PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [710234]: Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất không đề cập đến nội dung nào sau đây?
A, Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
B, Các phân tử chuyển động không ngừng.
C, Các phân tử không tương tác với nhau.
D, Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất đề cập đến các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử, các phân tử chuyển động không ngừng, nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [710235]: Nhiệt độ không tuyệt đối (0 K) là nhiệt độ mà tại đó các phân tử có
A, động năng chuyển động nhiệt bằng không và thế năng tương tác giữa chúng là cực đại.
B, động năng chuyển động nhiệt cực đại và thế năng tương tác giữa chúng là cực đại.
C, động năng chuyển động nhiệt bằng không và thế năng tương tác giữa chúng là tối thiểu.
D, động năng chuyển động nhiệt cực đại và thế năng tương tác giữa chúng là bằng không.
Nhiệt độ không tuyệt đối (0 K) là nhiệt độ mà tại đó các phân tử có động năng chuyển động nhiệt bằng không và thế năng tương tác giữa chúng là tối thiểu.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Sử dụng dữ liệu sau để trả lời Câu 3 và Câu 4: Thiết bị sau đây được sử dụng để tìm nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng.


Câu 3 [710237]: Khi chất lỏng sôi, người ta lấy số đọc của cân. Sau 200 giây, số đọc của cân giảm 0,02 kg. Công suất đầu ra của lò sưởi là 150 W. Nếu 20% năng lượng cung cấp bị mất vào môi trường xung quanh, hãy tìm nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng.
A, 120 J/kg.
B, 480 J/kg.
C, 3,0.105 J/ kg.
D, 12.105 J/kg.
Ta có: 

Vì 20% năng lượng cung cấp bị mất vào môi trường xung quanh nên ta có
Chọn D Đáp án: D


Vì 20% năng lượng cung cấp bị mất vào môi trường xung quanh nên ta có

Chọn D Đáp án: D
Câu 4 [710238]: Trong những phương án sau đây, phương án nào có thể cải thiện độ chính xác của thí nghiệm?
(1) đậy nắp bình.
(2) nhúng hoàn toàn cuộn dây gia nhiệt vào chất lỏng.
(3) khuấy chất lỏng trong suốt quá trình thí nghiệm.
(1) đậy nắp bình.
(2) nhúng hoàn toàn cuộn dây gia nhiệt vào chất lỏng.
(3) khuấy chất lỏng trong suốt quá trình thí nghiệm.
A, Chỉ phương án (1).
B, Chỉ phương án (2).
C, Chỉ phương án (1) và (3).
D, Chỉ phương án (2) và (3).
1 Sai vì khi đậy nắp bình, thể tích khí trong bình là không đổi, nhiệt độ tăng làm áp suất khí tăng lên hay áp suất mặt thoáng chất lỏng sẽ tăng lên làm cho nước khó hóa hơi hơn, giảm độ chính xác thí nghiệm
2 Đúng vì khi đó cuộn dây gia nhiệt tập trung làm nóng nước trong bình
3 Đúng vì làm cho nước nóng đều hơn.
Chọn D Đáp án: D
2 Đúng vì khi đó cuộn dây gia nhiệt tập trung làm nóng nước trong bình
3 Đúng vì làm cho nước nóng đều hơn.
Chọn D Đáp án: D
Câu 5 [710236]: Bảng bên dưới cho biết nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của bốn chất khác nhau. Chất nào tồn tại ở thể lỏng tại 0°C?
A, Chất 1.
B, Chất 2.
C, Chất 3.
D, Chất 4.
Chất tồn tại ở thể lỏng tại 0°C là chất có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn 0°C và nhiệt độ sôi cao hơn 0°C.
Chất thỏa mãn là chất 2, có nhiệt độ nóng chảy là -7°C và nhiệt độ sôi là 58°C.
Chọn B Đáp án: B
Chất thỏa mãn là chất 2, có nhiệt độ nóng chảy là -7°C và nhiệt độ sôi là 58°C.
Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [710239]: Trong hệ tọa độ (p, T), đường đẳng tích là
A, đường thẳng song song với trục hoành.
B, đường thẳng vuông góc với trục hoành.
C, đường hyperbol.
D, đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Trong hệ tọa độ (p, T), đường đẳng tích là đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [1107420]: Một khí lý tưởng được chứa trong một xi lanh. Pít-tông được đẩy từ từ vào xi lanh sao cho nhiệt độ không đổi. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A, Khối lượng của khí vẫn giữ nguyên.
B, Áp suất của khí tăng lên.
C, Số lượng phân tử trên một đơn vị thể tích tăng lên.
D, Tốc độ trung bình của các phân tử khí tăng lên.
Một khí lý tưởng được chứa trong một xi lanh. Pít-tông được đẩy từ từ vào xi lanh sao cho nhiệt độ không đổi
Theo phương trình quá trình đẳng nhiệt:
Thể tích khối khí giảm thì áp suất khối khí tăng lên
Vì nhiệt độ khối khí không đổi nên tốc độ trung bình của khối khí không đổi
Ta xét từng phát biểu:
+) Khối lượng của khí vẫn giữ nguyên. Đúng
+) Áp suất của khí tăng lên. Đúng
+) Số lượng phân tử trên một đơn vị thể tích tăng lên. Đúng
+) Tốc độ trung bình của các phân tử khí tăng lên. Sai
Chọn D Đáp án: D
Theo phương trình quá trình đẳng nhiệt:

Thể tích khối khí giảm thì áp suất khối khí tăng lênVì nhiệt độ khối khí không đổi nên tốc độ trung bình của khối khí không đổi
Ta xét từng phát biểu:
+) Khối lượng của khí vẫn giữ nguyên. Đúng
+) Áp suất của khí tăng lên. Đúng
+) Số lượng phân tử trên một đơn vị thể tích tăng lên. Đúng
+) Tốc độ trung bình của các phân tử khí tăng lên. Sai
Chọn D Đáp án: D
Câu 8 [1107421]: Bình chứa X chứa khí neon và bình chứa Y chứa khí argon. Hai bình chứa giống hệt nhau và hai khí ở cùng một nhiệt độ. Áp suất trong bình X lớn gấp đôi áp suất trong bình Y. Khối lượng mol của neon và argon lần lượt là 20 g/mol và 40 g/mol. Tỉ số giữa động năng trung bình của một phân tử neon so với động năng trung bình của một phân tử argon là bao nhiêu?
A, 0,5.
B, 1.
C, 4.
D, 2.
Động năng phân tử chất khí xác định bằng công thức: 
Vì hai khí ở cùng một nhiệt độ
Động năng phân tử chất khí X và chất khí Y bằng nhau
Tỉ số giữa động năng trung bình của một phân tử neon so với động năng trung bình của một phân tử argon là 
Chọn B Đáp án: B

Vì hai khí ở cùng một nhiệt độ
Động năng phân tử chất khí X và chất khí Y bằng nhau
Tỉ số giữa động năng trung bình của một phân tử neon so với động năng trung bình của một phân tử argon là 
Chọn B Đáp án: B
Câu 9 [709342]: Một lượng khí
đựng trong bình có
lít ở áp suất 1,5 atm,
. Đun nóng khí đến
do bình hở nên một nửa lượng khí thoát ra ngoài. Áp suất khí trong bình lúc này bằng
đựng trong bình có
lít ở áp suất 1,5 atm,
. Đun nóng khí đến
do bình hở nên một nửa lượng khí thoát ra ngoài. Áp suất khí trong bình lúc này bằng A, 3 atm.
B, 1 atm.
C, 4 atm.
D, 2,25 atm.
Theo phương trình Clapeyron: 
Trạng thái 1 của khí là:
Sau khi đun nóng khí trong bình và nửa lượng khí thoát ra thì ta có:
Vì
nên ta có: 

Chọn B Đáp án: B

Trạng thái 1 của khí là:

Sau khi đun nóng khí trong bình và nửa lượng khí thoát ra thì ta có:

Vì
nên ta có: 

Chọn B Đáp án: B
Câu 10 [709346]: Máy biến áp được dùng để
A, thay đổi tần số dòng xoay chiều mà không làm thay đổi điện áp.
B, biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
C, thay đổi điện áp xoay chiều mà không làm thay đổi tần số.
D, biến đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều.
Máy biến áp được dùng để thay đổi điện áp xoay chiều mà không làm thay đổi tần số.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 11 [709788]: Cách nào sau đây không tạo ra suất điện động cảm ứng?
A, Di chuyển một đoạn dây dẫn giữa các cực của nam châm.
B, Giữ cố định một đoạn dây dẫn giữa hai cực của nam châm.
C, Di chuyển một thanh nam châm ra khỏi một ống dây dẫn.
D, Làm quay một khung dây dẫn trong từ trường.
Giữ cố định một đoạn dây dẫn giữa hai cực của nam châm và không có sự thay đổi của từ trường qua đoạn dây thì sẽ không sinh ra suất điện động cảm ứng.
Di chuyển một đoạn dây dẫn giữa các cực của nam châm, di chuyển một thanh nam châm ra khỏi một ống dây dẫn, làm quay một khung dây dẫn trong từ trường là các cách làm xuất hiện suất điện động cảm ứng.
Chọn B Đáp án: B
Di chuyển một đoạn dây dẫn giữa các cực của nam châm, di chuyển một thanh nam châm ra khỏi một ống dây dẫn, làm quay một khung dây dẫn trong từ trường là các cách làm xuất hiện suất điện động cảm ứng.
Chọn B Đáp án: B
Câu 12 [707872]: Một sợi dây thẳng nằm ngang dài 40 mm theo hướng đông-tây như hình vẽ. Một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 50 mT hướng xuống dưới vào mặt phẳng hình vẽ.

Khi dòng điện 5 A chạy qua dây dẫn theo chiều từ tây sang đông thì xuất hiện lực từ nằm ngang tác dụng lên dây dẫn. Độ lớn và hướng của lực từ này là

Khi dòng điện 5 A chạy qua dây dẫn theo chiều từ tây sang đông thì xuất hiện lực từ nằm ngang tác dụng lên dây dẫn. Độ lớn và hướng của lực từ này là
A, 2 mN và hướng về phía bắc.
B, 10 mN và hướng về phía bắc.
C, 2 mN và hướng về phía nam.
D, 10 mN và hướng về phía nam.
Độ lớn lực từ: 
Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta có lực từ hướng về phía bắc
=> Chọn B Đáp án: B

Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta có lực từ hướng về phía bắc
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [1107422]: Hai cuộn dây P và Q được bố trí như hình 1. Cuộn Q được nối với một vôn kế nhạy. Dòng điện I trong cuộn P biến thiên như biểu đồ hình 2.

Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng nhất sự biến thiên theo thời gian của suất điện động cảm ứng E trong cuộn Q?

Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng nhất sự biến thiên theo thời gian của suất điện động cảm ứng E trong cuộn Q?
A,

B,

C,

D,

Khi cuộn P có cường độ dòng điện thay đổi thì từ trường sinh ra do ống dây sẽ thay đổi
Từ thông qua ống dây Q biến thiên dẫn đến xuất hiện dòng điện cảm ứng
Từ trường do ống dây sinh ra xác định bằng công thức:
Độ biến thiên từ thông xác định bằng công thức:
Suất điện động cảm ứng xác định theo công thức:
Ta thấy cường độ dòng điện tăng chậm với tốc độ tăng không đổi và giảm nhanh với tốc độ giảm không thay đổi nên giá trị suất điện động trong hai khoảng thời gian này là hằng số
Đồ thị thỏa mãn là đồ thị D
Chọn D Đáp án: D
Từ thông qua ống dây Q biến thiên dẫn đến xuất hiện dòng điện cảm ứngTừ trường do ống dây sinh ra xác định bằng công thức:

Độ biến thiên từ thông xác định bằng công thức:

Suất điện động cảm ứng xác định theo công thức:

Ta thấy cường độ dòng điện tăng chậm với tốc độ tăng không đổi và giảm nhanh với tốc độ giảm không thay đổi nên giá trị suất điện động trong hai khoảng thời gian này là hằng số
Đồ thị thỏa mãn là đồ thị DChọn D Đáp án: D
Câu 14 [709345]: Hình biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ là
A, Hình 1.
B, Hình 2.
C, Hình 3.
D, Hình 4.
Theo quy tắc bàn tay trái: chiều từ cổ tay đến ngón tay chỉ chiều dòng điện, cảm ứng từ B đâm vào lòng bàn tay thì ngón cái duỗi ra chỉ chiều lực từ.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 15 [1107423]: Phát biểu nào sau đây là sai? Trong quá trình phân rã alpha của một hạt nhân đang đứng yên
A, hạt nhân con và hạt alpha luôn chuyển động theo hai hướng ngược nhau.
B, tổng động năng không được bảo toàn.
C, hạt nhân mẹ có độ hụt khối lớn hơn hạt nhân con.
D, hạt nhân mẹ có năng lượng liên kết riêng lớn hơn hạt nhân con.
Trong quá trình phân rã alpha của một hạt nhân đang đứng yên, ta xét từng phát biểu:
+) Hạt nhân con và hạt alpha luôn chuyển động theo hai hướng ngược nhau.
Đúng. Ban đầu đứng yên ⇒ bảo toàn động lượng ⇒ hai hạt bay ngược chiều.
+) Tổng động năng không được bảo toàn.
Đúng. Trước phân rã động năng bằng 0, sau phân rã có động năng khác 0 (do năng lượng tỏa ra
Q). Động năng không bảo toàn, nhưng tổng năng lượng thì bảo toàn.
+) Hạt nhân mẹ có độ hụt khối lớn hơn hạt nhân con.
Đúng. Trước phân rã, hạt nhân mẹ chứa nhiều nuclon hơn ⇒ độ hụt khối lớn hơn.
+) Hạt nhân mẹ có năng lượng liên kết riêng lớn hơn hạt nhân con.
Sai. Phân rã alpha xảy ra vì các sản phẩm (hạt nhân con + hạt alpha) có năng lượng liên kết riêng lớn hơn, tức là bền hơn hạt nhân mẹ.
Chọn D Đáp án: D
+) Hạt nhân con và hạt alpha luôn chuyển động theo hai hướng ngược nhau.
Đúng. Ban đầu đứng yên ⇒ bảo toàn động lượng ⇒ hai hạt bay ngược chiều.+) Tổng động năng không được bảo toàn.
Đúng. Trước phân rã động năng bằng 0, sau phân rã có động năng khác 0 (do năng lượng tỏa ra
Q). Động năng không bảo toàn, nhưng tổng năng lượng thì bảo toàn.
+) Hạt nhân mẹ có độ hụt khối lớn hơn hạt nhân con.
Đúng. Trước phân rã, hạt nhân mẹ chứa nhiều nuclon hơn ⇒ độ hụt khối lớn hơn.+) Hạt nhân mẹ có năng lượng liên kết riêng lớn hơn hạt nhân con.
Sai. Phân rã alpha xảy ra vì các sản phẩm (hạt nhân con + hạt alpha) có năng lượng liên kết riêng lớn hơn, tức là bền hơn hạt nhân mẹ.Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [862657]: Hình vẽ cho thấy một ống tiêm dùng một lần được niêm phong bên trong một túi nhựa.

Sau khi túi đã được niêm phong, ống tiêm được khử trùng bằng bức xạ. Loại bức xạ được sử dụng ở đây là

Sau khi túi đã được niêm phong, ống tiêm được khử trùng bằng bức xạ. Loại bức xạ được sử dụng ở đây là
A, tia α.
B, tia β+.
C, tia β–.
D, tia γ.
Loại bức xạ được xử dụng để khử trùng ở đây là tia γ.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D

Câu 17 [710222]: Số lượng hạt nhân
trong ngôi sao là
trong ngôi sao là A, 6,022.1056 hạt.
B, 3,011.1056 hạt.
C, 6,022.1057 hạt.
D, 3,011.1057 hạt.
Số lượng hạt nhân
trong ngôi sao là
hạt
Chọn A Đáp án: A
trong ngôi sao là
hạt Chọn A Đáp án: A
Câu 18 [710223]: Sau bao lâu toàn bộ hạt nhân
chuyển hóa hoàn toàn thành
?
chuyển hóa hoàn toàn thành
? A, 0,95 triệu năm.
B, 1,95 triệu năm.
C, 2,95 triệu năm.
D, 3,95 triệu năm.
Toàn bộ hạt nhân
chuyển hóa hoàn toàn thành
sau thời gian
triệu năm
Chọn B Đáp án: B
chuyển hóa hoàn toàn thành
sau thời gian
triệu nămChọn B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [708698]: Nối hai đầu cuộn dây dẫn kín với điện kế. Thả rơi tự do một thanh nam châm thẳng xuyên qua vòng dây. Biết khi bắt đầu chuyển động kim điện kế chỉ vạch số 0. Nhận định nào sau đây là đúng hay sai?
a) Sai:
Ta thấy
nên kim điện kế lệch nhiều nhất khi độ biến thiên từ thông lớn nhất. Thời điểm khi nam châm rơi vào đầu trên của cuộn dây và khi nam châm rời khỏi đầu dưới của cuộn dây, kim điện kế lệch nhiều nhất.
b) Sai: Thời điểm khi nam châm rơi ra đầu dưới cuộn dây, kim điện kế lệch nhiều nhất.
c) Đúng: Chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện tại thời điểm nam châm đi vào cuộn dây và nam châm đi ra khỏi cuộn dây ngược nhau và được minh họa như hình.

d) Đúng: Trong thí nghiệm này, trọng lực sinh công làm biến thiên từ thông qua cuộn dây để sinh ra suất điện động cảm ứng, nghĩa là cơ năng đã chuyển hoá thành điện năng.
Ta thấy
nên kim điện kế lệch nhiều nhất khi độ biến thiên từ thông lớn nhất. Thời điểm khi nam châm rơi vào đầu trên của cuộn dây và khi nam châm rời khỏi đầu dưới của cuộn dây, kim điện kế lệch nhiều nhất. b) Sai: Thời điểm khi nam châm rơi ra đầu dưới cuộn dây, kim điện kế lệch nhiều nhất.
c) Đúng: Chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện tại thời điểm nam châm đi vào cuộn dây và nam châm đi ra khỏi cuộn dây ngược nhau và được minh họa như hình.

d) Đúng: Trong thí nghiệm này, trọng lực sinh công làm biến thiên từ thông qua cuộn dây để sinh ra suất điện động cảm ứng, nghĩa là cơ năng đã chuyển hoá thành điện năng.
Câu 20 [1107424]: Để thực hiện lại thí nghiệm bắn lá vàng của Rutherford. Người ta bố trí các dụng cụ thí nghiệm như hình vẽ. Chùm tia alpha được phát ra từ một nguồn phóng xạ nhỏ Americium – 241. Phía đối diện đặt một lá vàng nhỏ với độ dày vài
Thay vì sử dụng màn hình quang, người ta thay bằng một máy dò được đặt ngay phía sau lá vàng, một máy dò còn lại có thể di chuyển xung quanh lá vàng với những góc khác nhau.
Thay vì sử dụng màn hình quang, người ta thay bằng một máy dò được đặt ngay phía sau lá vàng, một máy dò còn lại có thể di chuyển xung quanh lá vàng với những góc khác nhau.
a) Đúng: Hầu hết các hạt alpha xuyên qua tấm lá vàng mà không bị lệch. Do đó ở vị trí của máy dò (1), số đếm ghi nhận được là lớn nhất
b) Sai: Một số ít các hạt alpha bị lệch theo những góc khác nhau do tương tác với phần điện tích dương, do đó ở vị trí của máy dò (2) ghi nhận được số đếm rất ít.
c) Đúng: Khi tăng góc θ từ 0→90° bằng cách di chuyển máy dò (2), lượng tia alpha ghi nhận tại máy dò này giảm rất nhanh.
d) Sai: Khi tăng góc θ từ 0→150° bằng cách di chuyển máy dò (2), lượng tia alpha ghi nhận tại máy dò này giảm dần.
b) Sai: Một số ít các hạt alpha bị lệch theo những góc khác nhau do tương tác với phần điện tích dương, do đó ở vị trí của máy dò (2) ghi nhận được số đếm rất ít.
c) Đúng: Khi tăng góc θ từ 0→90° bằng cách di chuyển máy dò (2), lượng tia alpha ghi nhận tại máy dò này giảm rất nhanh.
d) Sai: Khi tăng góc θ từ 0→150° bằng cách di chuyển máy dò (2), lượng tia alpha ghi nhận tại máy dò này giảm dần.
Câu 21 [1107425]: Làng Mẫn Xá, xã Văn Môn, huyện Yên Phong (tỉnh Bắc Ninh) được xem là làng nghề tái chế nhôm có quy mô lớn nhất miền Bắc. Hầu hết tại đây các hộ sản xuất chủ yếu thu gom vỏ lon phế liệu và sử dụng lò nấu chảy nhôm bằng nhiên liệu dầu hoặc gas.
Bên cạnh những lợi ích so với việc khai thác nhôm từ quặng Boxide, việc nấu tái chế nhôm thường kèm theo một lượng lớn khí thải độc hại (CO2, SO2,...) và các chất thải rắn chưa qua xử lý thải trực tiếp ra ngoài môi trường. Một lò hộ sản xuất sử dụng một lò nấu nhôm bằng dầu cỡ có công suất lò 100 kW, có khả năng nấu chảy thu được 200 kg nhôm trên 1 mẻ phế liệu. Biết rằng hiệu suất nhiệt của lò là 70% và mức tiêu thụ nhiên liệu là 30 lít dầu / giờ. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nhôm lần lượt là 880 J/kg.K và 39.104 J/kg. Nhiệt độ nóng chảy của nhôm là 660 °C. Biết rằng, 1 tấn lon nhôm phế liệu khi nấu chảy có thể thu được 850 kg nhôm
Bên cạnh những lợi ích so với việc khai thác nhôm từ quặng Boxide, việc nấu tái chế nhôm thường kèm theo một lượng lớn khí thải độc hại (CO2, SO2,...) và các chất thải rắn chưa qua xử lý thải trực tiếp ra ngoài môi trường. Một lò hộ sản xuất sử dụng một lò nấu nhôm bằng dầu cỡ có công suất lò 100 kW, có khả năng nấu chảy thu được 200 kg nhôm trên 1 mẻ phế liệu. Biết rằng hiệu suất nhiệt của lò là 70% và mức tiêu thụ nhiên liệu là 30 lít dầu / giờ. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nhôm lần lượt là 880 J/kg.K và 39.104 J/kg. Nhiệt độ nóng chảy của nhôm là 660 °C. Biết rằng, 1 tấn lon nhôm phế liệu khi nấu chảy có thể thu được 850 kg nhôm
a) Sai: Nấu tái chế nhôm thường kèm theo một lượng lớn khí thải độc hại (CO2, SO2,...) và các chất thải rắn chưa qua xử lý thải trực tiếp ra ngoài môi trường.
b) Sai: Khối lượng mẻ phế liệu cần dùng để nấu chảy được 200kg nhôm là:
- Nhiệt lượng cần cung cấp:
c) Đúng: - Hiệu suất nhiệt của lò là 70% nên ta có:
Thời gian để nấu chảy hết 1 phế liệu trên là
phút
d) Đúng: Thời gian lò hoạt động để nấu chảy 2 tấn nhôm:
phút
Lượng dầu mà lò tiêu thụ:
b) Sai: Khối lượng mẻ phế liệu cần dùng để nấu chảy được 200kg nhôm là:

- Nhiệt lượng cần cung cấp:

c) Đúng: - Hiệu suất nhiệt của lò là 70% nên ta có:

Thời gian để nấu chảy hết 1 phế liệu trên là
phút
d) Đúng: Thời gian lò hoạt động để nấu chảy 2 tấn nhôm:
phút
Lượng dầu mà lò tiêu thụ:
Câu 22 [1107426]: Trong quá trình quang hợp, cây thủy sinh hấp thụ carbon dioxide và nhả ra oxygen. Oxygen này hòa tan vào nước, trở thành nguồn dưỡng khí thiết yếu cho cá và các sinh vật khác sống trong hồ. Một môi trường giàu oxygen giúp cá khỏe mạnh, giảm stress và tăng cường sức đề kháng. Một bong bóng chứa khí oxygen có thể tích 0,60 cm3 được giải phóng bởi một cây thủy sinh ở độ sâu 2,5 m. Áp suất khí quyển bằng 1, 00.105 Pa, tương đương với áp suất do một cột nước có độ cao 10 m. Coi khí là lí tưởng và có nhiệt độ không đổi bằng 20°C. Biết khối lượng mol của khí oxygen là 32 g/mol.
a) Sai: Áp suất khí quyển bằng 1, 00.105 Pa, tương đương với áp suất do một cột nước có độ cao 10 m
Giữa đáy hồ có độ sâu 2,5 m và ở mặt nước, có độ chênh lệch áp suất là 
b) Sai: Áp suất của bong bóng lúc được giải phóng bằng
c) Sai: Theo phơng trình Clapeyron:
Khối lượng khí oxygen có trong bong bóng đó là: 
d) Đúng: Phương trình quá trình đẳng nhiệt:
Thể tích của bong bóng khi đến mặt nước bằng
Giữa đáy hồ có độ sâu 2,5 m và ở mặt nước, có độ chênh lệch áp suất là 
b) Sai: Áp suất của bong bóng lúc được giải phóng bằng

c) Sai: Theo phơng trình Clapeyron:

Khối lượng khí oxygen có trong bong bóng đó là: 
d) Đúng: Phương trình quá trình đẳng nhiệt:

Thể tích của bong bóng khi đến mặt nước bằng
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [1107427]: Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch có dạng
Điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch là bao nhiêu V (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch là bao nhiêu V (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch là
Câu 24 [1107428]: Biết nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/(kg. K) và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,26.10⁶ J/kg. Cần cung cấp một nhiệt lượng bằng bao nhiêu MJ để làm cho 200 gam nước có nhiệt độ 10°C sôi ở 100°C và 10% khối lượng của nó đã hóa hơi khi sôi (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Nhiệt lượng cung cấp trong quá trình làm nóng nước là: 
Nhiệt lượng cung cấp trong quá trình chuyển pha là:
Nhiệt lượng tổng cộng cần cung cấp là:

Nhiệt lượng cung cấp trong quá trình chuyển pha là:

Nhiệt lượng tổng cộng cần cung cấp là:
Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: 

Câu 25 [708927]: Xác định năng lượng tỏa ra của một phản ứng tính theo đơn vị MeV. (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Năng lượng tỏa ra của phản ứng:
Câu 26 [708928]: Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp hoàn toàn 1,00 g Deterium theo phản ứng trên tương đương với năng lượng tỏa ra khi bao nhiêu gam
phân hạch hoàn toàn. Biết rằng mỗi hạt nhân
phân hạch tỏa ra trung bình 200,0 MeV. (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
phân hạch hoàn toàn. Biết rằng mỗi hạt nhân
phân hạch tỏa ra trung bình 200,0 MeV. (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Số hạt nhân deterium có trong 1g chất: 
Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp hết 1g deterium là:
Khối lượng
cần phân hạch để tỏa năng lượng trên là:

Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp hết 1g deterium là:

Khối lượng
cần phân hạch để tỏa năng lượng trên là:
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Người ta nối hai pit-tông của hai xilanh giống nhau bằng một thanh cứng để giữ cho thể tích dưới hai pit-tông luôn bằng nhau như hình vẽ. Dưới hai pit-tông có hai lượng khí lí tưởng như nhau ở nhiệt độ t0 = 27 °C, áp suất p0.

Đun nóng xilanh (1) lên tới nhiệt độ t1 = 127 °C đồng thời làm lạnh xilanh (2) xuống nhiệt độ t2 = 0 °C. Bỏ qua trọng lượng của pit-tông và thanh nối, coi ma sát không đáng kể, áp suất khí quyển pa = 105 Pa, xilanh đủ dài.

Đun nóng xilanh (1) lên tới nhiệt độ t1 = 127 °C đồng thời làm lạnh xilanh (2) xuống nhiệt độ t2 = 0 °C. Bỏ qua trọng lượng của pit-tông và thanh nối, coi ma sát không đáng kể, áp suất khí quyển pa = 105 Pa, xilanh đủ dài.
Câu 27 [1107429]: Áp suất khí trong xilanh (1) ở trạng thái cân bằng sau khi đun nóng là bao nhiêu kilo pascal (kPa)? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
- Khí trong xi lanh bên trái
+ Trạng thái 1: Trước khi đun nóng:
+ Trạng thái 2: Sau khi đun nóng:
Vì khối lượng khí không đổi nên:
(1)
- Khí trong xi lanh bên phải
+ Trạng thái 1( trước khi làm nguội):
+ Trạng thái 2(sau khi làm nguội):
Khối lượng khí không đổi nên:
(2)
Vì các pit-tông nối với nhau bằng thanh cứng và ban đầu hệ cân bằng nên:
Ở trạng thái 1:
Ở trạng thái 2:

Từ (1) và (2) ta có:


Áp suất khí trong xilanh (1) ở trạng thái cân bằng sau khi đun nóng là
+ Trạng thái 1: Trước khi đun nóng:

+ Trạng thái 2: Sau khi đun nóng:

Vì khối lượng khí không đổi nên:
(1) - Khí trong xi lanh bên phải
+ Trạng thái 1( trước khi làm nguội):

+ Trạng thái 2(sau khi làm nguội):

Khối lượng khí không đổi nên:
(2) Vì các pit-tông nối với nhau bằng thanh cứng và ban đầu hệ cân bằng nên:
Ở trạng thái 1:

Ở trạng thái 2:


Từ (1) và (2) ta có:



Áp suất khí trong xilanh (1) ở trạng thái cân bằng sau khi đun nóng là
Câu 28 [1107430]: Thể tích khí trong mỗi xilanh thay đổi bao nhiêu % so với thể tích ban đầu? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
- Khí trong xi lanh bên trái
+ Trạng thái 1: Trước khi đun nóng:
+ Trạng thái 2: Sau khi đun nóng:
Vì khối lượng khí không đổi nên:
(1)
- Khí trong xi lanh bên phải
+ Trạng thái 1( trước khi làm nguội):
+ Trạng thái 2(sau khi làm nguội):
Khối lượng khí không đổi nên:
(2)
Vì các pit-tông nối với nhau bằng thanh cứng và ban đầu hệ cân bằng nên:
Ở trạng thái 1:
Ở trạng thái 2:

Ta có
Thể tích khí trong mỗi xilanh thay đổi
+ Trạng thái 1: Trước khi đun nóng:

+ Trạng thái 2: Sau khi đun nóng:

Vì khối lượng khí không đổi nên:
(1) - Khí trong xi lanh bên phải
+ Trạng thái 1( trước khi làm nguội):

+ Trạng thái 2(sau khi làm nguội):

Khối lượng khí không đổi nên:
(2) Vì các pit-tông nối với nhau bằng thanh cứng và ban đầu hệ cân bằng nên:
Ở trạng thái 1:

Ở trạng thái 2:


Ta có

Thể tích khí trong mỗi xilanh thay đổi