PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1107381]: Thép trong điều kiện thường ở thể rắn, nhưng khi đưa vào nấu trong lò luyện kim thì chuyển sang thể lỏng. Quá trình chuyển thể này gọi là gì?
A, Sự thăng hoa.
B, Sự nóng chảy.
C, Sự ngưng tụ.
D, Sự đông đặc.
Thép trong điều kiện thường ở thể rắn, nhưng khi đưa vào nấu trong lò luyện kim thì chuyển sang thể lỏng. Quá trình chuyển thể này gọi là sự nóng chảy.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 2 [707810]: 
Đồ thị hình vẽ sau biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian.
Trong các nhận định sau, nhận định đúng?

Đồ thị hình vẽ sau biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian.
Trong các nhận định sau, nhận định đúng?
A, Quá trình nóng chảy diễn ra từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5.
B, Quá trình nóng chảy diễn ra trong 1 phút đầu tiên.
C, Từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5 nước ở thể lỏng.
D, Từ phút thứ 2,5 đến phút thứ 3,5 nước bắt đầu sôi.
Quá trình nóng chảy diễn ra từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5. Đáp án: A
Câu 3 [1107382]: Nhiệt độ đầu và nhiệt độ cuối của một lượng nước được ghi bởi một người quan sát trên nhiệt kế là (42,4 ± 0,2)°C và (80,6 ± 0,3)°C. Bỏ qua sai số dụng cụ, nhiệt độ của nước đã tăng là
A, (38,2 ± 0,5)°C.
B, (39,2 ± 0,5)°C.
C, (38,2 ± 0,1)°C.
D, (39,2 ± 0,1)°C.
Độ tăng nhiệt độ của nước là: 
Trong phép toán cộng hoặc trừ các đại lượng vật lý, sai số tuyệt đối của tổng hoặc hiệu bằng tổng các sai số tuyệt đối của các đại lượng thành phần.
Sai số của phép đo là: 
Nhiệt độ của nước đã tăng một lượng (38,2 ± 0,5)°C.
Chọn A Đáp án: A

Trong phép toán cộng hoặc trừ các đại lượng vật lý, sai số tuyệt đối của tổng hoặc hiệu bằng tổng các sai số tuyệt đối của các đại lượng thành phần.
Sai số của phép đo là: 
Nhiệt độ của nước đã tăng một lượng (38,2 ± 0,5)°C.
Chọn A Đáp án: A
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Cung cấp nhiệt cho cục nước đá khối lượng
0,1 kg ở –20°C biến hoàn toàn thành hơi nước ở 100°C. Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là 3,4.105 J/kg và nhiệt dung riêng là 2,09.103 J/(kg.K); nước có nhiệt dung riêng là 4,18.103 J/(kg.K)và nhiệt hoá hơi riêng là 2,3.106 J/kg.
Câu 4 [707811]: Độ tăng nhiệt độ của cục nước đá ban đầu đến khi hóa hơi hoàn toàn thành hơi nước tính theo thang Kelvin là
A, 120 K.
B, 20 K.
C, 100 K.
D, 60 K.
Cục nước đá hóa hơi hoàn toàn ở 100oC với độ biến thiên nhiệt độ là 120oC hay 120K Đáp án: A
Câu 5 [707812]: Bỏ qua mọi hao phí do tỏa nhiệt ra ngoài môi trường, nhiệt lượng cần cung cấp cho toàn bộ quá trình là
A, Q = 205,96 kJ
B, Q = 309,98 kJ
C, Q = 159,96 kJ
D, Q = 472,98 kJ
Nhiệt lượng cần cung cấp cho toàn bộ quá trình: 


=> Chọn B Đáp án: B



=> Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [1107383]: Một piston được đẩy rất chậm vào trong một xi lanh kim loại chứa khí lý tưởng. Nếu nhiệt độ của khí không thay đổi trong quá trình này. Phát biểu nào sau đây là sai?
A, Công thực hiện lên chất khí bằng với nhiệt lượng mà khí tỏa ra (mất đi).
B, Áp suất của khí tăng lên.
C, Động năng trung bình của các phân tử khí tăng lên do công thực hiện lên khí.
D, Nội năng của chất khí giữ nguyên không đổi.
Nội năng của khí lí tưởng phụ thuộc vào nhiệt độ mà nhiệt độ của khối khí không đổi
Nội năng của chất khí giữ nguyên không đổi.
Nội năng của chất khí giữ nguyên không đổi. Công thức tính độ biến thiên nội năng: 
Vì
nên 
Khi nén khí, công thực hiện lên chất khí (A > 0), dẫn đến Q < 0 (khí tỏa nhiệt). Độ lớn của công thực hiện lên chất khí bằng nhiệt lượng khí tỏa ra.
Theo phương trình định luật Boyle:
Thể tích của xilanh giảm nên áp suất của khí tăng lên.
Nhiệt độ của khí không đổi nên động năng trung bình của các phân tử khí không thay đổi.
Chọn C
Đáp án: C 
Vì
nên 
Khi nén khí, công thực hiện lên chất khí (A > 0), dẫn đến Q < 0 (khí tỏa nhiệt). Độ lớn của công thực hiện lên chất khí bằng nhiệt lượng khí tỏa ra.
Theo phương trình định luật Boyle:

Thể tích của xilanh giảm nên áp suất của khí tăng lên.
Nhiệt độ của khí không đổi nên động năng trung bình của các phân tử khí không thay đổi.
Chọn C
Câu 7 [707814]: Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng được cho như hình vẽ.

Trong hệ toạ độ
đường biểu diễn nào sau đây là đúng ?

Trong hệ toạ độ
đường biểu diễn nào sau đây là đúng ? A, 

B, 

C, 

D, 

Trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình dãn nở đẳng áp, trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình dãn đẳng nhiệt.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 8 [709823]: Số phân tử khí hydro chứa trong 1 m3 có áp suất 200 mmHg và vận tốc căn quân phương 2400 m/s là
A, 4.1024 phân tử.
B, 4.1021 phân tử.
C, 1028 phân tử.
D, 1025 phân tử.
Ta có: đơn vị áp suất đổi từ mmHg sang Pa: 
Sử dụng công thức
với p là áp suất,
là khối lượng riêng của khí hydrogen,
là vận tốc căn bậc hai trung bình.
Khối lượng 1 phân tử khí Hydro là
Số phân tử khí hydrogen chứa trong 1
là
phân tử.
Chọn A Đáp án: A

Sử dụng công thức
với p là áp suất,
là khối lượng riêng của khí hydrogen,
là vận tốc căn bậc hai trung bình.Khối lượng 1 phân tử khí Hydro là

Số phân tử khí hydrogen chứa trong 1
là
phân tử.Chọn A Đáp án: A
Câu 9 [709700]: Xilanh kín chia làm hai phần, mỗi phần dài 52 cm và ngăn cách nhau bằng pittong cách nhiệt. Mỗi phần chứa một lượng khí giống nhau ở
áp suất 750 mmHg. Khi nung nóng một phần lên thêm
thì pittong di chuyển một đoạn bao nhiêu ?
áp suất 750 mmHg. Khi nung nóng một phần lên thêm
thì pittong di chuyển một đoạn bao nhiêu ? A, 4 cm.
B, 5 cm.
C, 8 cm.
D, 10 cm.
2 phần khí ở trạng thái ban đầu có 
2 phần khí sau quá trình nung nóng:
và 
Phương trình trạng thái khí lí tưởng:



=> Chọn A Đáp án: A

2 phần khí sau quá trình nung nóng:
và 
Phương trình trạng thái khí lí tưởng:




=> Chọn A Đáp án: A
Câu 10 [710186]: Một sóng điện từ lan truyền trong không gian với tốc độ c và bước sóng
Tần số của sóng điện từ đó được xác định bởi công thức nào sau đây?
Tần số của sóng điện từ đó được xác định bởi công thức nào sau đây? A, 

B, 

C, 

D, 

Tần số của sóng điện từ được xác định bởi công thức 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Câu 11 [1107384]: Màn hình của một dao động ký điện tử với lưới chia ô vuông cạnh 1 cm đang hiển thị một dạng sóng điện áp xoay chiều. Các cài đặt của dao động ký là: 5,00 V/cm, thời gian cơ sở = 1,0 s/cm. Biểu thức nào biểu thị suất điện động của dạng sóng này?
A, u = 2,0sin2,0t.
B, u = 5,0sin2,0t.
C, u = 7,1sin1,6t.
D, u = 10sin1,6t.
Mỗi độ chia tương ứng với điện áp 5V và thời gian 1s
Biên độ của điện áp là 
Chu kì của điện áp là 4s
Tần số góc của điện áp là: 
Biểu thức biểu thị suất điện động của dạng sóng này là 
Chọn D Đáp án: D
Biên độ của điện áp là 
Chu kì của điện áp là 4s
Tần số góc của điện áp là: 
Biểu thức biểu thị suất điện động của dạng sóng này là 
Chọn D Đáp án: D
Câu 12 [709702]: Hình nào dưới đây không đúng khi biểu diễn hướng của véctơ cảm ứng từ do dòng điện thẳng dài vô hạn gây ra tại điểm M ?
A, 

B, 

C, 

D, 

Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải xác định chiều của vecto cảm ứng từ B.
=> Chọn C Đáp án: C
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 13 [710356]: Cuộn dây hình chữ nhật PQRS mang dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ. Cuộn dây được đặt bên trong một từ trường đều hướng vào tờ giấy như hình bên dưới.

Câu nào sau đây là đúng?
(1) Một lực từ hướng sang phải tác dụng vào RS.
(2) Không có lực từ nào tác dụng vào QR.
(3) Lực từ tổng hợp tác dụng vào cuộn dây bằng không.

Câu nào sau đây là đúng?
(1) Một lực từ hướng sang phải tác dụng vào RS.
(2) Không có lực từ nào tác dụng vào QR.
(3) Lực từ tổng hợp tác dụng vào cuộn dây bằng không.
A, Chỉ câu (1) và (2).
B, Chỉ câu (1) và (3).
C, Chỉ câu (2) và (3).
D, Cả ba câu (1), (2) và (3).
(1) Đúng: Theo quy tắc bàn tay trái.
(2) Sai: Khi có dòng điện trong khung dây, PQ, QR, RS, SP đều chịu tác dụng của lực từ.
(3) Đúng: Lực từ tổng hợp tác dụng vào cuộn dây bằng không.
Chọn B Đáp án: B
(2) Sai: Khi có dòng điện trong khung dây, PQ, QR, RS, SP đều chịu tác dụng của lực từ.
(3) Đúng: Lực từ tổng hợp tác dụng vào cuộn dây bằng không.
Chọn B Đáp án: B
Câu 14 [710188]: Một đoạn dây dài l đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5T hợp với đường cảm ứng từ một góc 30o. Dòng điện qua dây có cường độ 0,5A, thì lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện là 4.10-2N. Chiều dài đoạn dây dẫn có độ lớn bằng
A, 32cm.
B, 3,2cm.
C, 16cm.
D, 1,6cm.
Ta có: 

Chọn A Đáp án: A


Chọn A Đáp án: A
Câu 15 [710360]: Bên dưới là mô hình của một nguyên tử. Số nucleon trong hạt nhân nguyên tử đó là
A, 14.
B, 27.
C, 13.
D, 1.
Số nucleon trong hạt nhân nguyên tử đó là 13+14=27 nucleon.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 16 [710361]: Trong điều trị ung thư, dược chất phóng xạ có tác dụng gì đối với tế bào ung thư?
A, Kích thích tế bào ung thư phát triển nhanh hơn.
B, Làm cho tế bào ung thư phân chia nhanh hơn.
C, Tiêu diệt tế bào ung thư bằng tia phóng xạ.
D, Biến đổi tế bào ung thư thành tế bào bình thường.
Trong điều trị ung thư, dược chất phóng xạ có tác dụng đối tiêu diệt tế bào ung thư bằng tia phóng xạ.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 17 [710362]: Hạt nhân
có năng lượng liên kết là 783 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là
có năng lượng liên kết là 783 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là A, 19,6 MeV/nucleon.
B, 6,0 MeV/nucleon.
C, 8,7 MeV/nucleon.
D, 15,6 MeV/nucleon.
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
là: 
Chọn C Đáp án: C
là: 
Chọn C Đáp án: C
Câu 18 [710363]: Đồng vị phóng xạ
phân rã α, biến thành đồng vị bền
với chu kỳ bán rã 138 ngày. Ban đầu có môt mẫu
tinh khiết. Đến thời điểm t, tổng số hạt α và hạt nhân
( được tạo ra) gấp 14 lần số hạt nhân
còn lại. Giá trị của t bằng
phân rã α, biến thành đồng vị bền
với chu kỳ bán rã 138 ngày. Ban đầu có môt mẫu
tinh khiết. Đến thời điểm t, tổng số hạt α và hạt nhân
( được tạo ra) gấp 14 lần số hạt nhân
còn lại. Giá trị của t bằng A, 552 ngày.
B, 414 ngày.
C, 828 ngày.
D, 276 ngày.
Phương trình phóng xạ: 
Một hạt nhân Po phóng xạ tạo ra 1 hạt alpha và 1 hạt nhân Pb
Tổng số hạt α và hạt nhân
( được tạo ra) gấp 14 lần số hạt nhân
còn lại nên ta có số hạt nhân Po còn lại bằng 1/8 so với ban đầu.
Ta có:
ngày.
Chọn B Đáp án: B

Một hạt nhân Po phóng xạ tạo ra 1 hạt alpha và 1 hạt nhân Pb
Tổng số hạt α và hạt nhân
( được tạo ra) gấp 14 lần số hạt nhân
còn lại nên ta có số hạt nhân Po còn lại bằng 1/8 so với ban đầu.Ta có:
ngày.Chọn B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1007477]: Tàu thăm dò không gian Galileo được phóng vào năm 1989 trên hành trình dài qua nhiều hành tinh, với mục tiêu cuối cùng là sao Mộc. Nguồn năng lượng của nó là
, là chất có tính phóng xạ
, có chu kì bán rã là 87,7 năm. Năng lượng điện được tạo ra thông qua hiệu ứng nhiệt điện, từ nhiệt sinh ra khi hạt
với năng lượng
phát ra trong mỗi phân rã. Coi như toàn bộ năng lượng của các hạt
chuyển hóa thành điện năng. Lấy khối lượng hạt nhân bằng số khối của nó tính theo đơn vị amu.
, là chất có tính phóng xạ
, có chu kì bán rã là 87,7 năm. Năng lượng điện được tạo ra thông qua hiệu ứng nhiệt điện, từ nhiệt sinh ra khi hạt
với năng lượng
phát ra trong mỗi phân rã. Coi như toàn bộ năng lượng của các hạt
chuyển hóa thành điện năng. Lấy khối lượng hạt nhân bằng số khối của nó tính theo đơn vị amu.
a) Sai Sản phẩm của sự phóng xạ
là hạt nhân có số nucleon bằng
có 234 nucleon
b) Đúng Độ phóng xạ ban đầu của khối chất
là




c) Đúng Mỗi phản ứng phóng xạ của
tỏa năng lượng là
Bảo toàn động lượng


d) Sai Công suất điện phát ra ban đầu là

là hạt nhân có số nucleon bằng
có 234 nucleon b) Đúng Độ phóng xạ ban đầu của khối chất
là



c) Đúng Mỗi phản ứng phóng xạ của
tỏa năng lượng làBảo toàn động lượng



d) Sai Công suất điện phát ra ban đầu là

Câu 20 [709712]: Cho một ống dây dẫn quấn quanh một lõi sắt non, mắc hai đầu dây vào nguồn điện thì ống dây hút được một số ghim bằng sắt như hình. Các nhận định sau đây, nhận định nào đúng, sai ?
a) Sai. Đường sức từ của ống dây có hình dạng giống với đường sức từ của nam châm thẳng.
b) Đúng.
c) Sai. Nếu đổi chiều dòng điện ngược lại so với lúc ban đầu thì đầu A là cực từ Nam, đầu B là cực từ Bắc.
d) Sai. Khi ngắt dòng điện, các ghim sắt rơi khỏi đầu A do thanh sắt non mất từ tính.
b) Đúng.
c) Sai. Nếu đổi chiều dòng điện ngược lại so với lúc ban đầu thì đầu A là cực từ Nam, đầu B là cực từ Bắc.
d) Sai. Khi ngắt dòng điện, các ghim sắt rơi khỏi đầu A do thanh sắt non mất từ tính.
Câu 21 [710364]: Thả một quả cầu bằng thép có khối lượng m1 = 2 kg được nung tới nhiệt độ 600 °C vào một hỗn hợp nước và nước đá ở 0 °C, biết khối lượng tổng cộng của nước và nước đá là m2 = 2 kg và nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là 50 °C. Cho biết nhiệt dung riêng của thép và nước là
nhiệt nóng chảy riêng của nước là
nhiệt hoá hơi riêng của nước
nhiệt nóng chảy riêng của nước là
nhiệt hoá hơi riêng của nước
a) Đúng: Nhiệt lượng do quả cầu thép toả ra khi hạ nhiệt độ từ 600 °C xuống 50 °C là 
b) Sai: Nhiệt lượng để nước đá tan và cả hỗn hợp nước và nước đá nhận được để tăng nhiệt độ từ 0 °C lên 50 °C đúng bằng nhiệt lượng do quả cầu toả ra bằng 506000 J.
c) Đúng: Theo phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu
Khối lượng nước đá có trong hỗn hợp xấp xỉ bằng 
d) Sai: Theo phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu
lượng nước đã hóa hơi có khối lượng

b) Sai: Nhiệt lượng để nước đá tan và cả hỗn hợp nước và nước đá nhận được để tăng nhiệt độ từ 0 °C lên 50 °C đúng bằng nhiệt lượng do quả cầu toả ra bằng 506000 J.
c) Đúng: Theo phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu

Khối lượng nước đá có trong hỗn hợp xấp xỉ bằng 
d) Sai: Theo phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu

lượng nước đã hóa hơi có khối lượng
Câu 22 [1107385]: Biết không khí trong môi trường sống có nhiệt độ 0°C và thể tích mol 22,4 lít/mol, thể tích không khí mà vận động viên hít vào khi hít sâu là 2,73 lít. Nhiệt độ phổi của vận động viên luôn ở mức 37°C. Khi hít vào, không khí được đẩy vào phổi có nhiệt độ 37°C sau khi qua mũi, họng, đồng thời nhanh chóng đạt được sự cân bằng áp suất bên trong và bên ngoài. Biết chênh lệch áp suất của không khí bên trong và bên ngoài phổi tối đa mà vận động viên chịu được là 150 mmHg.
Theo phương trình Clapeyron: 
Áp suất khí ở môi trường là: 
a) Sai: Độ chênh lệch nhiệt độ của không khí trong phổi và bên ngoài là
b) Đúng: Theo phương trình Clapeyron:
Tổng số phân tử không khí mà vận động viên hít vào khi hít sâu xấp xỉ là: 
c) Đúng: Không khí đẩy vào phổi cân bằng áp suất với bên ngoài nên ta có phương trình quá trình đẳng áp:
Thể tích không khí trong phổi của vận động viên sau khi hít sâu là 
d) Sai: Đổi:
Nhiệt độ của khí là không đổi trong quá trình phổi co lại nên ta có phương trình quá trình đẳng nhiệt:
a) Sai: Độ chênh lệch nhiệt độ của không khí trong phổi và bên ngoài là
b) Đúng: Theo phương trình Clapeyron:
c) Đúng: Không khí đẩy vào phổi cân bằng áp suất với bên ngoài nên ta có phương trình quá trình đẳng áp:
d) Sai: Đổi:
Nhiệt độ của khí là không đổi trong quá trình phổi co lại nên ta có phương trình quá trình đẳng nhiệt:
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một bình kín có thể tích 2 lít chứa khí oxygen ở 20 °C dưới áp suất 1 atm. Sau đó, bình được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 37 °C.
Câu 23 [707560]: Áp suất của khí trong bình tăng thêm bao nhiêu atm (viết kết quả ở dạng thập phân, làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)?
Xét quá trình biến đổi là quá trình đẳng tích: 





Câu 24 [707561]: Sau khi chuyển đến chỗ mới, bình xuất hiện một lỗ rò nhỏ. Khối lượng khí thoát ra khỏi bình là bao nhiêu gam? Biết áp suất khí quyển nơi đặt bình là 1 atm và khối lượng mol của oxygen là 32 gam/mol (viết kết quả ở dạng thập phân, làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).
Theo phương trình Clapeyron: 
Khối lượng khí ban đầu có trong bình là
Khối lượng khí sau khi chuyển là
Khối lượng khí thoát ra khỏi bình là

Khối lượng khí ban đầu có trong bình là

Khối lượng khí sau khi chuyển là

Khối lượng khí thoát ra khỏi bình là
Câu 25 [1107386]: Một bếp điện được dùng để đun sôi 1,5 lít nước ở nhiệt độ ban đầu là 27 °C trong 4,5 phút. Bếp được sử dụng với mạng điện dân dụng ở Việt Nam có hiệu điện thế hiệu dụng là 220 V. Biết nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của nước lần lượt là
và
. Điện trở của bếp điện là
. Hiệu suất của bếp điện là x%. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
và
. Điện trở của bếp điện là
. Hiệu suất của bếp điện là x%. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Nhiệt lượng dùng để đun sôi 1,5 lít nước là: 
Nhiệt lượng bếp cung cấp trong thời gian đun nước là:
Hiệu suất của bếp điện là: 

Nhiệt lượng bếp cung cấp trong thời gian đun nước là:

Hiệu suất của bếp điện là: 
Câu 26 [1007567]: Một đoạn dây dẫn thẳng, chiều dài 20 cm , được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ giống nhau. Đặt hệ thống vào trong một từ trường đều có cảm ứng từ
nằm ngang, vuông góc với đoạn dây dẫn, độ lớn
, chiều như hình vẽ. Cho dòng điện cường độ
chạy qua đoạn dây dẫn theo chiều từ M đến N , lúc đó độ lớn lực căng mỗi sợi dây là
. Cho gia tốc rơi tự do là
. Khối lượng của đoạn dây dẫn là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
nằm ngang, vuông góc với đoạn dây dẫn, độ lớn
, chiều như hình vẽ. Cho dòng điện cường độ
chạy qua đoạn dây dẫn theo chiều từ M đến N , lúc đó độ lớn lực căng mỗi sợi dây là
. Cho gia tốc rơi tự do là
. Khối lượng của đoạn dây dẫn là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Áp dụng quy tắc bàn tay trái
dây dẫn chịu tác dụng của lực từ
hướng xuống. Ngoài ra dây MN còn chịu tác dụng của trọng lực P hướng xuống, lực căng T mỗi dây hướng lên.
MN cân bằng 
dây dẫn chịu tác dụng của lực từ
hướng xuống. Ngoài ra dây MN còn chịu tác dụng của trọng lực P hướng xuống, lực căng T mỗi dây hướng lên.
MN cân bằng 

Câu 27 [710203]: Một mẫu đá granite có độ phóng xạ 5,9 pCi. Xác định số tia phóng xạ mẫu đá phát ra trong một phút. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
số tia phóng xạ mẫu đá phát ra trong một phút là: 

Câu 28 [710204]: Một mẫu đá được các nhà du hành mang về từ Mặt Trăng chứa đồng vị phóng xạ potassium
với chu kì bán rã là
năm có độ phóng xạ 112 µCi. Khối lượng của
có trong mẫu đá đó là bao nhiêu gam? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
với chu kì bán rã là
năm có độ phóng xạ 112 µCi. Khối lượng của
có trong mẫu đá đó là bao nhiêu gam? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Độ phóng xạ của potassium
là 

Khối lượng của
có trong mẫu đá đó là
là 

Khối lượng của
có trong mẫu đá đó là