PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [708678]: Gọi Q là nhiệt lượng cần cung cấp để làm cho m (kilôgam) chất lỏng hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định. Nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng đó được tính bằng công thức
A,
B,
C,
D,
là nhiệt lượng cần cung cấp để làm cho m (kilôgam) chất lỏng hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định với L là nhiệt hóa hơi riêng của chất, m là khối lượng chất đã hóa hơi.
Nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng đó được tính bằng công thức:
Chọn A Đáp án: A
Câu 2 [708484]: Khi nhiệt độ của hệ thay đổi thì động năng của các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi. Do đó, nội năng phụ thuộc vào…(1)…. của hệ. Mặt khác, khi thể tích hệ thay đổi thì khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi, làm cho thế năng tương tác giữa chúng thay đổi. Vì thế, nội năng cũng phụ thuộc vào...(2)…. của hệ. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
A, (1) khối lượng; (2) thể tích.
B, (1) nhiệt độ; (2) thể tích.
C, (1) nhiệt độ; (2) khối lượng riêng.
D, (1) khối lượng; (2) khối lượng.
Khi nhiệt độ của hệ thay đổi thì động năng của các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi. Do đó, nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ của hệ. Mặt khác, khi thể tích hệ thay đổi thì khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi, làm cho thế năng tương tác giữa chúng thay đổi. Vì thế, nội năng cũng phụ thuộc vào thể tích của hệ.
Chọn B Đáp án: B
Câu 3 [708838]: Cho một số bước tiến hành sau:
(1) Thực hiện phép đo nhiệt độ.
(2) Ước lượng nhiệt độ của vật.
(3) Hiệu chỉnh nhiệt kế.
(4) Lựa chọn nhiệt kế phù hợp.
(5) Đọc và ghi kết quả đo.
Khi muốn đo nhiệt độ của một vật thì ta cần thực hiện tuần tự các bước là
A, (2), (4), (1), (3), (5).
B, (3), (2), (4), (1), (5).
C, (2), (4), (3), (1), (5).
D, (1), (4), (2), (3), (5).
(2) Ước lượng nhiệt độ của vật.
(4) Lựa chọn nhiệt kế phù hợp.
(3) Hiệu chỉnh nhiệt kế.
(1) Thực hiện phép đo nhiệt độ.
(5) Đọc và ghi kết quả đo.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 4 [708680]:
Các khối lượng bằng nhau của chất lỏng X, Y và Z được đun nóng riêng rẽ. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của năng lượng hấp thụ bởi các chất lỏng theo nhiệt độ của chúng. Giả sử lần lượt là nhiệt dung riêng của X, Y và Z. Mối quan hệ nào sau đây là đúng?
A, .
B, .
C, .
D, .
Ta có nhiệt lượng cung cấp cho chất được tính bằng công thức:
Khối lượng ba chất lỏng bằng nhau, ta xét cùng một mức biến đổi nhiệt độ
Chiếu lên hệ tọa độ ta thấy
Chọn D Đáp án: D
Câu 5 [1106211]: Hai khối lập phương X và Y đều được làm bằng sắt. Diện tích mỗi mặt của khối X gấp đôi diện tích mỗi mặt của khối Y. Ban đầu, khối X ở nhiệt độ 25 °C và khối Y ở nhiệt độ 75 °C. Sau đó, hai khối được đặt tiếp xúc với nhau cho đến khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt. Giả sử rằng không có nhiệt lượng nào truyền từ các khối ra môi trường xung quanh, nhiệt độ cuối cùng của cả hai khối là bao nhiêu?
A, 31 °C.
B, 38 °C.
C, 42 °C.
D, 50 °C.
Ta có: Diện tích mỗi mặt của khối X gấp đôi diện tích mỗi mặt của khối Y


Gọi khối lượng riêng của sắt là D
Khối lượng của vật là
Phương trình cân bằng nhiệt:




Nhiệt độ cuối cùng của cả hai khối là
Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [708684]: Áp suất do các phân tử khí tác dụng lên thành bình chứa tỉ lệ nghịch với
A, số phân tử khí trong một đơn vị thể tích.
B, khối lượng của mỗi phân tử khí.
C, thể tích bình chứa khí.
D, khối lượng riêng của khí.
Theo phương trình Clapeyron:
Ta thấy áp suất do các phân tử khí tác dụng lên thành bình chứa tỉ lệ nghịch với thể tích bình chứa khí.
Áp suất do các phân tử khí tác dụng lên thành bình chứa tỉ lệ với số phân tử khí trong một đơn vị thể tích, khối lượng riêng của khí.
Chọn C Đáp án: C
Câu 7 [1106212]: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí lý tưởng xác định ở áp suất không đổi. Đại lượng và đơn vị thích hợp trên mỗi trục của đồ thị này là gì?
A, Trục tung (trục y): nhiệt độ/ K - Trục hoành (trục x): thể tích/ m3
B, Trục tung (trục y): nhiệt độ/ °C - Trục hoành (trục x): thể tích/ m3
C, Trục tung (trục y): thể tích/ m3 - Trục hoành (trục x): nhiệt độ/ K
D, Trục tung (trục y): thể tích/ m3 - Trục hoành (trục x): nhiệt độ/ °C
Mối liên hệ của nhiệt độ và thể tích của một lượng khí lí tưởng có áp suất không đổi là:
Đối với nhiệt độ tính theo thang Kelvin thì đồ thị có dạng đoạn thẳng có phần kéo dài đi qua gốc tọa độ
Đối với nhiệt độ tính theo thang Celsius thì đồ thị có dạng đoạn thẳng có phần kéo dài đi qua giá trị âm trên trục nhiệt độ
Ta thấy: Trục tung (trục y): nhiệt độ/ °C - Trục hoành (trục x): thể tích/ m3
Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [708686]: Cho biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 273 K, áp suất ) là . Trong một căn phòng có thể tích khi ta tăng nhiệt độ của phòng từ 280 K ở áp suất đến nhiệt độ 300 K với áp suất thì khối lượng khí thoát ra khỏi phòng là bao nhiêu ?
A, 0,36 kg.
B, 0,29 kg.
C, 0,4 kg.
D, 0,25 kg.
Theo phương trình Clapeyron:
Xét trạng thái 1 của khí trong phòng trước khi tăng nhiệt độ:
sau khi tăng nhiệt độ phòng thì khí trong phòng có trạng thái 2:
Xét trạng thái 1 ta có:
Xét trạng thái 2 ta có:
Với khối lượng mol của không khí là 29 g/mol thì khối lượng khí thoát ra là
Chọn D Đáp án: D
Câu 9 [708687]: Trường có hai thành phần là điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian, liên quan mật thiết với nhau được gọi là
A, điện từ trường.
B, điện trường xoáy.
C, điện trường tĩnh.
D, trường hấp dẫn.
Trường có hai thành phần là điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian, liên quan mật thiết với nhau được gọi là điện từ trường.
Điện trường xoáy là điện trường có đường sức là một đường cong khép kín. Điện trường xoáy xuất hiện khi tại nơi có từ trường biến thiên theo thời gian.
Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra.
Trường hấp dẫn là một mô hình được sử dụng để giải thích sự ảnh hưởng của một vật thể khối lượng lớn lên không gian bao xung quanh nó, tạo ra lực tác dụng lên một vật thể có khối lượng khác.
Chọn A Đáp án: A
Câu 10 [708688]: Những hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây dẫn kín?
A, (1) và (3).
B, (2) và (3).
C, (2) và (4).
D, (1) và (4) .
Dòng điện cảm ứng trong khung dây sinh ra từ trường cảm ứng sao cho từ trường cảm ứng đó chống lại sự thay đổi của từ thông xuyên qua khung dây đó.
Hình 1 từ trường của nam châm có chiều từ phải sang trái và đang tăng, từ trường cảm ứng ứng có chiều từ trái sang phải. Từ trường cảm ứng chống lại sự tăng từ thông của vòng dây.
Hình 2 từ trường của nam châm có chiều từ phải sang trái và đang tăng, từ trường cảm ứng ứng có chiều từ phải sang trái. Từ trường cảm ứng không chống lại sự tăng từ thông của vòng dây.
Hình 3 từ trường của nam châm có chiều từ trái sang phải và đang giảm, từ trường cảm ứng ứng có chiều từ trái sang phải. Từ trường cảm ứng chống lại sự giảm từ thông của vòng dây.
Hình 4 từ trường của nam châm có chiều từ trái sang phải và đang giảm, từ trường cảm ứng ứng có chiều từ phải sang trái. Từ trường cảm ứng không chống lại sự tăng từ thông của vòng dây.
Hình 1 và hình 3 biểu diễn đúng chiều của dòng điện cảm ứng trong vòng dây kín.
Chọn A Đáp án: A
Câu 11 [1106213]: Khối lượng riêng của một chất khí là 0,179 kg/m3 ở nhiệt độ 0 °C và áp suất 100 kPa. Vận tốc căn quân phương của các phân tử khí ở nhiệt độ 91 °C sẽ là bao nhiêu?
A, 231 m/s.
B, 470 m/s.
C, 1290 m/s.
D, 1495 m/s.
Thể tích khí được xác định bằng công thức với D là khối lượng riêng của chất
Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng:



Ta có
Vận tốc căn quân phương của các phân tử khí xác định bằng công thức:
Vận tốc căn quân phương của các phân tử khí ở nhiệt độ 91 °C sẽ là
Chọn D Đáp án: D
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 12 và Câu 13: Một khung dây dẫn có dạng tam giác vuông cân ADC như hình vẽ.

Khung dây đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,1 T, sao cho vector cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng ADC. Biết AD = AC = 20 cm, dòng điện qua khung có cường độ 5 A theo chiều CADC.
Câu 12 [707790]: Lực từ tác dụng lên đoạn dây AC có độ lớn là
A, 0,1 N.
B, 0,05 N.
C, 0,2 N.
D, 0,3 N.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây AC có độ lớn là
Chọn A Đáp án: A
Câu 13 [707791]: Bỏ qua trọng lượng khung dây, nếu khung tự do thì hệ lực từ tác dụng lên khung làm cho khung
A, chuyển động sang trái.
B, chuyển động sang phải.
C, đứng yên nhưng làm cho khung dây có xu hướng co nhỏ lại.
D, đứng yên nhưng làm cho khung dây có xu hướng phình to hơn.
Nếu khung tự do thì hệ lực từ tác dụng lên khung làm cho khung đứng yên nhưng làm cho khung dây có xu hướng phình to hơn vì lực từ tác dụng lên các dây dẫn hướng ra ngoài.
Chọn D Đáp án: D
Câu 14 [708798]: Một hạt nhân sau khi phân rã, phát ra một hạt và một hạt thì trở thành hạt nhân X. Hạt nhân
A,
B,
C,
D,
Phương trình phản ứng là:
Số proton của hạt nhân X là:
Số nucleon của hạt nhân X là:
Hạt nhân X là:
ChọnC Đáp án: C
Câu 15 [708799]: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Hạt nhân có số khối càng lớn thì năng lượng liên kết riêng càng lớn.
B, Phản ứng phân hạch tỏa năng lượng và phản ứng tổng hợp hạt nhân thu năng lượng.
C, Hạt nhân nhẹ thì bền vững hơn hạt nhân trung bình.
D, Phóng xạ là phản ứng tỏa năng lượng.
Phóng xạ là phản ứng tỏa năng lượng: Phóng xạ là một phản ứng tự nhiên không cần tác động từ bên ngoài, và nó tỏa ra năng lượng dưới dạng bức xạ điện từ (tia gamma) hoặc hạt.
Hạt nhân có số khối càng lớn thì năng lượng liên kết riêng càng nhỏ.
Phản ứng phân hạch và nhiệt hạch đều là phản ứng tỏa năng lượng.
Hạt nhân trung bình như Fe là bền vững nhất vì có năng lượng liên kết riêng lớn nhất.
Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [1106214]: Sơ đồ 1 hiển thị một ống solenoid dài L được nối với một pin có điện trở trong không đáng kể. Cường độ từ trường tại tâm ống solenoid, B được cho bởi B = μ₀nI, trong đó μ₀ là một hằng số được gọi là độ từ thẩm của chân không, n là số vòng dây trên một đơn vị chiều dài của ống solenoid, và I là dòng điện chạy qua ống solenoid. Ống solenoid hiện được ngắt khỏi pin và cắt đôi, và một nửa được nối lại với pin như hình 2 dưới đây.

Ước tính tốt nhất về cường độ từ trường tại tâm của ống solenoid này là bao nhiêu?
A, 0,5B.
B, B.
C, 2B.
D, 4B.
Cường độ từ trường tại tâm ống dây trước khi bị cắt đôi là:
Với n là số vòng dây trên một đơn vị chiều dài
Khi ống solenoid bị cắt đôi, số vòng dây trên một đơn vị chiều dài là không đổi

Ta có: với R là điện trở của dây dẫn

Khi L giảm một nửa thì điện trở giảm đi một nửa so với ban đầu
Lúc này cường độ dòng điện có giá trị bằng 2 lần giá trị ban đầu:
Cường độ từ trường tại tâm của ống solenoid này là tăng hai lần so với ban đầu
Chọn C Đáp án: C
Câu 17 [1106215]: Tại thời điểm t, một mẫu chất phóng xạ chứa N nguyên tử của một hạt nhân cụ thể. Tại thời điểm (t + Δt), trong đó Δt là một khoảng thời gian ngắn, số lượng nguyên tử của hạt nhân này là N – ΔN. Biểu thức nào sau đây cho biết hằng số phóng xạ của hạt nhân đó?
A,
B,
C,
D,
Nếu ban đầu có N hạt nhân trong một mẫu.
Công thức xác định số hạt phân rã là:
Hằng số phóng xạ của hạt nhân được xác định bằng biểu thức:
Chọn C Đáp án: C
Câu 18 [708800]: Đồng vị sodium là một đồng vị phóng xạ có thể được tạo ra bằng cách bắn phá đồng vị nhôm Al bằng neutron. Dòng nào trong bảng dưới đây biểu diễn đúng quá trình tạo ra Na từ đồng vị nhôm Al và quá trình phân rã tiếp theo của nó?
A, Dòng 1.
B, Dòng 2.
C, Dòng 3.
D, Dòng 4.
Phương trình phản ứng tạo ra là:
Phương trình phân rã
Dòng biểu diễn đúng quá trình tạo ra Na từ đồng vị nhôm Al và quá trình phân rã tiếp theo là dòng 2.
Chọn B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [865502]: Đây là sơ đồ cấu tạo của một thiết bị điện được tìm thấy trong một bảo tàng khoa học, thiết bị dùng để chuyển đổi điện năng thành cơ năng. Khi đóng công tắc bánh xe bắt đầu quay

a) Sai: Khi công tắc đóng, có lực từ tác dụng vào các nan kim loại nằm trong vùng có từ trường giữa hai nam châm.
b) Sai: Theo quy tắc bàn tay trái, vì dòng điện có chiều hướng xuống dưới nên khi nhìn từ bên trái ta sẽ thấy bánh xe quay ngược chiều kim đồng hồ
c) Đúng: Khi tăng số lượng nan kim loại của bánh xe thì bánh xe sẽ quay nhanh hơn vì góc giữa mỗi nan hoa bé hơn, thời gian giãn cách giữa mỗi lần xuất hiện lực từ ngắn hơn nên tốc độ quay sẽ nhanh hơn.
d) Đúng: Đảo chiều nguồn điện thì bánh xe đảo chiều chuyển động.

Câu 20 [1106216]: Đổ 500 g nước ở 20 °C vào nhiệt lượng kế chứa 200 g nước đá ở nhiệt độ –5 °C. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là 2100 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 300 kJ/kg.
a) Sai: Trong thang nhiệt độ Kelvin thì nhiệt độ ban đầu của nước là
b) Đúng: Quá trình nước đá tan dần trong cốc gọi là quá trình nóng chảy.
c) Đúng: Nhiệt lượng mà 500 g nước đã truyền để giảm từ 20 °C đến 0 °C là
d) Sai: Phương trình cân bằng nhiệt:

Nhiệt lượng trên có thể làm tan lượng nước đá:
Nếu chỉ xét sự trao đổi nhiệt giữa nước và nước đá thì lượng nước đá còn lại trong nhiệt lượng kế khi cân bằng nhiệt là
Câu 21 [707604]: Tuổi của một mẫu đá chứa Potassium-40 (Kali-40) có thể được ước tính bằng cách quan sát hoạt động của nó, Potassium-40 phân rã để tạo ra đồng vị bền Argon. Độ phóng xạ của một mẫu được tìm thấy là 1,6 Bq trong khi độ phóng xạ ban đầu của một loại đá tương tự có cùng khối lượng là 4,8 Bq. Chu kỳ bán rã của Potassium-40 là 1,3.109 năm. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
a) Đúng: Hằng số phóng xạ của Potassium-40 là
b) Sai: Số nguyên tử Potassium-40 có trong mẫu đá tìm thấy ở thời điểm hiện tại là hạt.
c) Sai: Ta có

Tuổi của mẫu đá là tỷ năm.
d) Đúng: Khi hình thành mẫu đá chưa chứa đồng vị Argon, biết các sản phẩm phóng xạ đều nằm lại trong mẫu đá, tỉ lệ số nguyên tử của Argon và Potassium-40 trong mẫu đá hiện tại là
Câu 22 [1106217]: Một nhóm học sinh bố trí sử dụng một thí nghiệm như hình bên để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.

Nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
(I) Nhóm học sinh đo đường kính của xi-lanh bằng thước kẹp. Kết quả đo dường kính d = 2 cm và xem khối lượng pít-tông không đáng kể.
(II) Đẩy pít-tông lên trên để loại bỏ bớt không khí, chỉ giữ lại một lượng thể tích khí nhỏ, sau đó đậy kín nắp cao su để ngăn không khí thoát ra ngoài.
(III) Ghi lại giá trị thể tích trên xi-lanh trước khi thêm khay đựng và quả nặng.
(IV) Treo khay đựng 100 g và đặt lên đó quả nặng 100 g vào pít-tông chờ pít-tông ổn định sau đó đọc giá trị thể tích. Lặp lại thí nghiệm bằng cách thêm lần lượt hai quả nặng 100 g.
Kết quả thu được bảng số liệu bên dưới:

Coi áp suất khí quyển p0 = 101 kPa, g = 9,8 m/s2.
a) Sai: Không khí tác dụng một lực vào pít-tông có chiều hướng lên. Lực do quả nặng tác dụng lên pít-tông có chiều hướng xuống.
Theo phương trình định luật II Newton:
Chiếu lên chiều chuyển động của pít-tông:
Áp suất khí bên trong xi-lanh bằng áp suất khí quyển trừ đi áp suất gây ra bởi các quả nặng
b) Sai: Vì áp suất khí bên trong xi-lanh bằng áp suất khí quyển trừ đi áp suất gây ra bởi các quả nặng nên càng bỏ nhiều quả nặng vào khay đựng, áp suất khí càng giảm
c) Đúng: Khi chưa treo khay đựng vào pít-tông, áp suất khí trong xi lanh bằng áp suất khí quyển.
d) Đúng: Áp suất khí trong xi-lanh xác định theo công thức: với P là trọng lực tác dụng lên pít-tông và S là diện tích xi-lanh

Dựa vào bảng số liệu, nhóm học sinh kết luận tích số p.V không đổi, xấp xỉ bằng 303. Do đó, áp suất của khối khí tỉ lệ nghịch với thể tích khi nhiệt độ không đổi.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 800 g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ 25oC. Sau 16 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ sôi 100oC. Biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm 880 J/(kg.K), của nước là 4200J/(kg.K); nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 100oC là 2,26.106 J/kg. Khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3.
Câu 23 [707855]: Nhiệt lượng cần cung cấp để ấm nhôm và nước từ nhiệt độ ban đầu đến nhiệt độ sôi là bao nhiêu KJ (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Khối lượng nước có trong ấm nhôm:
Nhiệt lượng cần cung cấp để ấm nhôm và nước từ nhiệt độ ban đầu đến nhiệt độ sôi là:
Câu 24 [707856]: Công suất của bếp là bao nhiêu KW? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Công suất của bếp là:
12 gam khí chiếm thể tích 6 lít ở 17oC. Sau khi nung nóng đẳng áp lượng khí trên đến nhiệt độ t thì khối lượng riêng của khí là 1,2 g/lít.
Câu 25 [708443]: Nhiệt độ của khí sau khí nung nóng là bao nhiêu oC? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Quá trình đẳng áp:
Câu 26 [708444]: Biết khối lượng mol của khí đã dùng là 44 g/mol. Áp suất của lượng khí đã dùng là bao nhiêu kPa? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Phương trình Claperon:
Hạt nhân có thể bị phân hạch theo phương trình sau . Cho biết mỗi hạt khi phân hạch tỏa ra năng lượng 200 MeV . Gọi k là số neutron trung bình được giải phóng sau mỗi phân hạch đến kích thích các hạt nhân khác để tạo nên những phản ứng phân hạch mới hình thành dây chuyền phản ứng.
Câu 27 [1006408]: Hạt nhân Y chứa bao nhiêu hạt neutron?
Hạt nhân Y chứa số hạt neutron
neutron
Câu 28 [1500859]: Nếu có một lượng hạt nhân U235 đủ nhiều, giả sử ban đầu ta kích thích cho hạt phân hạch. Năng lượng toả ra sau 9 phân hạch dây chuyền đầu tiên (kể cả phân hạch kích thích ban đầu) là . Giá trị của k là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Giá trị của k là