PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [710402]: Các phân tử ở bề mặt chất lỏng tham gia chuyển động nhiệt, trong đó có những phân tử chuyển động …(1). Một số phân tử chất lỏng này có…(2)…thắng lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng với nhau thì chúng có thể thoát ra khỏi mặt thoáng trở thành các phân tử hơi. Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp.
A, (1) hướng ra ngoài chất lỏng; (2) thế năng đủ lớn.
B, (1) hướng ra ngoài chất lỏng; (2) động năng đủ lớn.
C, (1) hướng vào trong chất lỏng; (2) động năng đủ lớn.
D, (1) hướng ra ngoài chất lỏng; (2) thế năng đủ lớn.
Các phân tử ở bề mặt chất lỏng tham gia chuyển động nhiệt, trong đó có những phân tử chuyển động hướng ra ngoài chất lỏng. Một số phân tử chất lỏng này có động năng đủ lớn thắng lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng với nhau thì chúng có thể thoát ra khỏi mặt thoáng trở thành các phân tử hơi.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 2 [710403]: Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293 K. Hỏi theo thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ đó có giá trị là bao nhiêu?
A, 20 °F.
B, 100 °F.
C, 68 °F.
D, 261 °F.
Ta có: 
Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293 K. Theo thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ đó có giá trị là 
Chọn C Đáp án: C

Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293 K. Theo thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ đó có giá trị là 
Chọn C Đáp án: C
Câu 3 [710404]: Khi nói về quá trình truyền nhiệt lượng khi cho hai vật tiếp xúc với nhau. Kết luận nào sau đây là sai?
A, Năng lượng nhiệt được truyền từ vật có nội năng lớn hơn sang vật có nội năng nhỏ hơn.
B, Vật nóng hơn sẽ giảm nhiệt độ, vật lạnh hơn sẽ tăng nhiệt độ.
C, Khi hai vật ở cùng nhiệt độ, không có truyền năng lượng nhiệt giữa chúng.
D, Năng lượng nhiệt được truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn.
Khi nói về quá trình truyền nhiệt lượng khi cho hai vật tiếp xúc với nhau: vật nóng hơn sẽ giảm nhiệt độ, vật lạnh hơn sẽ tăng nhiệt độ, năng lượng nhiệt được truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn., khi hai vật ở cùng nhiệt độ, không có truyền năng lượng nhiệt giữa chúng.
Năng lượng nhiệt được truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. Vật có nội năng lướn chưa chắc đã có nhiệt độ lớn hơn.
Chọn A Đáp án: A
Năng lượng nhiệt được truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. Vật có nội năng lướn chưa chắc đã có nhiệt độ lớn hơn.
Chọn A Đáp án: A
Câu 4 [1107404]: Một lượng khí lý tưởng bên trong một xilanh bị nén bởi một pit-tông như hình bên dưới mà không làm thay đổi áp suất bên trong ống. Xilanh có diện tích tiết diện là 2,0.10–4 m2.

Áp suất của khí quyển là 1,0.105 Pa. Hỏi công mà khí quyển thực hiện lên khối khí là bao nhiêu khi pit-tông nén khối khí vào một đoạn 5,0 cm?

Áp suất của khí quyển là 1,0.105 Pa. Hỏi công mà khí quyển thực hiện lên khối khí là bao nhiêu khi pit-tông nén khối khí vào một đoạn 5,0 cm?
A, -0,6 J.
B, 0,4 J.
C, 0,6 J.
D, 1,0 J.
Công mà khí quyển thực hiện lên khối khí là 
Chọn D Đáp án: D

Chọn D Đáp án: D
Câu 5 [710405]: Một lò sưởi 20 W được sử dụng để làm nóng chảy một chất rắn. Một đồ thị nhiệt độ
theo thời gian t được vẽ như hình trên. Nếu sử dụng lò sưởi 40 W, sẽ thu được đồ thị nào dưới đây (các đồ thị cùng một tỉ lệ).
theo thời gian t được vẽ như hình trên. Nếu sử dụng lò sưởi 40 W, sẽ thu được đồ thị nào dưới đây (các đồ thị cùng một tỉ lệ).
A, 

B, 

C, 

D, 

Ta có:
và 
Thay nguồn lò sưởi từ
sang
thì cùng một nhiệt lượng cung cấp cho quá trình làm nóng và nóng chảy chất, nguồn
cần thời gian bằng 1 nửa so với nguồn 
Chọn A Đáp án: A
và 
Thay nguồn lò sưởi từ
sang
thì cùng một nhiệt lượng cung cấp cho quá trình làm nóng và nóng chảy chất, nguồn
cần thời gian bằng 1 nửa so với nguồn 
Chọn A Đáp án: A
Câu 6 [710406]: Phải mất 8 phút để tăng nhiệt độ của 2 kg chất lỏng tăng thêm 40 °C khi sử dụng lò nung công suất 2,5 kW. Phải mất bao lâu để tăng nhiệt độ của 4 kg chất lỏng lên tăng thêm 20 °C khi sử dụng lò nung công suất 5,0 kW (Giả sử không có sự mất nhiệt ra môi trường xung quanh)?
A, 2 phút.
B, 4 phút.
C, 16 phút.
D, 32 phút.
Ta có: 
Vì đều cung cấp nhiệt cho một chất lỏng nên nhiệt dung riêng của chất là không đổi
Chọn B Đáp án: B

Vì đều cung cấp nhiệt cho một chất lỏng nên nhiệt dung riêng của chất là không đổi

Chọn B Đáp án: B
Câu 7 [710379]: Chọn câu trả lời đúng. Khối khí ở điều kiện tiêu chuẩn, khi nhiệt độ và áp suất của nó là
A, 0 °C; 736 mmHg.
B, 0 °C; 1 atm.
C, 27 °C; 1 atm.
D, 0 °C; 105 atm.
Khối khí ở điều kiện tiêu chuẩn, khi nhiệt độ và áp suất của nó là 0 °C; 1 atm.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 8 và Câu 9: Một bong bóng chứa oxygen (O2) có thể tích 0,62 cm3 được giải phóng bởi một cây thuỷ sinh ở độ sâu 1,50 m. Cho biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3, áp suất khí quyển là 1,00.105 Pa, gia tốc trọng trường g = 9,81 m/s2.
Câu 8 [710381]: Áp suất bong bóng ở độ sâu 1,50 m là
A, 114715 Pa.
B, 124715 Pa.
C, 134715 Pa.
D, 144715 Pa.
Áp suất bong bóng ở độ sâu 1,50 m là 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Câu 9 [710382]: Tính thể tích của bong bóng khi đến mặt nước?
A, 0,41 cm3.
B, 0,51 cm3.
C, 0,61 cm3.
D, 0,71 cm3.
Quá trình bọt khí di chuyển lên trên là quá trình nhiệt độ không đổi.
Phương trình quá trình đẳng nhiệt là:

Chọn D Đáp án: D
Phương trình quá trình đẳng nhiệt là:


Chọn D Đáp án: D
Câu 10 [710359]: Dòng điện
Dòng điện này có
Dòng điện này có A, tần số là 50 Hz.
B, cường độ hiệu dụng của dòng điện là 

C, số lần đổi chiều trung bình trong 1 s là 100.
D, chu kì dòng điện là 0,02 s.
Dòng điện này có tần số là 25Hz, cường độ dòng điện hiệu dụng là
chu kì dòng điện là 0,04s, số lần đổi chiều trung bình trong 1s là 50.
Chọn B Đáp án: B
chu kì dòng điện là 0,04s, số lần đổi chiều trung bình trong 1s là 50.Chọn B Đáp án: B
Câu 11 [710355]: Hình dưới đây mô tả các đường sức từ của một thanh nam châm vĩnh cửu. Nếu đặt một kim nam châm tại điểm M thì nó định hướng như thế nào?
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Theo quy tắc xác định chiều của đường sức từ là vào Nam, ra Bắc; đường sức từ sẽ đi vào cực nam của nam châm tử và đi ra từ cực bắc của nam châm thử.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 12 [1107405]: Một dòng điện I chạy qua một khung dây hình chữ nhật gồm n vòng dây và có cạnh L được treo thẳng đứng như hình vẽ, đặt trong một từ trường đều nằm ngang có cảm ứng từ B. Hình vẽ nào dưới đây, khi nhìn từ trên xuống, biểu diễn đúng độ lớn và chiều của các lực tác dụng lên các cạnh thẳng đứng của khung dây?
A,

B,

C,

D,

Công thức tính độ lớn lực từ: 
Vì từ trường vuông góc với chiều dòng điện nên
Theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa chỉ chiều dòng điện (I), thì ngón cái choãi ra 90 độ sẽ chỉ chiều của lực điện từ (F), ta xác định được momen lực từ có tác dụng làm khung quay theo chiều kim đồng hồ khi xét theo vị trí nhìn.
Hình C là hình biểu diễn đúng độ lớn và chiều của các lực tác dụng lên các cạnh thẳng đứng của khung dây
Chọn C Đáp án: C

Vì từ trường vuông góc với chiều dòng điện nên

Theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa chỉ chiều dòng điện (I), thì ngón cái choãi ra 90 độ sẽ chỉ chiều của lực điện từ (F), ta xác định được momen lực từ có tác dụng làm khung quay theo chiều kim đồng hồ khi xét theo vị trí nhìn.
Hình C là hình biểu diễn đúng độ lớn và chiều của các lực tác dụng lên các cạnh thẳng đứng của khung dâyChọn C Đáp án: C
Câu 13 [709347]: Vòng dây kim loại diện tích 50 cm2 hợp với véc tơ cảm ứng từ một góc 30o, cho biết cường độ của cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị, suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra có giá trị
A, 

B, 

C, 

D, 

Suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra có giá trị 

Chọn C Đáp án: C


Chọn C Đáp án: C
Câu 14 [710358]: Một sóng điện từ truyền từ hướng Đông về hướng Tây. Biết cường độ điện trường cực đại là 20 V/m và cảm ứng từ cực đại là 0,24 T. Tại điểm A trên phương truyền sóng, ở một thời điểm nào đó, khi cường độ điện trường là 5 V/m và đang có hướng Nam thì cảm ứng từ là
Cảm ứng từ
có hướng và độ lớn là
Cảm ứng từ
có hướng và độ lớn là A, thẳng đứng hướng xuống dưới và 0,06 T.
B, thẳng đứng lên trên và 0,06 T.
C, thẳng đứng hướng xuống dưới và 0,12 T.
D, thẳng đứng lên trên và 0,12 T.
Theo quy tắc tam diện thuận, khi sóng điện từ truyền từ hướng Đông sang Tây, vecto cường độ điện trường
đang có hướng Nam thì vecto cảm ứng từ
có chiều thẳng đứng hướng lên trên.
Ta có:
Chọn B Đáp án: B
đang có hướng Nam thì vecto cảm ứng từ
có chiều thẳng đứng hướng lên trên.Ta có:

Chọn B Đáp án: B
Câu 15 [707875]: Phản ứng nào sau đây biểu diễn sự phân rã alpha?
(1)
(2)
(3)
(1)

(2)

(3)
A, Chỉ phản ứng (1).
B, Chỉ phản ứng (3).
C, Chỉ phản ứng (1) và (2).
D, Chỉ phản ứng (2) và (3).
Sự phân rã alpha: 
=> Phản ứng thỏa mãn là (1) và (2)
=> Chọn C Đáp án: C

=> Phản ứng thỏa mãn là (1) và (2)
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 16 [863072]: Hình vẽ bên cho thấy số khối và số hiệu nguyên tử thay đổi như thế nào khi hạt nhân E phân rã. Loại bức xạ nào được phát ra khi hạt nhân E phân rã?
A, tia α.
B, tia β+.
C, tia β–.
D, tia γ.
Ta thấy hạt nhân E sau khi phân rã có số khối không đổi, số proton tăng lên 1 nên ta có phương trình phản ứng: 
Loại bức xạ được phát ra khi hạt nhân E phân rã là tia β–.
Chọn C Đáp án: C

Loại bức xạ được phát ra khi hạt nhân E phân rã là tia β–.
Chọn C Đáp án: C
Sử dụng các thông tin sau cho câu 17 và câu 18: Các hạt nhân deuterium (D) và tritium (T) kết hợp với nhau, như minh họa trong phương trình dưới đây:
Câu 17 [707950]: Số nucleon và proton của hạt nhân sản phẩm X trong phản ứng là
A, 4 và 2.
B, 2 và 4.
C, 3 và 2.
D, 2 và 3.
Có: 
=> Z = 2 và A = 4
=> Chọn A Đáp án: A

=> Z = 2 và A = 4
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 18 [707951]: Cho khối lượng các hạt deuterium (D), tritium (T), X và neutron lần lượt là 3,34250.10-27 kg; 5,00573.10-27 kg; 6,62609.10-27 kg và 1,67438.10-27 kg.
Năng lượng tỏa ra của phản ứng trên tính theo đơn vị J là
Năng lượng tỏa ra của phản ứng trên tính theo đơn vị J là
A, 6,3.10-12 J.
B, 8,3.10-12 J.
C, 4,3.10-12 J.
D, 2,3.10-12 J.
Năng lượng tỏa ra: 


=> Chọn C Đáp án: C



=> Chọn C Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1107406]: Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình bên. Dòng điện làm nóng dây nung trong một nhiệt lượng kế và làm nước đá nóng chảy. Lượng nước thu được sau khi toàn bộ nước đá nóng chảy được đem đi cân thì thấy nó có khối lượng 20 g. Công suất điện tiêu thụ được xác định bằng oát kế là 44 W. Thời gian đun được xác định bằng đồng hồ là 2,5 phút. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh, bỏ qua nhiệt dung của bình nhiệt lượng kế, bỏ qua toả nhiệt trên các dây dẫn.
a) Đúng: Ở áp suất tiêu chuẩn, nước đá tinh khiết nóng chảy ở nhiệt độ 0 °C.
b) Đúng: Trong quá trình nóng chảy của nước đá, nhiệt độ của nước đá không đổi, nhiệt lượng nước đá nhận được trong thời gian này dùng cho quá trình nóng chảy.
c) Sai: Nhiệt lượng nước đá nhận được từ dây nung trong thời gian đun là
d) Đúng: Phương trình tính nhiệt lượng cung cấp cho nước đá:
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được là
b) Đúng: Trong quá trình nóng chảy của nước đá, nhiệt độ của nước đá không đổi, nhiệt lượng nước đá nhận được trong thời gian này dùng cho quá trình nóng chảy.
c) Sai: Nhiệt lượng nước đá nhận được từ dây nung trong thời gian đun là

d) Đúng: Phương trình tính nhiệt lượng cung cấp cho nước đá:

Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được là
Câu 20 [710158]: Một khối khí lí tưởng được chứa trong một xilanh đậy kín bởi một pit-tông có tiết diện
. Ban đầu, độ dài phần xilanh chứa khí là 100 cm, nhiệt độ khối khí là
và áp suất khí khi đó là 200 kPa. Người ta làm nóng đồng đều khí trong xilanh để pit-tông dịch chuyển từ từ ra phía ngoài một đoạn 20 cm rồi dừng lại. Coi áp suất khí trong xilanh là không đổi.
. Ban đầu, độ dài phần xilanh chứa khí là 100 cm, nhiệt độ khối khí là
và áp suất khí khi đó là 200 kPa. Người ta làm nóng đồng đều khí trong xilanh để pit-tông dịch chuyển từ từ ra phía ngoài một đoạn 20 cm rồi dừng lại. Coi áp suất khí trong xilanh là không đổi.
a) Sai: Trong quá trình pit-tông dịch chuyển, pittong bị đẩy ra do có lực tác dụng vào pittong lớn hơn lực bên ngoài tác dụng vào để cân bằng áp suất hai bên pittong nên áp lực của các phân tử khí trong xilanh tác dụng lên pit-tông là không đổi.
b) Đúng: Trong quá trình pit-tông dịch chuyển, nhiệt độ của khối khí tăng lên nên động năng trung bình của các phân tử khí trong xilanh tăng lên.
c) Đúng: Quá trình biến đổi trạng thái của khối khí là đẳng áp, ta có phương trình:

d) Sai: Phương trình Clapeyron:
Nếu khí trong bình là hydrogen thì khối lượng khí là
b) Đúng: Trong quá trình pit-tông dịch chuyển, nhiệt độ của khối khí tăng lên nên động năng trung bình của các phân tử khí trong xilanh tăng lên.
c) Đúng: Quá trình biến đổi trạng thái của khối khí là đẳng áp, ta có phương trình:


d) Sai: Phương trình Clapeyron:

Nếu khí trong bình là hydrogen thì khối lượng khí là
Câu 21 [710310]: Từ trường xuyên qua một vòng dây tròn bán kính 10 cm thay đổi theo thời gian như hình vẽ bên. Biết từ trường vuông góc với mặt phẳng vòng dây. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau
Ta có công thức tính cường độ dòng điện cảm ứng là: 
a) Sai: Trong khoảng thời gian 0 ms đến 2 ms, có dòng điện trong vòng dây và cường độ dòng điện không đổi, trong khoảng thời gian từ 2 ms đến 4 ms không xuất hiện dòng điện.
b) Sai: Trong khoảng thời gian 2 ms đến 5 ms, không có sự biến thiên từ thông trong vòng dây nên không có dòng điện trong dây.
c) Đúng: Trong khoảng thời gian 2 ms đến 5 ms, trong vòng dây không có dòng điện.
d) Đúng: Trong khoảng thời gian 5 ms đến 6 ms, có dòng điện trong vòng dây và cường độ dòng điện không đổi.

a) Sai: Trong khoảng thời gian 0 ms đến 2 ms, có dòng điện trong vòng dây và cường độ dòng điện không đổi, trong khoảng thời gian từ 2 ms đến 4 ms không xuất hiện dòng điện.
b) Sai: Trong khoảng thời gian 2 ms đến 5 ms, không có sự biến thiên từ thông trong vòng dây nên không có dòng điện trong dây.
c) Đúng: Trong khoảng thời gian 2 ms đến 5 ms, trong vòng dây không có dòng điện.
d) Đúng: Trong khoảng thời gian 5 ms đến 6 ms, có dòng điện trong vòng dây và cường độ dòng điện không đổi.
Câu 22 [1107407]: Các bức xạ alpha, beta và gamma
1. Bị hấp thụ ở các mức độ khác nhau trong chất rắn.
2. Chuyển động khác nhau trong điện trường.
Các hình vẽ minh họa những đặc tính này.
1. Bị hấp thụ ở các mức độ khác nhau trong chất rắn.
2. Chuyển động khác nhau trong điện trường.
Các hình vẽ minh họa những đặc tính này.
a) Đúng: Ta xét từng sơ đồ:
Trong sơ đồ 1: M xuyên qua tờ giấy nhưng không thể xuyên qua tấm nhôm nên đây là bức xạ beta
Trong sơ đồ 2: P bị lệch trong điện trường về phía bản dương nên P mang điện tích âm, trong các bức xạ, chỉ có bức xạ beta- mang điện âm
M và P là cùng một loại bức xạ: beta
b) Sai: Ta xét từng sơ đồ:
Trong sơ đồ 1: N xuyên qua miếng chì 1cm nên đây là bức xạ gamma
Trong sơ đồ 2: Q không bị lệch trong điện trường nên Q không mang điện, trong các bức xạ, chỉ có bức xạ gamma là không mang điện
N và Q là cùng một loại bức xạ: gamma
c) Đúng: Ta xét sơ đồ 2: R bị lệch trong điện trường về phía bản âm nên R mang điện tích dương, trong các bức xạ, chỉ có bức xạ alpha mang điện dương mà bức xạ alpha bản chất là hạt nhân Helium
d) Sai: Phương trình phóng xạ đối với phóng xạ beta+ là:
và đối với phóng xạ beta- là:
Trong phóng xạ phát ra hạt P, số proton trước sau phản ứng không được bảo toàn
Trong sơ đồ 1: M xuyên qua tờ giấy nhưng không thể xuyên qua tấm nhôm nên đây là bức xạ beta
Trong sơ đồ 2: P bị lệch trong điện trường về phía bản dương nên P mang điện tích âm, trong các bức xạ, chỉ có bức xạ beta- mang điện âm
M và P là cùng một loại bức xạ: betab) Sai: Ta xét từng sơ đồ:
Trong sơ đồ 1: N xuyên qua miếng chì 1cm nên đây là bức xạ gamma
Trong sơ đồ 2: Q không bị lệch trong điện trường nên Q không mang điện, trong các bức xạ, chỉ có bức xạ gamma là không mang điện
N và Q là cùng một loại bức xạ: gammac) Đúng: Ta xét sơ đồ 2: R bị lệch trong điện trường về phía bản âm nên R mang điện tích dương, trong các bức xạ, chỉ có bức xạ alpha mang điện dương mà bức xạ alpha bản chất là hạt nhân Helium
d) Sai: Phương trình phóng xạ đối với phóng xạ beta+ là:
và đối với phóng xạ beta- là:
Trong phóng xạ phát ra hạt P, số proton trước sau phản ứng không được bảo toàn PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [707957]: Cường độ dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có biểu thức
(A). Biết rằng trong thời gian
dòng điện giảm từ giá trị
đến
Tần số của dòng điện xoay chiều là bao nhiêu Hz? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
(A). Biết rằng trong thời gian
dòng điện giảm từ giá trị
đến
Tần số của dòng điện xoay chiều là bao nhiêu Hz? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Theo đề bài, ta có giá trị cực đại của cường độ dòng điện xoay chiều là 4 A.
Dòng điện giảm từ giá trị
đến
trong thời gian 


Dòng điện giảm từ giá trị
đến
trong thời gian 


Câu 24 [1107408]: Một nhiệt kế bị sai nên cho nhiệt độ sôi của nước là 105 °C và nhiệt độ đóng băng của nước là 6 °C. Mang nhiệt kế này đo nhiệt độ của một vật có kết quả là 75 °C. Nhiệt độ đúng của vật này bằng bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Phương trình đổi thang nhiệt độ: 
Ở nhiệt độ 75 °C theo nhiệt kế bị sai thì nhiệt độ chính xác là: 

Ở nhiệt độ 75 °C theo nhiệt kế bị sai thì nhiệt độ chính xác là: 
Câu 25 [1006380]: Hai bình cầu 1 và 2 chứa hai chất khí lí tưởng không tác dụng hóa học với nhau ở cùng nhiệt độ và được nối với nhau thông qua một ống nhỏ có khóa. Biết áp suất khí ở hai ống lần lượt là
và
. Mở khóa nhẹ nhàng để hai bình thông nhau và nhiệt độ khí không đổi. Nếu thể tích bình 2 gấp bốn lần thể tích bình 1 thì áp suất khí ở hai bình khi cân bằng là
. Giá trị của X là bao nhiêu?
và
. Mở khóa nhẹ nhàng để hai bình thông nhau và nhiệt độ khí không đổi. Nếu thể tích bình 2 gấp bốn lần thể tích bình 1 thì áp suất khí ở hai bình khi cân bằng là
. Giá trị của X là bao nhiêu?
Giá trị của X là


.


. Sử dụng các thông tin sau cho câu 4 và câu 5: Một nhà máy điện nguyên tử dùng
phân hạch tỏa ra 185 MeV. Hiệu suất của nhà máy là 20%. Biết công suất của nhà máy điện là 1920 MW.
phân hạch tỏa ra 185 MeV. Hiệu suất của nhà máy là 20%. Biết công suất của nhà máy điện là 1920 MW.
Câu 26 [708834]: Năng lượng do phản ứng hạt nhân cung cấp cho nhà máy trong 1 ngày là a.1014 J . Giá trị của a là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Năng lượng do phản ứng hạt nhân cung cấp cho nhà máy trong 1 ngày là 

Câu 27 [708835]: Khối lượng hạt nhân cần dùng trong một ngày là bao nhiêu kg? Cho khối lượng mol của
là 235 g/mol
là 235 g/mol
Khối lượng hạt nhân cần dùng trong một ngày là
Câu 28 [1005831]: Có hai bình cách nhiệt: Bình (1) chứa khối lượng m1 = 3 kg nước ở nhiệt độ 40 °C, bình (2) chứa khối lượng m2 = 5 kg nước ở 80 °C. Người ta rút một lượng nước có khối lượng m từ bình (1) sang bình (2). Sau khi cân bằng nhiệt, người ta lại rút từ bình (2) sang bình (1) một lượng nước có khối lượng cũng bằng m. Nhiệt độ cân bằng ở bình (1) là 42,4 °C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt khi rút nước từ bình nọ sang bình kia và giữa nước với bình. Nhiệt độ cuối cùng ở bình 2 đã giảm bao nhiêu °C so với nhiệt độ ban đầu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Xét quá trình rót lượng nước m từ bình 1 sang bình 2
Lượng nước m ở nhiệt độ t1 = 40 °C được đổ vào m2 = 5 kg nước đang ở t2 = 80 °C. Sau khi cân bằng nhiệt, cả bình 2 có nhiệt độ
Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu


Xét quá trình rót lượng nước m từ bình 2 trở về bình 1
Lúc này, lượng m có nhiệt độ
được đổ ngược lại vào bình 1. Bình 1 lúc này chỉ còn lại khối lượng nước là (m1 - m) và vẫn đang ở nhiệt độ t1 = 40 °C. Nhiệt độ cân bằng cuối cùng là
Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu





Thay biểu thức
vừa tìm được vào phương trình 


Độ giảm nhiệt độ là:
Lượng nước m ở nhiệt độ t1 = 40 °C được đổ vào m2 = 5 kg nước đang ở t2 = 80 °C. Sau khi cân bằng nhiệt, cả bình 2 có nhiệt độ
Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu
Xét quá trình rót lượng nước m từ bình 2 trở về bình 1
Lúc này, lượng m có nhiệt độ
Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu
Thay biểu thức
Độ giảm nhiệt độ là: