PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [707530]: Quá trình làm thay đổi nội năng của vật bằng cách cho nó tiếp xúc với vật khác khi
A, nhiệt độ của chúng bằng nhau gọi là sự trao đổi công.
B, có sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng gọi là sự nhận công.
C, có sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng gọi là sự truyền nhiệt.
D, nhiệt độ của chúng bằng nhau gọi là sự truyền nhiệt.
Sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng gọi là sự truyền nhiệt
Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [707532]: Phát biểu nào sau đây đúng?
A, Nhiệt kế y tế có phạm vi đo từ 35 đến 42 hay từ 308 K đến 315 K.
B, Nhiệt kế y tế có phạm vi đo từ 35 đến 42 hay từ 70 đến 84
C, Nhiệt độ bề mặt Mặt Trời khoảng 6 000 K hay 6 273
D, Khi nói nhiệt độ ngoài trời đo được là 77 thì phải hiểu đó là 77 K.

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 3 [707536]: Ở nhiệt độ áp suất khối lượng riêng chất khí là Ở nhiệt độ áp suất thì khối lượng riêng của chất khí là Chỉ ra biểu thức đúng.
A,
B,
C,
D,
Phương trình khí lí tưởng:
=> Chọn B Đáp án: B
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5:
Với thực phẩm được bảo quản đông lạnh, trước khi dùng sẽ phải thực hiện công đoạn rã đông để làm tan băng. Một người nội trợ rã đông cho một miếng thực phẩm bằng cách cho miếng thực phẩm này vào chậu chứa nước lạnh, sạch có nhiệt độ ban đầu là 20°C.
Câu 4 [1107374]: Để quá trình rã đông nhanh hơn, người nội trợ bỏ thêm một ít muối vào nước. Dưới góc độ vật lí, việc thêm muối vào nước có tác dụng chính là
A, giảm nhiệt độ đóng băng của nước.
B, tăng nhiệt dung riêng của miếng thực phẩm.
C, tăng nhiệt độ nóng chảy của băng.
D, tăng nhiệt nóng chảy riêng của băng.
Dưới góc độ vật lý, việc thêm muối vào nước để rã đông nhanh hơn chủ yếu là nhờ muối làm giảm nhiệt độ đóng băng (nóng chảy) của nước, tạo ra một dung dịch có nhiệt độ thấp hơn 0°C nhưng vẫn ở dạng lỏng, giúp truyền nhiệt hiệu quả hơn và làm tan băng trong thực phẩm nhanh chóng. Đồng thời, nó còn giúp tăng tốc độ truyền nhiệt và có tính kháng khuẩn nhẹ
Chọn A Đáp án: A
Câu 5 [1107375]: Coi rằng chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa nước và miếng thực phẩm. Biết khối lượng nước trong chậu là 6 kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Sau 21 phút thì miếng thực phẩm mềm ra (rã đông xong), nhiệt độ của nước trong chậu khi đó là 15°C. Công suất trao đổi nhiệt trung bình của nước và miếng thực phẩm trong quá trình rã đông là
A, 300 W.
B, 400 W.
C, 600 W.
D, 100 W.
Phương trình tính nhiệt lượng mà nước tỏa ra là:
Công suất trao đổi nhiệt trung bình của nước và miếng thực phẩm trong quá trình rã đông là
Chọn D Đáp án: D
Câu 6 [710142]: Hai chất lỏng A và B được làm lạnh trong không khí. Đường cong làm lạnh của chúng được biểu diễn.

Nếu A và B có cùng khối lượng, phát biểu nào sau đây là đúng?
(1) A có nhiệt độ đông đặc cao hơn B.
(2) A có nhiệt nóng chảy riêng lớn hơn B.
(3) Chất lỏng A có nhiệt dung riêng lớn hơn chất lỏng B.
A, Chỉ (3).
B, Chỉ (1) và (2).
C, Chỉ (2) và (3).
D, (1), (2) và (3).
Với là nhiệt lượng chất lỏng tỏa ra để hạ nhiệt, là nhiệt lượng chất tỏa ra để đông đặc, là khối lượng chất lỏng, là nhiệt dung riêng của chất, là công suất tỏa nhiệt, là thời gian thì ta có:

(1) Đúng: A có nhiệt độ đông đặc cao hơn B.
(2) Đúng: Ta thấy nhiệt nóng chảy riêng tỉ lệ thuận với thời gian cần để nóng chảy/đông đặc.
(3) Đúng: Để đạt cùng một nhiệt độ thì chất A cần nhiều thời gian hơn chất B
Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [1107376]: Một khối lượng khí cố định ở nhiệt độ phòng chiếm thể tích V. Khí được nung nóng và cho phép giãn nở đến thể tích cuối cùng là 2V với áp suất tăng gấp đôi. Động năng trung bình của các phân tử khí sẽ:
A, giảm một nửa
B, không đổi
C, tăng gấp đôi
D, tăng gấp bốn lần
Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng:
Sau khi nung nóng thì ta có:

Động năng trung bình của các phân tử khí xác định bằng công thức:

Động năng trung bình của các phân tử khí sẽ tăng gấp bốn lần
Chọn D Đáp án: D
Câu 8 [1107377]: Một bình chứa khí có thể tích 4,0.10-4 m3. Nó chứa khí ở nhiệt độ 300 K và áp suất 500 kPa. Một công nhân bơm thêm vào bình đến áp suất 620 kPa mà không làm thay đổi nhiệt độ. Lượng khí tính bằng số mol cần phải bơm thêm vào bình là bao nhiêu?
A, 0,019 mol.
B, 0,080 mol.
C, 0,10 mol.
D, 0,18 mol.
Vì nhiệt độ và thể tích của bình không thay đổi
Theo phương trình Clapeyron:
Số mol khí trong bình là:
Lượng khí tính bằng số mol cần phải bơm thêm vào bình là:
Chọn A Đáp án: A
Câu 9 [1107378]: Một mol khí chiếm thể tích V ở áp suất p và nhiệt độ θ °C. Các đồ thị từ A đến D biểu diễn sự biến thiên của tích số pV theo θ. Đường X ứng với một mol khí nitrogen và đường Y ứng với một mol khí oxygen. Khối lượng mol của nitrogen = 28 g/mol. Khối lượng mol của oxygen = 32 g/mol. Giả sử cả hai chất khí đều là khí lý tưởng, đồ thị nào sau đây là đúng?
A,


B,


C,


D,


Theo phương trình Clapeyron:

với

Ta có:

Trong hệ tọa độ , phương trình trên có dạng đường thẳng và cắt trục hoành tại điểm -273 (vì khi ).
Chọn đáp án D
Đáp án: D
Câu 10 [710148]: Sóng điện từ
A, Là sóng dọc hoặc sóng ngang.
B, là điện từ trường lan truyền trong không gian.
C, có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.
D, không truyền được trong chân không.
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian, là sóng ngang, có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động có phương vuông góc với nhau và truyền được trong chân không.
Chọn B Đáp án: B
Câu 11 [709830]: Số nucleon mang điện trong hạt nhân
A, 130.
B, 56.
C, 74.
D, 186.
Số nucleon mang điện trong hạt nhân là 56
Chọn B Đáp án: B
Câu 12 [1107379]: Một cuộn dây dẫn hình chữ nhật được quay với vận tốc góc không đổi trong một từ trường như hình dưới đây. Một suất điện động có giá trị cực đại là E0 được tạo ra. Bây giờ cuộn dây được quay với tần số gấp đôi tần số ban đầu trong một từ trường có độ tự cảm bằng một phần ba ban đầu. Suất điện động cực đại được tạo ra bây giờ là bao nhiêu?
A, 6E0
B, 5E0
C,
D,
Suất điện động cảm ứng trong khung dây là:
Khi cuộn dây được quay với tần số gấp đôi tần số ban đầu trong một từ trường có độ tự cảm bằng một phần ba ban đầu thì ta có:
Chọn D Đáp án: D
Câu 13 [707302]: Ba nam châm giống hệt nhau P, Q và R được thả đồng thời từ trạng thái nghỉ và rơi xuống đất từ cùng một độ cao. P rơi trực tiếp xuống đất, Q rơi qua tâm của một vòng dẫn điện dày và R rơi qua một vòng giống hệt ngoại trừ một khe hở cắt. Câu nào sau đây mô tả đúng trình tự mà các nam châm chạm đất?
A, P và R rơi xuống chạm đất cùng lúc, sau đó là Q.
B, P và Q rơi xuống chạm đất cùng lúc, sau đó là R.
C, P rơi xuống chạm đất trước, sau đó là Q, R chạm đất cuối cùng.
D, Cả ba nam châm chạm đất cùng lúc.
Bỏ qua lực cản không khí, ta có:
Nam châm P rơi tự do.
Vòng dây nam châm Q đi qua sẽ xuất hiện từ trường cảm ứng chống lại sự tăng nhanh của từ trường nam châm đi qua vòng dây tương ứng với việc làm nam châm chuyển động chậm lại.
Vòng dây hở khi nam châm R đi qua sẽ không sinh ra dòng điện cảm ứng nên giống với chuyển động của nam châm R
P và R rơi xuống chạm đất cùng lúc, sau đó là Q.
Chọn A
Đáp án: A
Câu 14 [707308]: Một đoạn dây dẫn đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ 0,35 T. Khi dòng điện cường độ 14,5 A chạy qua đoạn dây dẫn, thì đoạn dây dẫn này bị tác dụng một lực từ bằng 1,65 N. Biết hướng của dòng điện hợp với hướng của từ trường một góc . Tính độ dài của đoạn dây dẫn đặt trong từ trường.
A, 0,45 m.
B, 0,25 m.
C, 0,65 m.
D, 0,75 m.
Ta có
Độ dài của đoạn dây dẫn đặt trong từ trường là
Chọn C Đáp án: C
Câu 15 [710152]: Một khung dây dẫn quay đều với tốc độ góc rad/s trong từ trường đều sao cho từ thông qua nó biến thiên điều hòa theo thời gian thì dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây là
A, dòng điện không đổi.
B, dòng điện xoay chiều, tần số 0,02 Hz.
C, dòng điện xoay chiều, tần số 50 Hz.
D, dòng điện xoay chiều, tần số Hz.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây là dòng điện xoay chiều, tần số
Chọn C Đáp án: C
Câu 16 [709829]: S là một nguồn chất phóng xạ phát ra tia alpha, tia beta và tia gamma. Một máy dò phóng xạ được đặt cách S một khoảng 5 cm. Có một tờ giấy mỏng chắn giữa S và máy dònhư hình bên. Máy dò có thể phát hiện được những tia phóng xạ nào?
A, Chỉ tia alpha và tia beta.
B, Chỉ tia alpha và tia gamma.
C, Chỉ tia beta và tia gamma.
D, Cả ba loại: alpha, beta và gamma.
Tia alpha bị chặn lại bởi tờ giấy mỏng còn tia beta và tia gamma đâm xuyên mạnh hơn nên có thể đi đến máy dò phóng xạ.
Chọn C Đáp án: C
Câu 17 [707570]: Thorium () phân rã bằng cách phát ra một hạt để tạo thành hạt nhân sản phẩm X. Phương trình nào sau đây biểu diễn đúng phương trình phân rã này?
A, .
B, .
C, .
D, .
Phương trình biểu diễn đúng phương trình phân rã này là .
Chọn D Đáp án: D
Câu 18 [707547]: Một lò phản ứng hạt nhân dùng cho nghiên cứu có công suất nhiệt là 250 kW. Lò sử dụng nhiên liệu Cho rằng toàn bộ năng lượng mà lò phản ứng này sinh ra đều do sự phân hạch của và đồng vị này chỉ bị tiêu hao bởi quá trình phân hạch. Coi mỗi năm có 365 ngày; mỗi phân hạch sinh ra 200 MeV; số Avogadro Khối lượng mà lò phản ứng tiêu thụ trong 3 năm là
A,
B,
C,
D,
Tổng năng lượng mà phản ứng sinh ra trong 3 năm là:
Mỗi hạt nhân tham gia 1 phản ứng phân hạch nên số hạt nhân đã phân hạch trong 3 năm là:
Khối lượng hạt nhân đã sử dụng trong 3 năm:
=> Chọn C Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1107380]: Một học sinh sử dụng nhiệt lượng kế (NLK) để đo nhiệt nóng chảy riêng của một chất rắn tinh thể của một loại axit hữu cơ tinh khiết. NLK là một bình cách nhiệt có kèm theo nhiệt kế, que khuấy, dây nguồn và sợi đốt. Học sinh sử dụng một nguồn điện có đồng hồ hiển thị công suất cấp điện (oát kế) cho sợi đốt bên trong NLK.
Cho một lượng chất rắn tinh thể axit có khối lượng m = 0,15 kg vào cối xay thành hạt nhỏ rồi đổ vào trong NLK sao cho toàn bộ sợi đốt nằm trong lòng khối hợp chất rắn; Cắm đầu đo của nhiệt kế vào bình NLK; Bật nguồn và điều chỉnh công suất cấp nhiệt tới giá trị P = 50 W; Khuấy liên tục trong quá trình đo; Cứ sau mỗi khoảng thời gian 1 phút, học sinh ghi lại nhiệt độ hiển thị trên nhiệt kế và thu được bảng số liệu ở bên.
a) Đúng: Phép đo của học sinh sử dụng ở thí nghiệm trên là phép đo gián tiếp.
b) Sai: Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn dùng trong thí nghiệm là
c) Sai: Dựa vào bảng số liệu, ta thấy mốc thời gian từ 180(s) - 780(s) là khoảng thời gian chất rắn đang trong quá trình nóng chảy. Tuy nhiên do mỗi lần đọc kết quả cách nhau 60 (s) vì vậy không thể kết luận rằng ở 780 (s) chất rắn đã kết thúc quá trình nóng chảy (có thể lớn hơn 780 (s)) và ở 180 (s) chất rắn đã bắt đầu nóng chảy (có thể nhỏ hơn 180 (s)).
Do đó 180 (s) - 780 (s) là thời gian nóng chảy ngắn nhất mà ta khai thác được từ bảng số liệu
Phương trình tính nhiệt nóng chảy riêng:

d) Đúng: Có thể tăng độ chính xác của phép đo nhiệt nóng chảy riêng bằng cách thực hiện lại phép đo với các khoảng (bước) thời gian ngắn hơn trong một số khoảng đo của nhiệt độ.
Câu 20 [707311]: Một học sinh thiết kế một chiếc chuông cửa đơn giản như thể hiện ở hình trên. Khi nhấn công tắc (S) rồi thả ra, sẽ nghe thấy hai tiếng 'ding-ding'.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Sai: Khi ấn công tắc S, lõi sắt non trở thành một nam châm với đầu Q là cực nam, còn đầu P là cực bắc.
b) Đúng: Khi dùng lõi thép, do thép không có tính khử từ, sau khi ngắt dòng điện vẫn sẽ duy trì từ tính nên lò xo sắt vẫn sẽ bị giữ lại nên chỉ nghe 1 tiếng "ding"
c) Sai: đồng không có bị nam châm hút như sắt từ nên chuông không hoạt động.
d) Sai: đảo cực của nguồn điện thì chuông chỉ bị đảo cực, không ảnh hưởng hoạt động.
Câu 21 [1007507]: Các nhà khoa học sử dụng phương pháp xác định tuổi bằng đồng vị để xác định niên đại của một cổ vật làm bằng gỗ. Khi cây còn sống, nhờ sự trao đổi chất với môi trường nên tỉ số giữa số nguyên tử và số nguyên tử có trong cây luôn không đổi. Khi cây chết, sự trao đổi chất không còn nữa, ti số giữa số nguyên tử và số nguyên tử có trong gỗ giảm đi do là chất phóng xạ với chu kì bán rã 5730 năm. Một mảnh gỗ của cổ vật có số phân rã của trong 1 giờ là 547. Biết rằng, mảnh gỗ cùng khối lượng của cây cùng loại khi mới chặt có số phân rã của trong 1 giờ là 855.
a) Sai. Hằng số phóng xạ của

b) Đúng ) Phương pháp xác định tuổi bằng đồng vị cũng có thể dùng để xác định tuổi của các mẫu xương từ thời cổ đại.
c) Đúng. Tuổi của cổ vật là

năm
d) Đúng. Hạt nhân phóng ra hạt electron để biến đổi thành hạt nhân
Câu 22 [1007014]: Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo một chu trình ở hình bên. Biết thể tích và áp suất của khí ở trạng thái (1) là 1 lít và .
a) Sai. Quá trình (3) - (1) là đẳng tích
b) Đúng. Thể tích của khí ở trạng thái (2) là

c) Sai. Chu trình thuận chiều kim đồng hồ khí thực hiện công
d) Đúng. Nhiệt độ khí ở trạng thái (2) là lớn nhất.
const tại (2)
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2:
Có một bình nhôm khối lượng m0 = 260 g, nhiệt độ ban đầu là t0 = 20°C được bọc kín bằng lớp xốp cách nhiệt. Cần cho x kg nước ở nhiệt độ t1 = 50°C và y kg nước đá ở t2 = -2°C vào bình để có M = 1 kg nước ở t3 = 10°C khi cân bằng nhiệt. Cho nhiệt dung riêng của nhôm là c0 = 880 J/(kg.K), của nước là c1 = 4200 J/(kg.K), của nước đá là c2 = 2100 J/(kg.K). Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = 335000 J/kg.
Câu 23 [707552]: Nhiệt lượng của bình nhôm đã tỏa ra từ đầu đến khi xảy ra cân bằng nhiệt là bao nhiêu kJ? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Câu 24 [707553]: Xác định giá trị của x? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Ta có: cho x kg nước và y kg nước đá vào bình để có M = 1kg nước nên
Phương trình cân bằng nhiệt:

Câu 25 [709839]: Bình kín đựng khí helium chứa 1,505.1023 nguyên tử helium ở điều kiện 0°C và áp suất trong bình là 1 atm. Thể tích của bình đựng khí trên là bao nhiêu lít? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Theo phương trình Clapeyron:
Thể tích của bình đựng khí trên là
Câu 26 [709840]: Số hạt neutron có trong 2 mol plutonium bằng x.1026. Biết số Avogadro là . Giá trị của x bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Số hạt neutron có trong 2 mol plutonium bằng hạt neutron
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6:
Treo đoạn dây dẫn MN có chiều dài l = 25 cm, khối lượng của một đơn vị chiều dài là 0,04 kg/m bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang, biết cảm ứng từ có chiều như hình vẽ, có độ lớn B = 0,04 T. Cho g = 10 m/s2.
Câu 27 [709841]: Cường độ dòng điện qua dây dẫn để lực căng mỗi dây bằng 0 là bao nhiêu A? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Để lực căng mỗi dây bằng 0 thì
Cường độ dòng điện qua dây dẫn để lực căng mỗi dây bằng 0 là
Câu 28 [709842]: Cho cường độ dòng điện I = 16 A chiều từ M đến N, lực căng của mỗi dây có độ lớn là bao nhiêu N? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Theo quy tắc bàn tay trái, lực từ có chiều từ trên xuống dưới.
Ta có:
Trọng lực tác dụng lên dây dẫn có độ lớn: .
Ta có: Lực căng của mỗi dây có độ lớn là