp suất 765 mmHg. Coi quá trình bơm diễn ra một cách đều đặn. Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn là . Khối lượng khí đã bơm vào bình là
A, 5869 gam.
B, 5689 gam.
C, 5968 gam.
D, 5986 gam.
Ban đầu trạng thái của khí là
qua quá trình bơm ta có
Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng là
Thể tích khí đã bơm vào là
Chọn C Đáp án: C
Câu 10 [707566]: Một dây dẫn thẳng dài 1,4 m đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,25 T. Khi dòng điện cường độ 12 A chạy qua dây dẫn thì dây dẫn này bị tác dụng một lực bằng 2,1 N. Góc hợp bởi hướng của dòng điện chạy qua dây dẫn và hướng của cảm ứng từ gần giá trị nào nhất sau đây?
A,
B,
C,
D,

Chọn A Đáp án: A
Câu 11 [707568]: Điện áp có giá trị hiệu dụng bằng:
A, .
B, .
C, .
D, .
Điện áp có giá trị hiệu dụng bằng: .
Chọn D Đáp án: D
Câu 12 [1108873]: Một vòng kim loại lơ lửng phía trên một cuộn dây có dòng điện xoay chiều chạy qua. Yếu tố nào sau đây sẽ ảnh hưởng đến độ cao của vòng kim loại?

(1) điện trở suất của vòng kim loại.
(2) khối lượng của vòng kim loại.
(3) tần số của dòng điện xoay chiều.
A, Chỉ (1) & (2).
B, Chỉ (1) & (3).
C, Chỉ (2) & (3).
D, (1), (2) & (3).
Dòng điện xoay chiều sinh ra từ trường đảo chiều liên tục nên sinh ra dòng điện cảm ứng trong vòng kim loại, từ trường cảm ứng xuất hiện sao cho chống lại tác nhân sinh ra nó.
Suất điện động cảm ứng xuyên qua vòng dây xác định bằng công thức:
Điện trở của vòng kim loại xác định bằng công thức:
Cường độ dòng điện cảm ứng xác định bằng công thức:
Lực từ tác dụng vào vòng kim loại xác định theo công thức
Ta xét từng yếu tố:
+) điện trở suất của vòng kim loại. Đúng. Điện trở suất của vòng kim loại ảnh hưởng tới điện trở của vòng kim loại nên sẽ ảnh hưởng tới cường độ dòng điện.
+) khối lượng của vòng kim loại. Đúng. Khối lượng của vòng kim loại ảnh hưởng đến trọng lực nên tác động trực tiếp tới độ cao của vòng kim loại
+) tần số của dòng điện xoay chiều. Đúng. Tần số ảnh hưởng đến tốc độ biến thiên từ thông từ đó ảnh hưởng đến suất điện động cảm ứng và lực đẩy
Chọn D Đáp án: D
Câu 13 [708792]: Sơ đồ cho thấy một dây dẫn nằm ngang dài 50 mm mang dòng điện 3,0 A vuông góc với một từ trường nằm ngang đều có cảm ứng từ B = 0,50 Τ. Độ lớn và hướng của lực từ tác dụng lên dây dẫn là bao nhiêu?
A, 0,075 N theo phương thẳng đứng, chiều hướng lên trên.
B, 0,075 N theo phương thẳng đứng, chiều hướng xuống dưới.
C, 75 N chiều phương thẳng đứng, chiều hướng lên trên.
D, 75 N theo phương thẳng đứng, chiều hướng xuống dưới.
Độ lớn của lực từ tác dụng lên dây dẫn là:
Theo quy tắc bàn tay trái, ta xác định được chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn là thẳng đứng hướng lên trên
Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [1107368]: Một khung dây đồng hình vuông được giữ phía trên và gần một cực của một nam châm mạnh như hình vẽ. Phát biểu nào về gia tốc của khung dây là đúng nếu khung dây được thả rơi?
A, Gia tốc lớn hơn g khi ở ngay phía trên X và nhỏ hơn g khi ở ngay phía dưới X.
B, Gia tốc nhỏ hơn g khi ở ngay phía trên X và lớn hơn g khi ở ngay phía dưới X.
C, Gia tốc lớn hơn g ở cả hai vị trí ngay phía trên và phía dưới X.
D, Gia tốc nhỏ hơn g ở cả hai vị trí ngay phía trên và phía dưới X.
Khi khung dây chuyển động, trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng, từ trường cảm ứng sinh ra sao cho nó chống lại tác nhân sinh ra nó, ở đây là sự tăng từ thông khi khung dây ở trên X và sự giảm từ thông khi khung dây ở dưới X nên gia tốc của khung dây sẽ nhỏ hơn g ở cả hai vị trí ngay phía trên và phía dưới X.
Chọn D Đáp án: D
Câu 15 [707569]: Để phát hiện vết nứt trong đường ống dẫn dầu ngầm, một kỹ sư đề xuất thêm một nguồn phóng xạ vào dầu. Nguồn nào sau đây là phù hợp nhất?
A, Nguồn phóng xạ có chu kỳ bán rã vài giờ.
B, Nguồn phóng xạ có chu kỳ bán rã vài năm.
C, Một nguồn có chu kỳ bán rã vài giờ.
D, Một nguồn có chu kỳ bán rã là vài năm.
• Tia có khả năng đâm xuyên qua các lớp đất đá nên mới có thể dùng máy dò để phát hiện.
• Dùng nguồn có chu kì bán rã khoảng vài giờ để độ phóng xạ đủ lớn để máy dò có thể phát hiện.
Chọn A Đáp án: A
Câu 16 [1107369]: Phản ứng hạt nhân nào sau đây là phản ứng phân hạch?
A,
B,
C,
D,
Phản ứng phân hạch là quá trình một hạt nhân nguyên tử nặng (như Urani-235) hấp thụ neutron và vỡ ra thành hai hạt nhân nhẹ hơn, giải phóng một năng lượng khổng lồ và phát ra thêm các neutron, tạo ra phản ứng dây chuyền tự duy trì
Phản ứng hạt nhân là phản ứng phân hạch
Chọn C Đáp án: C
Câu 17 [1107370]: Đồ thị nào dưới đây mô tả gần đúng mối liên hệ giữa năng lượng liên kết riêng với số nucleon?
A,


B,


C,


D,


Đồ thị mối liên hệ giữa năng lượng liên kết riêng với số nucleon có dạng:

Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [707600]: Tiêm 10 cm3 dung dịch chứa đồng vị phóng xạ 24Na với nồng độ 10-3 mol/l vào tĩnh mạch của một người. Sau 6 giờ lấy 10 cm3 máu của người đó thì thấy có 1,5.10-8 mol 24Na trong đó. Cho chu kì bán rã của 24Na là 15 h. Thể tích của máu có trong người là
A, 5,1 lít.
B, 6,2 lít.
C, 4,1 lít.
D, 3,2 lít.
Vào thời điểm ban đầu số mol của Na là:
Sau 6h số mol của Na còn lại là:
Lấy tỉ lệ máu của người đó:
Chọn A Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1107371]: Một học sinh tiến hành thí nghiệm để nghiên cứu mối quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một khối khí xác định như hình vẽ. Học sinh đun nóng nước và ghi lại các số liệu sau về áp suất và nhiệt độ
a) Đúng: Dựa vào bảng số liệu ta có

Kết quả gần đúng cho gần đúng tỷ số p/T là hằng số. Vậy áp suất tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối
b) Sai: Mật độ phân tử khí là do bình kín nên mật độ phân tử khí không đổi, mặt khác mật độ phân tử khí không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Kết luận của học sinh là sai.
c) Sai: Dựa vào bảng số liệu, đồ thị sự phụ thuộc của áp suất theo nhiệt độ tuyệt đối là một đường thẳng có phần kéo dài đi qua gốc toạ độ với hệ số góc xấp xỉ bằng

d) Đúng: Trong thí nghiệm trên, học sinh đưa ra một số giải pháp thiết lập thí nghiệm để đưa ra kết quả đáng tin cậy hơn cần cho bình thuỷ tinh ngập hoàn toàn vào nước thay vì để như hình trên. Khi đó khí bên trong bình được làm nóng đều.
Câu 20 [1107372]: Một nhóm học sinh thực hành đo nhiệt dung riêng của nước.
a) Đúng: Thứ tự đúng các bước tiến hành thí nghiệm là:
d: Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ dây điện trở chìm trong nước, xác định khối lượng nước này
a: Cắm đầu đo của nhiệt kế vào nhiệt lượng kế
c: Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện
b: Bật nguồn điện
e: Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian 3 phút, đọc công suất dòng điện từ oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế rồi ghi lại kết quả
f: Tắt nguồn điện
b) Đúng: Bỏ qua toả nhiệt ở các dây dẫn, bỏ qua trao đổi nhiệt với bình và môi trường thì nhiệt lượng mà nước thu vào bằng điện năng đã cung cấp cho dây điện trở trong nhiệt lượng kế.
c) Đúng: Theo phương trình tính nhiệt lượng:
Nhiệt dung riêng của nước ở lần đo 1 là:
d) Đúng: Để có kết quả gần giá trị thực tế hơn thì nhóm học sinh cần lặp lại thí nghiệm nhiều lần rồi lấy giá trị trung bình.
Câu 21 [1108875]: Một thanh kim loại PQ đang chuyển động với tốc độ đều v trên một đường ray kim loại được đặt trong một từ trường đều như hình vẽ trên. Một điện trở được mắc nối tiếp giữa R và S. Mô tả nào sau đây là đúng?
a) Đúng: Khi thanh chuyển động, từ thông qua mạch điện PQRS có sự thay đổi nên trong thanh kim loại xuất hiện dòng điện cảm ứng
Động năng của thanh được chuyển hóa thành điện năng.
b) Đúng: Theo định luật Lenz, từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự thay đổi của từ thông, ở đây là sự tăng từ thông nên từ trường cảm ứng sẽ hướng ra khỏi tờ giấy
Theo quy tắc nắm tay phải ta thấy dòng điện chạy qua điện trở theo chiều từ S đến R.
c) Đúng: Khi thanh chuyển động theo hướng ngược lại, từ thông qua diện tích PQRS giảm nên từ trường cảm ứng sẽ có chiều hướng vào trong mặt phẳng tờ giấy để chống lại sự giảm đó
Dòng điện cảm ứng sẽ đảo chiều nếu thanh chuyển động theo hướng ngược lại.
d) Sai: Khi thanh chuyển động, trong thanh xuất hiện dòng điện cảm ứng nên thanh sẽ chịu tác dụng của lực từ
Để thanh chuyển động thằng đều ta chỉ cần tác dụng ngoại lực để cân bằng với hợp của lực từ tác dụng lên thanh và lực ma sát giữa thanh PQ và đường ray.
Câu 22 [1107373]: Để đo chu kì bán rã của một mẫu chất phóng xạ beta trừ trong phòng thí nghiệm, một học sinh sử dụng phương pháp đếm xung bằng ống đếm Geiger có sử dụng đầu dò chuyên biệt để đếm số hạt điện tử. Một mẫu chất phóng xạ được đặt trong hộp bảo vệ, thành hộp được bọc chì, có một cửa sổ nhỏ hình tròn ở thành hộp để các hạt beta trừ qua đó phóng ra ngoài. Học sinh đặt hộp mẫu phóng xạ sao cho cửa thoát tia phóng xạ hướng về phía đầu dò của máy đếm Geiger. Mỗi khi có một điện tử đi vào đầu dò thì số đếm trên máy sẽ tăng thêm một đơn vị, cho phép đếm được tổng số hạt điện tử chiếu tới trong khi đo. Học sinh thực hiện 6 lần đo, mỗi lần đều thực hiện phép đo trong thời gian 10 phút, hai lần đo liên tiếp cách nhau 20 ngày. Kết quả đo đếm số hạt điện tử phát ra trong các lần đo được cho ở bảng bên.
a) Sai: Thành hộp bọc chì để đảm bảo an toàn khi làm thí nghiệm, không phải để bảo vệ mẫu
b) Đúng: Số đếm trong mỗi lần đo tỉ lệ với tổng số hạt nhân phóng xạ có bên trong mẫu trong thời gian đo.

c) Sai: Độ phóng xạ đo được tại cửa sổ nhỏ ở thành hộp ở lần đo đầu tiên là Đây không phải là độ phóng xạ của mẫu chất phóng xạ mà chỉ là độ phóng xạ đo được ở cửa sổ ở thành hộp trong 10 phút đầu tiên
d) Đúng: Ta có:

ngày.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [708805]: Tính nhiệt lượng (theo đơn vị kJ) cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 500g nước đá ở nhiệt độ nóng chảy. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/ kg.
Nhiệt lượng (theo đơn vị kJ) cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 500g nước đá ở nhiệt độ nóng chảy là
Dùng thông tin sau đây cho Câu 2 và câu 3: Một khung dây dẫn có diện tích 0,8 m2 có điện trở là 8,4 Ω được đặt trong một từ trường đều sao cho mặt phẳng của khung vuông góc với cảm ứng từ. Biết độ lớn của cảm ứng từ ban đầu là 0,4 T và giảm đều về 0 trong 0,02 s.
Câu 24 [708806]: Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là bao nhiêu vôn? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là
Câu 25 [708807]: Cường độ dòng điện cảm ứng là bao nhiêu ampe? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Cường độ dòng điện cảm ứng là
Câu 26 [710162]: Hạt nhân có điện tích bằng x.10-18 C. Biết e = 1,6.10-19 C, giá trị của x bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Hạt nhân có điện tích bằng
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Một ống thủy tinh mỏng mỏng, tiết diện đều đều, được hàn kín một đầu, chứa một cột thủy ngân để nhốt một cột không khí. Đầu còn lại của ống được để hở ra ngoài khí quyển. Chiều dài của cột không khí thay đổi khi ống bị lộn ngược. Trong mỗi trường hợp, cột thủy ngân gây ra một áp suất ở đáy cột thủy ngân là 0,24×10⁵ Pa và áp suất khí quyển là 1,00×10⁵ Pa.
Câu 27 [1109274]: Áp suất của không khí khi bị nhốt khi ống dựng đứng đầu hở ở trên là x×105 Pa. Tìm giá trị của x? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Áp suất của không khí khi bị nhốt khi ống dựng đứng đầu hở ở trên là
Câu 28 [1109275]: Chiều dài của cột không khí khi ống lộn ngược đầu hở ở dưới là 24 cm. Tính chiều dài ban đầu L theo đơn vị cm, khi ống dựng đứng đầu hở ở trên? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Áp suất của khối khí khi đầu hở hướng xuống dưới là
Coi cả hai quá trình đều giữ nguyên nhiệt độ của khối khí
Theo định luật Boyle:

Chiều dài ban đầu của cột không khí là: