PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [708836]: Cặp vật nào sau đây có nhiệt dung riêng khác nhau?
A, 1 kg nước và 2 kg nước.
B, 1 kg naphtalen lỏng và 1 kg naphtalen rắn.
C, 1kg dầu trong bình thủy tinh và 1kg dầu trong bình kim loại.
D, 1 kg nước ở 15°C và 1 kg nước ở 30°C.
Cùng 1 chất nhưng ở 2 thể khác nhau sẽ có nhiệt dung riêng khác nhau.
=> Chọn B Đáp án: B
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 2 [1107409]: Nội năng của một vật xác định không đổi khi
A, nhiệt độ và thể tích của vật không đổi.
B, nhiệt độ của vật thay đổi.
C, thể tích của vật thay đổi.
D, vật truyền năng lượng nhiệt cho vật khác.
Nội năng của một vật xác định phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật
Nội năng của một vật xác định không đổi khi nhiệt độ và thể tích của vật không đổi.
Chọn A Đáp án: A
Nội năng của một vật xác định không đổi khi nhiệt độ và thể tích của vật không đổi.Chọn A Đáp án: A
Câu 3 [1107410]: Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A, Gió.
B, Thể tích của chất lỏng.
C, Nhiệt độ.
D, Diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào các yếu tố
+) Gió.
+) Nhiệt độ.
+) Diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố thể tích của chất lỏng.
Chọn B Đáp án: B
+) Gió.
+) Nhiệt độ.
+) Diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố thể tích của chất lỏng.
Chọn B Đáp án: B
Câu 4 [708839]: Một viên đạn bằng đồng đang bay với vận tốc v thì va chạm và ghim chặt vào một tấm gỗ, viên đạn bị nóng thêm 120oC. Biết rằng 60% độ giảm động năng của viên đạn chuyển thành nội năng của nó khi va chạm, nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/(kg.K). Vận tốc v của viên đạn gần nhất giá trị nào sau đây?
A, 390 

B, 302 

C, 357 

D, 457 

Độ giảm nội năng của viên đạn: 
Mà

=> Chọn A Đáp án: A

Mà


=> Chọn A Đáp án: A
Câu 5 [708840]: Một chất rắn có khối lượng 2 kg và nhiệt dung riêng 1000 J/(kg.K) được nung nóng đều bằng một nguồn nhiệt không đổi. Đồ thị nhiệt độ-thời gian của chất được thể hiện trong đồ thị. Giả sử không có nhiệt bị mất, hãy tìm nhiệt nóng chảy riêng của chất đó từ đồ thị.


A, 1000 J/kg.
B, 20000 J/kg.
C, 30000 J/kg.
D, 50000 J/kg.
Nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó tăng từ 20oC đến 70oC là: 
Nhiệt lượng cần cung cấp để chất rắn đó nóng chảy hoàn toàn:
Vì thời gian cung cấp nhiệt lượng cho 2 quá trình trên là như nhau và chúng được nung nóng đều bằng nguồn nhiệt không đổi
=> Chọn D Đáp án: D

Nhiệt lượng cần cung cấp để chất rắn đó nóng chảy hoàn toàn:

Vì thời gian cung cấp nhiệt lượng cho 2 quá trình trên là như nhau và chúng được nung nóng đều bằng nguồn nhiệt không đổi

=> Chọn D Đáp án: D
Câu 6 [1107411]: Các hạt khói trong không khí được quan sát thấy có chuyển động Brown khi quan sát bằng kính hiển vi. Chuyển động Brown của các hạt khói chủ yếu gây ra bởi
A, sự tương tác giữa các phân tử oxygen và nitrogen.
B, va chạm giữa các phân tử không khí.
C, va chạm giữa các hạt khói.
D, va chạm giữa các phân tử không khí và các hạt khói.
Các hạt khói trong không khí được quan sát thấy có chuyển động Brown khi quan sát bằng kính hiển vi. Chuyển động Brown của các hạt khói chủ yếu gây ra bởi va chạm giữa các phân tử không khí và các hạt khói.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [1107412]: Hai khí đơn nguyên tử, X và Y, đang ở trạng thái cân bằng nhiệt trong một hỗn hợp. Khối lượng phân tử của khí Y bằng một nửa khối lượng phân tử của khí X. Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí Y là v. Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí X là bao nhiêu?
A, 

B, 

C, v.
D, 2v.
Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí: 
Vì hai khí đang ở trạng thái cân bằng nhiệt
hay 
Vì khối lượng phân tử của khí Y bằng một nửa khối lượng phân tử của khí X
Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí X là 
Chọn B Đáp án: B

Vì hai khí đang ở trạng thái cân bằng nhiệt
hay 
Vì khối lượng phân tử của khí Y bằng một nửa khối lượng phân tử của khí X
Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí X là 
Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [710380]: Áp suất P của một lượng khí lý tưởng xác định thay đổi theo thể tích của nó như thể hiện trong hình trên. Đồ thị nào sau đây thể hiện tốt nhất mối quan hệ áp suất-nhiệt độ (P-T) tương ứng?
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng: 


Đồ thị thỏa mãn là đồ thị C
Chọn C Đáp án: C



Đồ thị thỏa mãn là đồ thị C
Chọn C Đáp án: C
Câu 9 [708844]: Tính khối lượng riêng của không khí ở đỉnh núi Fansipan (Phan-Xi-Păng) cao 3140 m. Biết rằng mỗi khi cao thêm 10,0 m (so với mực nước biển) thi áp suất khí quyển giảm 1,00 mmHg và nhiệt độ trên đỉnh núi là 2,00 oC. Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (áp suất 760 mmHg, nhiệt độ 0oC) là 1,29 kg/m3.
A, 1,50 kg/m3.
B, 0,58 kg/m3.
C, 2,90 kg/m3.
D, 0,75 kg/m3.
Phương trình trạng thái: 

Mà khối lượng riêng và thể tích là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch

=> Chọn D Đáp án: D


Mà khối lượng riêng và thể tích là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch


=> Chọn D Đáp án: D
Câu 10 [708845]: Phát biểu nào sau đây về từ thông là không đúng?
A, Khi đặt diện tích S vuông góc với các đường sức từ, nếu S càng lớn thì từ thông có độ lớn càng lớn.
B, Đơn vị của từ thông là weber (Wb).
C, Giá trị của từ thông qua diện tích S cho biết cảm ứng từ của từ trường lớn hay bé.
D, Từ thông là đại lượng vô hướng, có thể dương, âm hoặc bằng 0.
Từ thông được tính bằng công thức
nên nó phụ thuộc vào cả 3 đại lượng trên.
=> Chọn C Đáp án: C
nên nó phụ thuộc vào cả 3 đại lượng trên.=> Chọn C Đáp án: C
Sử dụng dữ kiện trả lời câu 11 và câu 12: Sơ đồ cho thấy một thanh kim loại được treo trong từ trường bởi hai lò xo dẫn thẳng đứng. Pin và thanh có điện trở không đáng kể. Đóng công tắc S.


Câu 11 [708846]: Lực từ tác dụng lên thanh dẫn có hướng
A, Thẳng đứng hướng lên.
B, Thẳng đứng hướng xuống.
C, Nằm ngang hướng về phía trước mặt phẳng trang giấy.
D, Nằm ngang hướng về phía sau mặt phẳng trang giấy.
Theo quy tắc bàn tay trái: bốn ngón tay chỉ chiều của dòng điện, vecto cảm ứng từ đâm vào lòng bàn tay, ngón cái duỗi ra chỉ chiều lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện.
Áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định chiều lực từ tác dụng lên thanh dây dẫn nằm ngang ta thấy lực từ tác dụng lên thanh dẫn hướng thẳng đứng lên trên.
Chọn A Đáp án: A
Áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định chiều lực từ tác dụng lên thanh dây dẫn nằm ngang ta thấy lực từ tác dụng lên thanh dẫn hướng thẳng đứng lên trên.
Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [708847]: Khi công tắc S đóng, tác dụng của từ trường là dịch chuyển thanh theo một đoạn y. Lặp lại thí nghiệm nhưng thay bằng hai lò xo giống nhau khác với độ cứng và điện trở mỗi lò xo tăng gấp đôi. Việc đóng công tắc lúc này sẽ khiến thanh bị dịch chuyển một khoảng cách
A, y/2.
B, y/4.
C, y.
D, 4y.
Lực từ tác dụng lên thanh lúc đầu là: 
Lực đàn hồi của mỗi lò xo là:

Lực đàn hồi sau khi đổi lò xo là:
Lực từ tác dụng lên thanh sau khi đổi lò xo là:

Chọn B Đáp án: B

Lực đàn hồi của mỗi lò xo là:


Lực đàn hồi sau khi đổi lò xo là:

Lực từ tác dụng lên thanh sau khi đổi lò xo là:


Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [709789]: Một học sinh dùng một la bàn nhỏ đặt phía trên một đoạn dây dẫn thẳng dài mang dòng điện để tìm hiểu về chiều đường sức của dòng điện thẳng. Hình vẽ mô tả bốn thử nghiệm của học sinh này với một đoạn dây dẫn có dòng điện đi qua. Hình ảnh nào thể hiện hướng chính xác của kim la bàn?
A, 

B, 

C, 

D, 

Theo quy tắc nắm tay phải, ta xác định được chiều của cảm ứng điện từ tại điểm đang xét có chiều từ trên xuống dưới.
Theo quy tắc xác định chiều của nam châm, ta thấy kim nam châm sẽ có cực Bắc hướng xuống dưới.
Chọn A Đáp án: A
Theo quy tắc xác định chiều của nam châm, ta thấy kim nam châm sẽ có cực Bắc hướng xuống dưới.
Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [709791]: Bốn khung dây hình chữ nhật A, B, C, D được đặt trong một từ trường đều có cùng độ lớn cảm ứng từ. Hướng của vecto cảm ứng từ có hướng song song với mặt phẳng các khung dây như hình vẽ. Khi cho dòng điện 1 A chạy qua mỗi khung dây thì có lực từ tác dụng lên các cạnh của khung. Chiều dài các cạnh của vòng dây như hình vẽ. Vòng nào sẽ chịu momen ngẫu lực từ là lớn nhất?
A, 

B, 

C, 

D, 

Momen ngẫu lực từ xác định bằng công thức: 
Hướng của vecto cảm ứng từ có hướng song song với mặt phẳng các khung dây nên
Xét từng trường hợp
Momen ngẫu lực từ tác dụng lên một cạnh của vòng A là:
Momen ngẫu lực từ tác dụng lên vòng A là: 
Momen ngẫu lực từ tác dụng lên một cạnh của vòng B là:
Momen ngẫu lực từ tác dụng lên vòng A là: 
Momen ngẫu lực từ tác dụng lên một cạnh của vòng C là:
Momen ngẫu lực từ tác dụng lên vòng A là: 
Momen ngẫu lực từ tác dụng lên một cạnh của vòng D là:
Momen ngẫu lực từ tác dụng lên vòng A là: 
Ta thấy vòng chịu momen ngẫu lực từ lớn nhất là vòng B.
Chọn B Đáp án: B

Hướng của vecto cảm ứng từ có hướng song song với mặt phẳng các khung dây nên

Xét từng trường hợp
Momen ngẫu lực từ tác dụng lên một cạnh của vòng A là:

Momen ngẫu lực từ tác dụng lên vòng A là: 
Momen ngẫu lực từ tác dụng lên một cạnh của vòng B là:

Momen ngẫu lực từ tác dụng lên vòng A là: 
Momen ngẫu lực từ tác dụng lên một cạnh của vòng C là:

Momen ngẫu lực từ tác dụng lên vòng A là: 
Momen ngẫu lực từ tác dụng lên một cạnh của vòng D là:

Momen ngẫu lực từ tác dụng lên vòng A là: 
Ta thấy vòng chịu momen ngẫu lực từ lớn nhất là vòng B.
Chọn B Đáp án: B
Câu 15 [862660]: Một máy đếm phóng xạ được đặt gần một nguồn phóng xạ và các vật liệu khác nhau được đặt giữa nguồn và máy đếm. Kết quả của các thử nghiệm được thể hiện trong bảng.

Bức xạ nào được phát ra từ nguồn?

Bức xạ nào được phát ra từ nguồn?
A, chỉ α.
B, α và γ.
C, α và β.
D, β và γ.
Bức xạ α không thể xuyên qua tờ giấy mỏng, β có thể xuyên qua tờ giấy mỏng nhưng không thể xuyên qua lá nhôm, chỉ có tia γ có thể xuyên qua lá nhôm và tấm thép dày.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [1107413]: Bên dưới là mô hình của một nguyên tử. Số nucleon mang điện trong nguyên tử đó là
A, 14.
B, 27.
C, 13.
D, 1.
Số nucleon mang điện trong nguyên tử trên là số proton và bằng 13
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 17 [709795]: Nitrogen tự nhiên có khối lượng nguyên tử là 14,0067 amu gồm 2 đồng vị là và có khối lượng nguyên tử lần lượt là 14,00307 amu và 15,00011 amu. Phần trăm của trong nitrogen tự nhiên là
A, 0,36%.
B, 0,59%.
C, 0,43%.
D, 0,68 %.
Phần trăm của
trong nitơ tự nhiên thỏa mãn: 

Phần trăm của
trong nitơ tự nhiên là 0,36%
Chọn A Đáp án: A
trong nitơ tự nhiên thỏa mãn: 

Phần trăm của
trong nitơ tự nhiên là 0,36%Chọn A Đáp án: A
Câu 18 [709796]: Phân tích một tượng gỗ cổ người ta thấy rằng độ phóng xạ
của nó bằng 0,75 lần độ phóng xạ của một khúc gỗ mới chặt cùng loại và cùng khối lượng với tượng gỗ đó. Đồng vị
có chu kì bán rã là 5730 năm. Tuổi của tượng gỗ là
của nó bằng 0,75 lần độ phóng xạ của một khúc gỗ mới chặt cùng loại và cùng khối lượng với tượng gỗ đó. Đồng vị
có chu kì bán rã là 5730 năm. Tuổi của tượng gỗ là A, 3 550 năm.
B, 1 378 năm.
C, 1 315 năm.
D, 2 378 năm.
Độ phóng xạ
của nó bằng 0,75 lần độ phóng xạ của một khúc gỗ mới chặt cùng loại và cùng khối lượng với tượng gỗ đó nên ta có: 
năm.
Chọn D Đáp án: D
của nó bằng 0,75 lần độ phóng xạ của một khúc gỗ mới chặt cùng loại và cùng khối lượng với tượng gỗ đó nên ta có: 
năm.Chọn D Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1107414]: Đổ 500 g nước ở 20°C vào nhiệt lượng kế chứa 200 g nước đá ở nhiệt độ – 5°C. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là
, nhiệt dung riêng của nước là
, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
.
, nhiệt dung riêng của nước là
, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
.
a) Sai: Trong thang nhiệt độ Kelvin thì nhiệt độ ban đầu của nước là 
b) Đúng: Quá trình nước đá tan dần trong cốc gọi là quá trình nóng chảy.
c) Đúng: Nhiệt lượng mà 500 g nước đã truyền để giảm từ 20°C đến 0°C là
d) Đúng: Nhiệt lượng dùng để tăng nhiệt độ khối nước đá là:
Phương trình cân bằng nhiệt: Q tỏa = Q thu

Nếu chỉ xét sự trao đổi nhiệt giữa nước và nước đá thì lượng nước đá còn lại trong nhiệt lượng kế khi cân bằng nhiệt là

b) Đúng: Quá trình nước đá tan dần trong cốc gọi là quá trình nóng chảy.
c) Đúng: Nhiệt lượng mà 500 g nước đã truyền để giảm từ 20°C đến 0°C là

d) Đúng: Nhiệt lượng dùng để tăng nhiệt độ khối nước đá là:

Phương trình cân bằng nhiệt: Q tỏa = Q thu

Nếu chỉ xét sự trao đổi nhiệt giữa nước và nước đá thì lượng nước đá còn lại trong nhiệt lượng kế khi cân bằng nhiệt là
Câu 20 [1107415]: Trước khi lấy thuốc ra khỏi lọ, y tá thường sử dụng ống tiêm để bơm một lượng nhỏ khí vào lọ thuốc để tạo ra một áp suất dương bên trong lọ như hình bên. Một lọ thuốc có thể tích 0,8ml và chứa 0,4ml thuốc, áp suất của khí trong lọ là 105 Pa. Một lượng khí trong ống tiêm có thể tích 0,15 cm3 và áp suất 105 Pa được bơm vào lọ thuốc. Biết nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ thuốc luôn bằng nhau và không thay đổi.
a) Đúng: Bằng cách bơm khí vào lọ trước khi lấy thuốc giúp quy trình rút thuốc diễn ra nhẹ nhàng hơn, giảm thiểu rủi ro tạo bọt khí. Áp suất dương trong ống tạo ra sự chênh lệch áp suất giúp hỗ trợ cho việc rút thuốc trong lọ ra ống tiêm
b) Đúng: Thể tích lọ thuốc là 0,8 ml và thể tích thuốc là 0,4 ml
Thể tích khí trong lọ thuốc là 0,4 ml
c) Sai: Vì nhiệt độ không đổi và lọ cứng (thể tích không đổi), nên thể tích khí trong lọ không thể vượt quá thể tích phần không chứa thuốc
Sau khi bơm, tổng thể tích khí trong lọ thuốc là 0,4 cm3.
d) Đúng: Theo phương trình quá trình đẳng nhiệt:
Áp suất khí trong lọ thuốc sau khi được bơm khí thêm vào bằng
b) Đúng: Thể tích lọ thuốc là 0,8 ml và thể tích thuốc là 0,4 ml
Thể tích khí trong lọ thuốc là 0,4 mlc) Sai: Vì nhiệt độ không đổi và lọ cứng (thể tích không đổi), nên thể tích khí trong lọ không thể vượt quá thể tích phần không chứa thuốc
Sau khi bơm, tổng thể tích khí trong lọ thuốc là 0,4 cm3.d) Đúng: Theo phương trình quá trình đẳng nhiệt:

Áp suất khí trong lọ thuốc sau khi được bơm khí thêm vào bằng
Câu 21 [1107416]: Một bác sĩ thường dành 5h mỗi ngày làm việc trong một căn phòng có một máy sử dụng đồng vị phóng xạ Iodine-125 (125I) có chu kì bán rã 59,392 ngày và có độ phóng xạ 25,0 mCi. Biết rằng người bác sĩ có khối lượng 74 kg, diện tích bề mặt tiếp xúc với phóng xạ cỡ 1,6 m2 và luôn làm việc cách máy 3 m. Nguồn đồng vị phóng xạ phân rã và tạo ra tia X mang động năng trung bình khoảng 30 keV. Cho biết có khoảng 40% tia X được cơ thể hấp thụ.
a) Đúng: Độ phóng xa
phân rã/giây
b) Đúng: Ta có:
Sau 30 ngày làm việc tỷ lệ số hạt nhân của đồng vị phóng xạ còn lại khoảng 
c) Sai: Năng lượng tia X mà bác sĩ hấp thụ trong một ngày:
d) Đúng:
Lượng bức xạ tia X mà bác sĩ hấp thụ trong một năm:
Năng lượng bức xạ hấp thụ tia X trên mỗi kg:
Mức độ tác động sinh học của bức xạ tia X đối với cơ thể bác sĩ là:
- Vậy mức độ tiếp xúc bức xạ này an toàn
phân rã/giâyb) Đúng: Ta có:

Sau 30 ngày làm việc tỷ lệ số hạt nhân của đồng vị phóng xạ còn lại khoảng 
c) Sai: Năng lượng tia X mà bác sĩ hấp thụ trong một ngày:

d) Đúng:
Lượng bức xạ tia X mà bác sĩ hấp thụ trong một năm:

Năng lượng bức xạ hấp thụ tia X trên mỗi kg:
Mức độ tác động sinh học của bức xạ tia X đối với cơ thể bác sĩ là:
- Vậy mức độ tiếp xúc bức xạ này an toàn
Câu 22 [1107417]: Một dây dẫn được đặt giữa các cực của một nam châm hình móng ngựa. Có một dòng điện chạy trong dây theo hướng như hình vẽ, và điều này gây ra một lực tác dụng lên dây.
a) Sai: Từ trường bên trong (giữa) nam châm móng ngựa là từ trường đều. Từ trường bên ngoài nam châm móng ngựa không phải là từ trường đều.
b) Đúng: Theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa chỉ chiều dòng điện (I), thì ngón cái choãi ra 90 độ sẽ chỉ chiều của lực từ (F)
Chiều lực từ tác dụng lên nam châm trong trường hợp hình vẽ hướng xuống.
c) Đúng: Theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa chỉ chiều dòng điện (I), thì ngón cái choãi ra 90 độ sẽ chỉ chiều của lực từ (F)
Khi quay ngược nam châm (đảo vị trí 2 cực) thì chiều lực từ tác dụng lên dòng điện đảo chiều.
d) Đúng: Đồng thời quay ngược nam châm và đảo chiều dòng điện thì lực từ tác dụng lên dòng điện giữ nguyên chiều.
b) Đúng: Theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa chỉ chiều dòng điện (I), thì ngón cái choãi ra 90 độ sẽ chỉ chiều của lực từ (F)
Chiều lực từ tác dụng lên nam châm trong trường hợp hình vẽ hướng xuống.c) Đúng: Theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa chỉ chiều dòng điện (I), thì ngón cái choãi ra 90 độ sẽ chỉ chiều của lực từ (F)
Khi quay ngược nam châm (đảo vị trí 2 cực) thì chiều lực từ tác dụng lên dòng điện đảo chiều.d) Đúng: Đồng thời quay ngược nam châm và đảo chiều dòng điện thì lực từ tác dụng lên dòng điện giữ nguyên chiều.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Dùng thông tin sau đây cho Câu 1 và Câu 2: Một cuộn dây dẫn dẹt hình tròn, gồm N = 100 vòng, mỗi vòng có bán kính R = 10 cm, mỗi mét dài của dây dẫn có điện trở R0 = 0,5 Ω. Cuộn dây đặt trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng các vòng dây và có độ lớn B = 10-2 T giảm đều đến 0 trong thời gian Δt = 10-2 s.
Câu 23 [710399]: Suất điện động cảm ứng của cuộn dây là bao nhiêu V (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
Suất điện động cảm ứng của cuộn dây là
Câu 24 [710400]: Cường độ dòng điện xuất hiện trong cuộn dây có độ lớn bằng bao nhiêu A (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Chiều dài 100 vòng dây là: 
Cường độ dòng điện xuất hiện trong cuộn dây có độ lớn bằng

Cường độ dòng điện xuất hiện trong cuộn dây có độ lớn bằng
Câu 25 [1107418]: Một khối khí helium (He) chứa trong bình có dung tích 5 L, áp suất 1, 5.105 Pa nhiệt độ 27°C. Gọi động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử là x.10-21 J. Hãy xác định x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử là: 

Dùng thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng nguyên liệu hạt nhân là
Biết rằng mỗi phản ứng phân hạch tỏa năng lượng là 200 MeV, công suất phát điện của nhà máy là 1500 MW và khối lượng
tiêu thụ trong một năm là 1440 kg. Coi 1 năm có 365 ngày và số Avôgađrô NA = 6,02.1023 mol–1.
Biết rằng mỗi phản ứng phân hạch tỏa năng lượng là 200 MeV, công suất phát điện của nhà máy là 1500 MW và khối lượng
tiêu thụ trong một năm là 1440 kg. Coi 1 năm có 365 ngày và số Avôgađrô NA = 6,02.1023 mol–1.
Câu 26 [710260]: Điện năng sản ra của nhà máy trong 1 ngày là x.1014 J. Tìm x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Điện năng sản ra của nhà máy trong 1 ngày là 

Câu 27 [710261]: Hiệu suất của nhà máy điện bằng bao nhiêu phần trăm (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Năng lượng nhà máy tạo ra trong một năm là: 
Năng lượng mà Urani tạo ra trong một năm là:
Hiệu suất của nhà máy điện là:

Năng lượng mà Urani tạo ra trong một năm là:

Hiệu suất của nhà máy điện là:
Câu 28 [1107419]: Trên bàn có rất nhiều bình giống hệt nhau, có nhiệt dung đáng kể, ban đầu đựng cùng một lượng nước ở cùng một nhiệt độ. Người ta đổ một lượng nước nóng m vào bình thứ nhất, sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong bình tăng thêm 20°C. Biết rằng nhiệt độ của nước nóng ban đầu cao hơn nhiệt độ của nước trong các bình là 50°C. Sau đó, người ta lại múc một lượng nước có khối lượng m từ bình thứ nhất (sau khi đã cân bằng) đổ vào bình thứ hai. Tiếp tục quá trình tương tự cho các bình tiếp theo. Coi rằng chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa nước và bình trong mỗi lần đổ, không có sự mất nhiệt ra môi trường. Độ tăng nhiệt độ của nước ở bình thứ tư bằng bao nhiêu độ C?
Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu: 
Gọi
là nhiệt độ ban đầu của các bình và nước trong bình. Nhiệt độ của nước nóng là
Sau khi đổ vào bình 1, nhiệt độ cân bằng là 
Phương trình cân bằng nhiệt tại bình 1:



Khi múc lượng nước m từ bình (n-1) đổ vào bình n:
Nhiệt dung của lượng nước múc đổ vào là m.c.
Nhiệt độ của lượng nước này là tn-1.
Nhiệt độ ban đầu của bình n là t0.
Nhiệt độ cân bằng tại bình n là tn.
Phương trình cân bằng nhiệt tại bình n:
Gọi
là độ tăng nhiệt độ của bình thứ n. Ta có: 

Thay C0 = 1,5m.c vào phương trình:
Thay số tính lần lượt các giá trị ta xác định được độ tăng nhiệt độ của nước ở các bình lần lượt là:
Bình 1:
(đề bài đã cho).
Bình 2:
Bình 3:
Bình 4:

Gọi
là nhiệt độ ban đầu của các bình và nước trong bình. Nhiệt độ của nước nóng là
Sau khi đổ vào bình 1, nhiệt độ cân bằng là 
Phương trình cân bằng nhiệt tại bình 1:



Khi múc lượng nước m từ bình (n-1) đổ vào bình n:
Nhiệt dung của lượng nước múc đổ vào là m.c.
Nhiệt độ của lượng nước này là tn-1.
Nhiệt độ ban đầu của bình n là t0.
Nhiệt độ cân bằng tại bình n là tn.
Phương trình cân bằng nhiệt tại bình n:

Gọi
là độ tăng nhiệt độ của bình thứ n. Ta có: 

Thay C0 = 1,5m.c vào phương trình:

Thay số tính lần lượt các giá trị ta xác định được độ tăng nhiệt độ của nước ở các bình lần lượt là:
Bình 1:
(đề bài đã cho). Bình 2:

Bình 3:

Bình 4:
