PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1107387]: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất lỏng?
A, Chất lỏng không có thể tích riêng xác định.
B, Các nguyên tử, phân tử cũng dao động quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí cân bằng này không cố định mà di chuyển.
C, Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất khí và nhỏ hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn.
D, Chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.
Khi nói về chất lỏng:
+) Các nguyên tử, phân tử cũng dao động quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí cân bằng này không cố định mà di chuyển.
+) Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất khí và nhỏ hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn.
+) Chất lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.
Chọn A Đáp án: A
+) Các nguyên tử, phân tử cũng dao động quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí cân bằng này không cố định mà di chuyển.
+) Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất khí và nhỏ hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn.
+) Chất lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.
Chọn A Đáp án: A
Câu 2 [1107388]: Cho các vật M, N, P, Q, O có nhiệt độ tương ứng là 10°C, 17°C, 25°C, 32°C, 25°C. Nếu cho các vật trên tiếp xúc với nhau thì không xảy ra sự truyền nhiệt giữa hai vật nào sau đây?
A, P và O.
B, N và P.
C, M và N.
D, M và O.
Sự truyền nhiệt chỉ xảy ra khi có chênh lệch về nhiệt độ
Với vật P và O đều có nhiệt độ 25°C nên giữa hai vật này không xảy ra sự truyền nhiệt
Chọn A Đáp án: A
Với vật P và O đều có nhiệt độ 25°C nên giữa hai vật này không xảy ra sự truyền nhiệtChọn A Đáp án: A
Câu 3 [1107389]: Biết nhiệt nóng chảy riêng của bạc là 1, 05.105 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn khối bạc có khối lượng 300 kg bằng
A, 350 kJ.
B, 350 J.
C, 3,15.104 kJ.
D, 31,5 kJ.
Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn khối bạc có khối lượng 300 kg bằng: 
Chọn C Đáp án: C

Chọn C Đáp án: C
Câu 4 [1107390]: Chất rắn nào trong số này sẽ là chất thứ ba bắt đầu nóng chảy?
A, Chất rắn A.
B, Chất rắn B.
C, Chất rắn C.
D, Chất rắn D.
Phương trình tính nhiệt lượng: 
Vì bốn chất có khối lượng bằng nhau nên không mất tính tổng quát, ta đặt khối lượng của chúng bằng nhau và bằng 1:
Xét từng chất, ta có:
+) Nhiệt lượng cung cấp cho chất A là:
+) Nhiệt lượng cung cấp cho chất B là:
+) Nhiệt lượng cung cấp cho chất C là:
+) Nhiệt lượng cung cấp cho chất D là:
Mà
và tốc độ cấp nhiệt như nhau nên nhiệt lượng cung cấp càng cao thì cần càng nhiều thời gian
Chất thứ 3 bắt đầu nóng chảy là chất rắn B
Chọn B Đáp án: B

Vì bốn chất có khối lượng bằng nhau nên không mất tính tổng quát, ta đặt khối lượng của chúng bằng nhau và bằng 1:

Xét từng chất, ta có:
+) Nhiệt lượng cung cấp cho chất A là:

+) Nhiệt lượng cung cấp cho chất B là:

+) Nhiệt lượng cung cấp cho chất C là:

+) Nhiệt lượng cung cấp cho chất D là:

Mà
và tốc độ cấp nhiệt như nhau nên nhiệt lượng cung cấp càng cao thì cần càng nhiều thời gian
Chất thứ 3 bắt đầu nóng chảy là chất rắn BChọn B Đáp án: B
Câu 5 [1107391]: Cho khối lượng mỗi vật là 500 g. Công suất đun nóng là 200 W. Bỏ qua sự tỏa nhiệt ra ngoài môi trường. Tìm khoảng thời gian từ đầu đến lúc vật C bắt đầu nóng chảy?
A, 175 s.
B, 200 s.
C, 225 s.
D, 250 s.
Phương trình tính nhiệt lượng cho chất rắn C: 
Khoảng thời gian từ đầu đến lúc vật C bắt đầu nóng chảy là: 
Chọn A Đáp án: A

Khoảng thời gian từ đầu đến lúc vật C bắt đầu nóng chảy là: 
Chọn A Đáp án: A
Câu 6 [1107392]: Điều nào sau không phải là giả thuyết của mô hình động học khí lý tưởng?
A, Lực hấp dẫn giữa các phân tử khí là không đáng kể.
B, Thời gian va chạm giữa phân tử khí và thành bình là không đáng kể so với thời gian giữa các lần va chạm.
C, Các va chạm của phân tử khí với thành bình không gây ra sự thay đổi về động năng trung bình của các phân tử.
D, Các phân tử khí chịu sự thay đổi động lượng không đáng kể khi va chạm với thành bình.
Khi nói về mô hình động học phân tử khí lí tưởng:
+) Lực hấp dẫn giữa các phân tử khí là không đáng kể.
+) Thời gian va chạm giữa phân tử khí và thành bình là không đáng kể so với thời gian giữa các lần va chạm.
+) Các va chạm của phân tử khí với thành bình không gây ra sự thay đổi về động năng trung bình của các phân tử.
+) Va chạm là đàn hồi hoàn toàn, gây ra sự thay đổi động lượng và tạo nên áp suất.
Chọn D Đáp án: D
+) Lực hấp dẫn giữa các phân tử khí là không đáng kể.
+) Thời gian va chạm giữa phân tử khí và thành bình là không đáng kể so với thời gian giữa các lần va chạm.
+) Các va chạm của phân tử khí với thành bình không gây ra sự thay đổi về động năng trung bình của các phân tử.
+) Va chạm là đàn hồi hoàn toàn, gây ra sự thay đổi động lượng và tạo nên áp suất.
Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [707839]: Một bình kín chứa khí lí tưởng ở nhiệt độ 100oC. Nếu nhiệt độ tăng lên đến 200oC thì áp suất khí trong bình sẽ
A, không đổi.
B, tăng gấp đôi.
C, tăng gấp bốn lần.
D, tăng lên 1,27 lần.
Thể tích của bình kín không đổi 
=> Chọn D Đáp án: D

=> Chọn D Đáp án: D
Câu 8 [1107393]: Một khối khí lí tưởng được chứa trong một bình kín có pít-tông nhẹ và nhẵn. Nhiệt độ của khối khí ở ba trạng thái ổn định được kí hiệu lần lượt là
,
và
.
+ Trạng thái (1): không có vật đặt lên pít-tông và khoảng cách từ pít-tông đến đáy bình là
.
+ Trạng thái (2): một vật có khối lượng M được đặt lên pit-tông và khoảng cách từ pít-tông đến đáy bình là
.
+ Trạng thái (3): một vật có khối lượng m được đặt lên pit-tông và khoảng cách từ pít-tông đến đáy bình là
.
Biết rằng M > m và
Mối liên hệ đúng giữa nhiệt độ của khối khí ở ba trạng thái là
,
và
.+ Trạng thái (1): không có vật đặt lên pít-tông và khoảng cách từ pít-tông đến đáy bình là
.+ Trạng thái (2): một vật có khối lượng M được đặt lên pit-tông và khoảng cách từ pít-tông đến đáy bình là
.+ Trạng thái (3): một vật có khối lượng m được đặt lên pit-tông và khoảng cách từ pít-tông đến đáy bình là
. Biết rằng M > m và
Mối liên hệ đúng giữa nhiệt độ của khối khí ở ba trạng thái là
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Theo phương trình Clapeyron: 
Nhiệt độ của khối khí là: 
Tại trạng thái 1, khối khí có nhiệt độ
Tại trạng thái 2, khối khí có nhiệt độ
Tại trạng thái 3, khối khí có nhiệt độ
Ta thấy: vì

Vì M > m nên ta có:
Ta có: 
Chọn C Đáp án: C

Nhiệt độ của khối khí là: 
Tại trạng thái 1, khối khí có nhiệt độ

Tại trạng thái 2, khối khí có nhiệt độ

Tại trạng thái 3, khối khí có nhiệt độ

Ta thấy: vì


Vì M > m nên ta có:

Ta có: 
Chọn C Đáp án: C
Câu 9 [1107394]: Một bình có thể tích 3,0.10-4 m3 chứa khí nitrogen ở áp suất 2,5.105 Pa và nhiệt độ 27 °C. Số phân tử nitrogen trong bình là bao nhiêu?
A, 0,030.1021.
B, 0,25.1022.
C, 1,8.1022.
D, 2,0.1023.
Theo phương trình Clapeyron: 
Số phân tử nitrogen trong bình là 
Chọn C Đáp án: C

Số phân tử nitrogen trong bình là 
Chọn C Đáp án: C
Câu 10 [707322]: Đối với sự lan truyền sóng điện từ thì
A, vecto cường độ điện trường
cùng phương với phương truyền sóng còn vecto cảm ứng từ
vuông góc với vecto cường độ điện trường 
cùng phương với phương truyền sóng còn vecto cảm ứng từ
vuông góc với vecto cường độ điện trường 
B, vecto cường độ điện trường
và vecto cảm ứng từ
luôn cùng phương với phương truyền sóng.
và vecto cảm ứng từ
luôn cùng phương với phương truyền sóng.C, vecto cường độ điện trường
và vecto cảm ứng từ
luôn vuông góc với phương truyền sóng.
và vecto cảm ứng từ
luôn vuông góc với phương truyền sóng.D, vecto cảm ứng từ
cùng phương với phương truyền sóng còn vecto cường độ điện trường
vuông góc với vecto cảm ứng từ 
cùng phương với phương truyền sóng còn vecto cường độ điện trường
vuông góc với vecto cảm ứng từ 
Đối với sự lan truyền sóng điện từ thì vecto cường độ điện trường
và vecto cảm ứng từ
luôn vuông góc với phương truyền sóng.
Chọn C Đáp án: C
và vecto cảm ứng từ
luôn vuông góc với phương truyền sóng.Chọn C Đáp án: C
Câu 11 [1108759]: Điện áp
có giá trị hiệu dụng bằng
có giá trị hiệu dụng bằng A, 282 V.
B, 100 V.
C, 200 V.
D, 141 V.
Điện áp
có giá trị hiệu dụng bằng 
Chọn C Đáp án: C
có giá trị hiệu dụng bằng 
Chọn C Đáp án: C
Câu 12 [1107395]: Một dây dẫn dài 30 cm có khối lượng 4,0 g được đặt tạo thành một góc 120° so với một từ trường nằm ngang có cảm ứng từ là 0,040 T. Khi có một dòng điện I chạy qua dây, dây chuyển động nhanh dần đều hướng lên trên. Hình vẽ dưới đây thể hiện góc nhìn từ trên xuống của hệ thống này. Lấy g = 9,8 m/s2. Nếu gia tốc của dây là 2 m/s2, thì cường độ dòng điện trong dây là bao nhiêu?
A, 7,9 A.
B, 4,5 A.
C, 3,0 A.
D, 0,77 A.
Theo phương trình định luật II Newton: 
Chọn chiều dương trục tọa độ theo chiều chuyển động của dây dẫn
Chiếu phương trình định luật II Newton lên trục tọa độ: 
Ta có: 
Cường độ dòng điện trong dây là 
Chọn B Đáp án: B

Chọn chiều dương trục tọa độ theo chiều chuyển động của dây dẫn
Chiếu phương trình định luật II Newton lên trục tọa độ: 
Ta có: 
Cường độ dòng điện trong dây là 
Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [707820]: 
Trong hình vẽ trên, một thanh đồng được treo theo phương ngang bằng hai sợi dây cách điện AB và CD, hướng của từ trường hướng vào tờ giấy. Điều gì xảy ra khi công tắc của mạch đóng?

Trong hình vẽ trên, một thanh đồng được treo theo phương ngang bằng hai sợi dây cách điện AB và CD, hướng của từ trường hướng vào tờ giấy. Điều gì xảy ra khi công tắc của mạch đóng?
A, Thanh đồng sẽ di chuyển vào trong tờ giấy.
B, Thanh đồng sẽ di chuyển ra khỏi tờ giấy.
C, Độ căng của mỗi sợi chỉ giảm đi.
D, Độ căng của mỗi sợi chỉ được tăng lên.
Theo quy tắc bàn tay trái: bốn ngón tay chỉ chiều của dòng điện, vecto cảm ứng từ đâm vào lòng bàn tay, ngón cái duỗi ra chỉ chiều lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện.
Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta thấy chiều của lực từ hướng lên nên khi thanh đồng nằm cân bằng, tổng hợp lực của lực từ và lực căng dây sẽ bằng trọng lực. Khi chưa đóng khóa K thì không có lực từ, lực căng dây của mỗi sợi chỉ sẽ lớn hơn so với khi đóng khóa K.
Chọn C Đáp án: C
Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta thấy chiều của lực từ hướng lên nên khi thanh đồng nằm cân bằng, tổng hợp lực của lực từ và lực căng dây sẽ bằng trọng lực. Khi chưa đóng khóa K thì không có lực từ, lực căng dây của mỗi sợi chỉ sẽ lớn hơn so với khi đóng khóa K.
Chọn C Đáp án: C
Câu 14 [708492]: Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến cường độ từ trường dọc theo trục và bên trong một ống dây dài?
(1) Đường kính của ống dây
(2) Số vòng trên một đơn vị chiều dài của ống dây
(3) Cường độ dòng điện chạy qua ống dây
(1) Đường kính của ống dây
(2) Số vòng trên một đơn vị chiều dài của ống dây
(3) Cường độ dòng điện chạy qua ống dây
A, Chỉ yếu tố (1).
B, Chỉ yếu tố (3).
C, Chỉ yếu tố (1) và (2).
D, Chỉ yếu tố (2) và (3).
Có: 
=> Yếu tố ảnh hưởng đến cường độ từ trường dọc theo trục và bên trong một ống dây dài là số vòng trên một đơn vị chiều dài của ống dây và cường độ dòng điện chạy qua ống dây.
=> Chọn D Đáp án: D

=> Yếu tố ảnh hưởng đến cường độ từ trường dọc theo trục và bên trong một ống dây dài là số vòng trên một đơn vị chiều dài của ống dây và cường độ dòng điện chạy qua ống dây.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 15 [707847]: Hình nào biểu diễn cấu trúc của một nguyên tử trung hoà?
A, Hình a.
B, Hình b.
C, Hình c.
D, Hình d.
Nguyên tử trung hòa là nguyên tử có tổng số hạt mang điện dương bằng tổng số hạt mang điện âm ở lớp vỏ.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 16 [707848]: Trong hạt nhân nguyên tử americium
có bao nhiêu hạt neutron?
có bao nhiêu hạt neutron? A, 145 neutron.
B, 240 neutron.
C, 95 neutron.
D, 135 neutron.
N = 240 - 95 = 145 Đáp án: A
Câu 17 [707849]: Cho khối lượng của hạt nhân
; proton và neutron lần lượt là 4,0015 amu; 1,0073 amu và 1,0087 amu. Lấy 1 amu = 1,66.10–27 kg; c = 3.108 m/s. Năng lượng tỏa ra khi tạo thành 1 mol
từ các nucleon là
; proton và neutron lần lượt là 4,0015 amu; 1,0073 amu và 1,0087 amu. Lấy 1 amu = 1,66.10–27 kg; c = 3.108 m/s. Năng lượng tỏa ra khi tạo thành 1 mol
từ các nucleon là A, 2,74.106 J.
B, 2,74.1012 J.
C, 1,71.106 J.
D, 1,71.1012 J.
Năng lượng tỏa ra của 1 hạt: 
Số hạt có trong 1 mol chất:
Năng lượng tỏa ra của 1 mol chất:
=> Chọn B Đáp án: B

Số hạt có trong 1 mol chất:

Năng lượng tỏa ra của 1 mol chất:

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [707850]: Một đồng vị phóng xạ X có chu kỳ bán rã là 2 ngày trong khi một đồng vị phóng xạ Y khác có chu kỳ bán rã là 1 ngày. Ban đầu có N nguyên tử X chưa phân rã và 8N nguyên tử Y chưa phân rã. Sau bao nhiêu ngày thì X và Y sẽ có cùng số nguyên tử chưa phân rã?
A, 3 ngày.
B, 4 ngày.
C, 6 ngày.
D, 8 ngày.
Có: 
=> Chọn C Đáp án: C

=> Chọn C Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 19 [1107396]: Dùng quạt hơi nước để làm mát căn phòng có kích thước 3 m × 4m × 3 m. Khi quạt hoạt động, không khí trong phòng được quạt hút vào sau đó đi qua màng gỗ để làm mát đã được làm ướt để tạo ra hiện tượng bay hơi nước. Biết lưu lượng nước bay hơi từ quạt là 0,5 g/s; nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ phòng (không đổi) là 2, 25.106 J/kg; khối lượng riêng của không khí trong phòng là 1,2 kg/m3 và nhiệt dung riêng của không khí là 1005 J/(kg. K).
a) Sai: Khối lượng của nước bay hơi trong thời gian 10 phút là 
b) Sai: Khi nước bay hơi thì nước đã hấp thụ nhiệt từ không khí xung quanh đê chuyển pha từ thể lỏng sang thể hơi
c) Đúng: Khối lượng của không khí trong phòng là
d) Đúng: Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu
Ta có: 
Độ giảm nhiệt độ của không khí trong phòng là:

b) Sai: Khi nước bay hơi thì nước đã hấp thụ nhiệt từ không khí xung quanh đê chuyển pha từ thể lỏng sang thể hơi
c) Đúng: Khối lượng của không khí trong phòng là

d) Đúng: Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu
Ta có: 
Độ giảm nhiệt độ của không khí trong phòng là:
Câu 20 [1107397]: Một khối khí đang ở trạng thái (1) có nhiệt độ 873 K được biến đổi theo chu trình như hình bên dưới. Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt.
a) Đúng: Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là đẳng nhiệt
Phương trình quá trình đẳng nhiệt: 
Ở trạng thái (2), khối khí có thể tích 
b) Sai: Quá trình từ trạng thái (3) sang trạng thái (1) là quá trình đẳng tích vì ta thấy thể tích không đổi và bằng 2 lít.
c) Đúng: Vì quá trình từ trạng thái (3) sang trạng thái (1) là quá trình đẳng tích
Phương trình quá trình đẳng tích là: 
Nhiệt độ khối khí ở trạng thái (3) là: 
d) Đúng: Vì quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt.
Nhiệt độ của khí ở trạng thái (1) và ở trạng thái (2) là bằng nhau.
Phương trình quá trình đẳng nhiệt: 
Ở trạng thái (2), khối khí có thể tích 
b) Sai: Quá trình từ trạng thái (3) sang trạng thái (1) là quá trình đẳng tích vì ta thấy thể tích không đổi và bằng 2 lít.
c) Đúng: Vì quá trình từ trạng thái (3) sang trạng thái (1) là quá trình đẳng tích
Phương trình quá trình đẳng tích là: 
Nhiệt độ khối khí ở trạng thái (3) là: 
d) Đúng: Vì quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt.
Nhiệt độ của khí ở trạng thái (1) và ở trạng thái (2) là bằng nhau.
Câu 21 [1107398]: Hình bên là mô hình nguyên tắc tạo ra tia X gọi là ống tia X. Chùm electron phát ra từ cathode, được gia tốc bởi điện trường rất lớn giữa hai điện cực và đập vào bề mặt đối cathode được làm bằng vonfram có khối lượng 50 g có nhiệt độ ban đầu 27°C và nhiệt dung riêng . Cho ống tia X hoạt động dưới điện áp , cường độ dòng điện qua ống là . Nghiên cứu cho thấy, chỉ một số ít electron có tác dụng tạo ra tia X, 99% năng lượng electron gây tác dụng nhiệt làm nóng đối cathode. Tia X được sử dụng trong các máy chụp X – quang, chụp cắt lớp,…rất có giá trị trong việc chuẩn đoán bệnh bằng hình ảnh. Tia X khi đi qua cơ thể bị xương và các mô cơ hấp thụ. Sự suy giảm cường độ của tia X tuần theo quy luật hàm số mũ ; trong đó, và I là cường độ tia X trước và sau khi truyền qua vật chất; là hệ số hấp thụ tia X.

Tia X được sử dụng trong các máy chụp X-quang, chụp cắt lớp,… rất có giá trị trong việc chuẩn đoán bệnh bằng hình ảnh. Tia X khi đi qua cơ thể bị xương và các mô cơ hấp thụ. Sự suy giảm cường độ của tia X tuân theo quy luật hàm số mũ
; trong đó,
và I
là cường độ tia X trước và sau khi truyền qua vật chất;
là hệ số hấp thụ tia X.

Tia X được sử dụng trong các máy chụp X-quang, chụp cắt lớp,… rất có giá trị trong việc chuẩn đoán bệnh bằng hình ảnh. Tia X khi đi qua cơ thể bị xương và các mô cơ hấp thụ. Sự suy giảm cường độ của tia X tuân theo quy luật hàm số mũ
; trong đó,
và I
là cường độ tia X trước và sau khi truyền qua vật chất;
là hệ số hấp thụ tia X.
a) Sai: Phần lớn năng lượng của electron giải phóng khi đập vào đối cathode gây ra tác dụng nhiệt làm nóng cathode, vì vậy nó phải được làm bằng những kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao như vonfram,…
b) Đúng: Nhiệt lượng đối cathode nhận được:

Nhiệt độ của đối cathode là: 
Nhận xét:
. Do đó đối cathode đã bị nóng chảy sau 60s
c) Đúng: Xương hấp thụ phần lớn tia X, để lại vùng trắng trên bền mặt tấm kính ảnh. Mô cơ hấp thụ lượng nhỏ tia X nên các vùng trắng này mờ hơn
d) Sai: Ta có:


Vậy mô xương này có bề dày nhỏ hơn 5 mm
b) Đúng: Nhiệt lượng đối cathode nhận được:


Nhiệt độ của đối cathode là: 
Nhận xét:
. Do đó đối cathode đã bị nóng chảy sau 60sc) Đúng: Xương hấp thụ phần lớn tia X, để lại vùng trắng trên bền mặt tấm kính ảnh. Mô cơ hấp thụ lượng nhỏ tia X nên các vùng trắng này mờ hơn
d) Sai: Ta có:



Vậy mô xương này có bề dày nhỏ hơn 5 mm
Câu 22 [707956]: Phản ứng phân hạch
điển hình trong lò phản ứng được biểu diễn bởi

Cho biết: Khối lượng của nơtron = 1,00867 amu, khối lượng của hạt nhân
= 232,98915 amu, khối lượng của hạt nhân
= 90,90368 u, khối lượng của hạt nhân
= 138,87810 amu. Lấy 1 amu = 931,5 MeV/c2, khối lượng mol của U-233 là 233 gam/mol. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
điển hình trong lò phản ứng được biểu diễn bởi
Cho biết: Khối lượng của nơtron = 1,00867 amu, khối lượng của hạt nhân
= 232,98915 amu, khối lượng của hạt nhân
= 90,90368 u, khối lượng của hạt nhân
= 138,87810 amu. Lấy 1 amu = 931,5 MeV/c2, khối lượng mol của U-233 là 233 gam/mol. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đúng: Từ phản ứng phân hạch, ta xét số lượng nucleon: 
phải có 4 neutron hay 
b) Sai: Hạt nhân
phóng xạ
tạo ra hạt nhân
.
c) Sai: Năng lượng giải phóng của mỗi phân hạch là


d) Sai: Công suất phát điện của nhà máy là 1000MW
Công suất toàn phần là 
Số phân hạch diễn ra trong 1s là
phân hạch
Khối lượng U dùng trong 1s là
Khối lượng U dùng trong 1 năm là
lớn hơn 500kg

phải có 4 neutron hay 
b) Sai: Hạt nhân
phóng xạ
tạo ra hạt nhân
.c) Sai: Năng lượng giải phóng của mỗi phân hạch là



d) Sai: Công suất phát điện của nhà máy là 1000MW
Công suất toàn phần là 
Số phân hạch diễn ra trong 1s là
phân hạchKhối lượng U dùng trong 1s là

Khối lượng U dùng trong 1 năm là
lớn hơn 500kg PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [710201]: Một quả bóng có dung tích 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất khí quyển 100 kN/m2 vào bóng. Mỗi lần bơm được 125 cm3 không khí. Coi quả bóng trước khi bơm không có không khí và trong thời gian bơm nhiệt độ của không khí không đổi. Hỏi áp suất của không khí trong quả bóng sau 40 lần bơm bằng bao nhiêu kN/m2?
Trạng thái của khí trước khi bơm là:
sau khi bơm xong thì trạng thái của khí là:
Theo phương trình quá trình đẳng nhiệt:
Áp suất của không khí trong quả bóng sau 40 lần bơm bằng
sau khi bơm xong thì trạng thái của khí là:
Theo phương trình quá trình đẳng nhiệt:

Áp suất của không khí trong quả bóng sau 40 lần bơm bằng
Câu 24 [709804]: Cho một dòng điện xoay chiều
đi qua một vật dẫn có điện trở không đổi
Nhiệt lượng toả ra bởi dòng điện trên vật dẫn trong thời gian 15 phút là bao nhiêu MJ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
đi qua một vật dẫn có điện trở không đổi
Nhiệt lượng toả ra bởi dòng điện trên vật dẫn trong thời gian 15 phút là bao nhiêu MJ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Nhiệt lượng tỏa ra bởi dòng điện trên vật dẫn trong thời gian 15p: 



Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Lò phản ứng của một tàu phá băng phân hạch trung bình 505 g 239Pu mỗi ngày. Biết hiệu suất của lò phản ứng là 23%; mỗi hạt nhân 239Pu phân hạch giải phóng 180,0 MeV và chỉ 3,75 % 239Pu trong khối nhiên liệu có phản ứng phân hạch.
Câu 25 [709805]: Tính công suất hoạt động của lò phản ứng. (Kết quả tính theo đơn vị MW và lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Công suất hoạt động của lò phản ứng: 





Câu 26 [709806]: Tính khối lượng của khối nhiên liệu 239Pu đưa vào lò mỗi ngày. (Kết quả tính theo đơn vị kilogam và lấy đến một chữ số sau dấu phấy thập phân).
Khối lượng của khối nguyên liệu đưa vào lò mỗi ngày:
Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Một chiếc xe tải có khối lượng 30 tấn di chuyển trên một đoạn dốc núi dài 2,5 km. Con dốc này có độ dốc là 6%, được hiểu là cứ đi hết 100 m trên mặt dốc thì độ cao của xe giảm 6 m. Xe bắt đầu quá trình xuống dốc với vận tốc là 36 km/h và tăng tốc dần, đạt vận tốc 90 km/h ở cuối dốc. Trong suốt quá trình chuyển động, xe luôn chịu tác dụng của một lực cản tổng hợp (bao gồm lực ma sát lăn và lực cản không khí) không đổi là 8090 N. Hệ thống phanh của xe có tổng khối lượng 250 kg và được làm từ vật liệu có nhiệt dung riêng 450 J/(kg.K). Lấy gia tốc trọng trường là g = 9,8 m/s2.
Câu 27 [1107399]: Biết rằng 85% nhiệt lượng do phanh sinh ra làm tăng nhiệt độ của phanh, phần còn lại tỏa ra môi trường. Độ tăng nhiệt độ của hệ thống phanh sau khi xe đi hết dốc là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Đổi: 36km/h=10m/s; 90km/h=25m/s
Chọn mốc thế năng của xe ở vị trí chân dốc
Độ giảm thế năng của xe là:
Độ tăng động năng của xe là:
Công của lực cản là:
Bảo toàn năng lượng:

Phương trình tính nhiệt lượng của phanh:
Độ tăng nhiệt độ của hệ thống phanh sau khi xe đi hết dốc là
Chọn mốc thế năng của xe ở vị trí chân dốc
Độ giảm thế năng của xe là:

Độ tăng động năng của xe là:

Công của lực cản là:

Bảo toàn năng lượng:


Phương trình tính nhiệt lượng của phanh:

Độ tăng nhiệt độ của hệ thống phanh sau khi xe đi hết dốc là
Câu 28 [1107400]: Tổng nhiệt lượng do hệ thống phanh sinh ra khi xe đi hết đoạn dốc là bao nhiêu mêgajun (MJ) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Đổi: 36km/h=10m/s; 90km/h=25m/s
Chọn mốc thế năng của xe ở vị trí chân dốc
Độ giảm thế năng của xe là:
Độ tăng động năng của xe là:
Công của lực cản là:
Bảo toàn năng lượng:
Chọn mốc thế năng của xe ở vị trí chân dốc
Độ giảm thế năng của xe là:

Độ tăng động năng của xe là:

Công của lực cản là:

Bảo toàn năng lượng:
