PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [710177]: Một khối chất (có thể là chất rắn kết tinh, hoặc chất lỏng, hoặc chất khí) đang nhận nhiệt lượng nhưng nhiệt độ của nó không thay đổi. Khối chất đó
A, là chất khí.
B, là chất lỏng.
C, là chất rắn.
D, đang chuyển thể.
Một khối chất (có thể là chất rắn kết tinh, hoặc chất lỏng, hoặc chất khí) đang nhận nhiệt lượng nhưng nhiệt độ của nó không thay đổi. Khối chất đó đang chuyển thể. Trong thời gian chuyển thể nhiệt độ của chất là không đổi.
Chọn D Đáp án: D
Câu 2 [710178]: Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở TP. Hồ Chí Minh là 35°C. Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu độ Fahrenheit?
A, 95 °F.
B, 67 °F.
C, 59 °F.
D, 76 °F.
Ta có:
Chọn A Đáp án: A
Câu 3 [710179]: Nhiệt được cung cấp với cùng một tốc độ cho lượng nước và dầu cùng khối lượng được đặt trong các thùng chứa tương tự. Nhiệt độ của dầu tăng nhanh hơn. Lý do nào sau đây có thể xảy ra?
A, Dầu có khối lượng riêng nhỏ hơn nước.
B, Dầu có nhiệt độ sôi cao hơn nước.
C, Dầu có nhiệt dung riêng nhỏ hơn nước.
D, Dầu bay hơi chậm hơn nước.
Phương trình tính nhiệt năng cung cấp cho vật:
Cùng một nhiệt lượng cung cấp thì chất có nhiệt dung riêng nhỏ hơn sẽ có độ tăng nhiệt độ lớn hơn.
Nhiệt được cung cấp với cùng một tốc độ cho lượng nước và dầu cùng khối lượng được đặt trong các thùng chứa tương tự. Nhiệt độ của dầu tăng nhanh hơn do dầu có nhiệt dung riêng nhỏ hơn nước.
Chọn C Đáp án: C
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Để xác định nhiệt nóng chảy của thiếc, người ta đổ m1 = 350 g thiếc nóng chảy ở nhiệt độ t1 = 232°C vào m2 = 330 g nước ở t2 = 7°C đựng trong một nhiệt lượng kế. Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là t = 32°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là cn = 4,2 J/g.K, của thiếc rắn là cth = 0,23 J/g.K; nhiệt dung (tích khối lượng và nhiệt dung riêng) của nhiệt lượng kế là Cnlk = 100 J/K.
Câu 4 [707533]: Độ tăng nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là bao nhiêu oC?
A, 25 oC.
B, 32 oC.
C, 39 oC.
D, 200oC.
Độ tăng nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là 32 - 7 = 25 oC
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 5 [707534]: Nhiệt nóng chảy riêng của thiếc xấp xỉ
A,
B,
C,
D,
Phương trình cân bằng nhiệt:


Thay các giá trị vào ta thu được
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 6 [1107401]: Phát biểu nào sau đây không phải là một giả thuyết hợp lý của thuyết động học phân tử chất khí?
A, Lực tương tác giữa các phân tử là không đáng kể (bỏ qua được).
B, Các phân tử có sự thay đổi động lượng không đáng kể khi va chạm với thành bình.
C, Các phân tử có sự thay đổi động năng trung bình không đáng kể khi va chạm với thành bình.
D, Thời gian xảy ra va chạm là không đáng kể so với thời gian giữa các lần va chạm.
Khi nói về mô hình động học phân tử khí lí tưởng:
+) Lực tương tác giữa các phân tử là không đáng kể (bỏ qua được).
+) Các phân tử có sự thay đổi động năng trung bình không đáng kể khi va chạm với thành bình.
+) Thời gian xảy ra va chạm là không đáng kể so với thời gian giữa các lần va chạm.
+) Va chạm là đàn hồi hoàn toàn, gây ra sự thay đổi động lượng và tạo nên áp suất.
Chọn B Đáp án: B
Câu 7 [707537]: Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí
A, tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.
B, tỉ lệ nghịch với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.
C, tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
D, tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 8 [707786]: Biết khối lượng của một mol hơi nước là 18 g. Số phân tử trong 2 gam hơi nước là?
A, 3,24.1024 phân tử.
B, 6,68.1022 phân tử.
C, 1,8.1020 phân tử.
D, 4,0.1021 phân tử.
phân tử.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 9 [710187]:
Sơ đồ trên cho thấy một nam châm điện đơn giản. Cách nào sau đây có thể làm tăng sức mạnh của nam châm điện?
(1) Giảm điện trở của biến trở.
(2) Thay lõi sắt mềm bằng lõi thép.
(3) Thay thế pin bằng nguồn điện xoay chiều 50 Hz.
A, Chỉ cách (1).
B, Chỉ cách (3).
C, Chỉ cách (1) và (2).
D, Chỉ cách (2) và (3).
Cảm ứng từ B của nam châm điện là:
Để làm tăng sức mạnh của nam châm điện cần làm tăng n hoặc I nên cách giảm điện trở của biến trở hoặc tăng số vòng dây trên một đơn vị chiều dài là hợp lí.
Thay lõi thép sẽ làm cho khi tắt nguồn điện thép vẫn còn từ tính. Thay pin bằng nguồn điện xoay chiều không làm tăng cường độ dòng điện đi qua ống dây.
Chọn A Đáp án: A
Câu 10 [1007055]: Trong hệ đơn vị SI (The International System of Units), đơn vị của từ thông có kí hiệu là
A, N.
B, Cd.
C, Wb.
D, T.
Đơn vị của từ thông có kí hiệu là Wb.
Chọn C Đáp án: C
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 11 và Câu 12: Một vòng dây tròn tiết diện 20 cm2 được lắp một trục thẳng đứng và quay tròn xung quanh trục đó với tốc độ góc ω không đổi trong một từ trường đều B = 0,1 T có các đường sức vuông góc với trục quay của vòng dây (hình bên).
Câu 11 [707842]: Kết quả khi vòng dây quay thì trong vòng dây có
A, Dòng điện không đổi.
B, Dòng điện có chiều biến đổi.
C, Các electron sẽ bị bật ra khỏi vòng dây.
D, Không có dòng điện.
Kết quả khi vòng dây quay thì trong vòng dây có dòng điện xoay chiều hay dòng điện có chiều biến đổi. Đáp án: B
Câu 12 [707843]: Từ thông cực đại qua vòng dây là bao nhiêu mWb? (Kết quả làm tròn đến một chữ số có nghĩa.)
A, 0,1 mWb.
B, 0,2 mWb.
C, 0,4 mWb.
D, 0,8 mWb.
Từ thông:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [710194]: Cho rằng khi một hạt nhân urani phân hạch thì toả ra năng lượng trung bình là 200 MeV, Lấy NA = 6,023.1023 mol-1, khối lượng mol của urani là 235 g/mol. Năng lượng tỏa ra khi phân hạch hết 1 kg urani
A, 5,12,1026 MeV.
B, 2,1026 MeV.
C, 2,56,1013 MeV.
D, 2,56.1016 MeV.
Năng lượng tỏa ra khi phân hạch hết 1 kg urani
Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [707787]: Một khối khí ban đầu ở trạng thái Giãn đẳng nhiệt đến thể tích sao đó biến đổi đẳng áp về lại thể tích ban đầu. Đồ thị nào sau đây diễn tả đúng quá trình trên?
A,
B,
C,
D,
Quá trình đầu tiên là dãn đẳng nhiệt, quá trình tiếp theo là nén đẳng áp, thể tích ban đầu và sau khi kết thúc quá trình biến đổi là bằng nhau
Chọn D Đáp án: D
Câu 15 [1107402]: Một thanh kim loại XY đang chuyển động sang phải trên một đường ray kim loại, vuông góc với từ trường như hình bên dưới.

Phát biểu nào sau đây mô tả đúng về lực từ tác dụng lên thanh và điện thế của thanh?
A, Lực từ tác dụng lên thanh hướng sang trái - Điện thế của thanh X cao hơn Y
B, Lực từ tác dụng lên thanh hướng sang phải - Điện thế của thanh X cao hơn Y
C, Lực từ tác dụng lên thanh hướng sang trái - Điện thế của thanh Y cao hơn X
D, Lực từ tác dụng lên thanh hướng sang phải - Điện thế của thanh Y cao hơn X
Theo công thức tính suất điện động cảm ứng:
Thanh kim loại XY di chuyển làm cho diện tích có từ thông tăng lên
Tho định luật Lenz: Từ trường cảm ứng sinh ra có chiều sao cho chống lại tác nhân sinh ra nó
Vì từ thông qua diện tích tăng lên nên từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự tăng đấy: hướng ra khỏi mặt phẳng tờ giấy
Theo quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây có chiều từ Y tới X hay điện thế của điểm Y cao hơn X
Theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa chỉ chiều dòng điện (I), thì ngón cái choãi ra 90 độ sẽ chỉ chiều của lực điện từ (F), ta xác định được lực từ tác dụng vào thanh có chiều hướng sang trái
Chọn C Đáp án: C
Câu 16 [710191]: Chỉ báo nào sau đây được dùng để chỉ vật liệu phóng xạ?
A,
B,
C,
D,
Chỉ báo được dùng để chỉ vật liệu phóng xạ là

Chọn B Đáp án: B
Câu 17 [710192]: Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của hiện tượng phóng xạ?
A, Định tuổi bằng cacbon-14.
B, Khám thai.
C, Diệt tế bào ung thư trong cơ thể con người.
D, Tiệt trùng thực phẩm.
Ứng dụng của hiện tượng phóng xạ là xác định tuổi bằng cacbon-14, diệt tế bào ung thư trong cơ thể con người, tiệt trùng thực phẩm.
Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [710193]: Trong một thí nghiệm đo chu kỳ bán rã của một đồng vị phóng xạ tại một nơi có tốc độ đếm phóng xạ nền là 20 lần đếm mỗi phút, người ta ghi lại được những kết quả sau:

Chu kỳ bán rã là khoảng
A, 4 giờ.
B, 6 giờ.
C, 8 giờ.
D, 10 giờ.
Tốc độ đếm phóng xạ nền của máy đếm là 20 lần đếm mỗi phút tương ứng với đây là phóng xạ của môi trường.
Ta thấy
Chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ là khoảng 6 giờ
Chọn B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1007213]: Một lượng khí lí tưởng thực hiện các đẳng quá trình có đồ thị biểu diễn sự thay đổi áp suất theo thể tích như hình vẽ. Biết nhiệt độ của lượng khí khi ở trạng thái (1) là 300 K và ở trạng thái (2) là 600 K , quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang (3) là quá trình đẳng nhiệt.
a) Đúng (1) sang (2) có áp suất không đổi
b) Đúng Áp suất, nhiệt độ, thể tích là ba thông số trạng thái của lượng khí
c) Đúng Lượng khí chứa là

d) Sai Áp suất của lượng khí ở trạng thái (3) là
Câu 20 [1006403]: Các tính chất bán rã của phóng xạ được ứng dụng để chế tạo Pin hạt nhân. Gần đây các nhà khoa học Trung Quốc phát triển pin hạt nhân đầu tiên trên thế giới dựa trên đồng vị carbon , pin có thể hoạt động hàng thế kỷ mà không cần sạc. Pin thường được sử dụng cho các nhiệm vụ đòi hỏi yêu cầu cao như thiết bị y tế đặc biệt như máy tạo nhịp tim, tàu vũ trụ, các thiết bị hoạt động trong môi trường khắc nghiệt như biển sâu hay vùng cực. Biết có chu kì bán rã là 5730 năm, 1 năm ngày và giả sử lượng ban đầu đưa vào pin có độ phóng xạ là 10 mCi.
a) Đúng. Hạt nhân phóng xạ ra hạt và biến đổi thành hạt nhân

b) Sai. Hằng số phóng xạ:

c) Đúng. khối lượng ban đầu của được cho vào pin hạt nhân là



d) Sai. Độ phóng xạ của trong pin giảm đi sau thời gian
năm
Câu 21 [707629]: Một học sinh thực hiện một thí nghiệm để tìm nhiệt hóa hơi riêng của nước. Một cốc thủy tinh chứa nước được đặt trên cân điện tử. Nước được đun nóng bằng một máy sưởi nhúng 100 W, được nhúng trong nước sao cho không chạm vào cốc thủy tinh, như hình bên.

Khi nước sôi, học sinh đọc số cân. Sau 240 s, học sinh đọc lại số cân thu được kết quả như sau
a) Đúng.
b) Sai: Năng lượng máy sưởi cung cấp trong 240s là
c) Đúng: Nhiệt hóa hơi riêng của nước tính toán được là
d) Sai: Khi đậy nắp, hơi nước không thể thoát ra ngoài dễ dàng, dẫn đến việc hơi nước sẽ tích tụ và tạo áp suất trong cốc. Từ đó cần nhiều năng lượng hơn để làm làm nước bay hơi, từ đó tính toán được nhiệt hóa hơi riêng của nước sẽ lớn hơn khi không đậy nắp.
Câu 22 [709835]: Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của bếp từ được mô tả như hình dưới. Nhận định nào sau đây là đúng hay sai về nguyên tắc hoạt động của bếp từ?
a) Đúng: Bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ bởi từ trường sinh ra trong cuộn dây nối với nguồn điện.
b) Sai: Nồi kim loại nóng lên được là do nhiệt sinh ra từ đáy nồi do dòng điện cảm ứng.
c) Đúng: Nguyên nhân làm nồi kim loại nóng lên là do tác dụng nhiệt của dòng điện cảm ứng sinh ra ở đáy nồi do sự biến thiên từ thông.
d) Đúng: Dòng điện cảm ứng xuất hiện ở nồi đun là dòng Foucault
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [1107403]: Nhiệt độ một ngày mùa đồng tại Hà Nội dao động từ 11°C đến 18°C. Sự chênh lệch nhiệt độ này trong thang Kelvin là bao nhiêu K?
Độ chênh lệch nhiệt độ theo thang Celsius bằng với độ tăng nhiệt độ tính theo thang Kelvin
Sự chênh lệch nhiệt độ này trong thang Kelvin là
Dùng thông tin sau cho Câu 2 và Câu 3: Biết độ lớn cảm ứng từ do một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I tạo ra ở vị trí cách trục dây dẫn một khoảng r là B=2.10-7.I/r, với B tính bằng tesla (T), r tính bằng mét (m) và I tính bằng ampe (A).
Câu 24 [707804]: Từ trường cách một dây thẳng dài 32 cm có độ lớn cảm ứng từ Cường độ dòng điện trong dây là bao nhiêu ampe? (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần mười).
Cường độ dòng điện trong dây là
Câu 25 [707805]: Hai dây dẫn song song cách nhau mang dòng điện ngược chiều nhau, cường độ dòng điện trong dây thứ nhất là , trong dây thứ 2 là . Lực do dây thứ nhất tác dụng lên một mét dây thứ hai là x.10-5 N. Tìm x (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần mười).
Từ trường do dây dẫn mang dòng điện 1 gây ra là
Lực do dây thứ nhất tác dụng lên một mét dây thứ hai là
Sử dụng các thông tin sau cho câu 4 và câu 5: Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng phản ứng phân hạch hạt nhân của Uranium để tạo ra điện năng với công suất 500 MW. Năng lượng bên trong có thể được tạo ra từ 1 kg nhiên liệu urani trong lò phản ứng phân hạch là khoảng 5,6.1012 J. Hiệu suất chuyển đổi năng lượng sang dạng điện trong lò phản ứng hạt nhân chỉ là 30%.
Câu 26 [707806]: Năng lượng điện được cung cấp trong một ngày là x.1013 J. Tìm x? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Năng lượng điện được cung cấp trong một ngày là
Câu 27 [707807]: Khối lượng nhiên liệu uranium dùng trong một ngày là bao nhiêu kg? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Năng lượng toàn phần của lò là
Khối lượng nhiên liệu uranium dùng trong một ngày là
Câu 28 [1005830]: Một chai thủy tinh chứa không khí bị bịt kín bằng một nút đang mắc kẹt ở miệng chai đặt trong phòng có nhiệt độ . Biết nút làm bằng xốp có khối lượng không đáng kể, tiết diện của miệng chai là , áp suất của khối khí trong chai bằng áp suất khí quyển và bằng 101325 Pa. Để mở nút chai, một người dùng cách hơ nóng khí trong chai. Khi nhiệt độ của khí trong chai là thì người này thấy nút bắt đầu bị bật ra ngoài, bỏ qua sự nở vì nhiệt của chai thủy tinh. Lực ma sát tác dụng lên nút chai khi nút chai bắt đầu bật ra là bao nhiêu Newton? Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.
Lực ma sát tác dụng lên nút chai khi nút chai bắt đầu bật ra là