PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1107431]: Nhiệt nóng chảy riêng của một chất rắn là đại lượng có giá trị bằng nhiệt lượng cần cung cấp để
A, làm toàn bộ khối chất rắn nóng chảy hết ở nhiệt độ bất kì.
B, làm 1 kg chất rắn đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
C, làm 1 kg chất rắn đó tăng nhiệt độ đến điểm nóng chảy.
D, làm 1 mol chất rắn đó tăng nhiệt độ lên thêm 1°C.
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất rắn là đại lượng có giá trị bằng nhiệt lượng cần cung cấp để làm 1 kg chất rắn đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Chọn B Đáp án: B
Câu 2 [1107432]: Vào những ngày trời hanh khô, để làm mát không khí trong phòng, người ta thường đặt một chậu nước hoặc sử dụng máy phun sương. Biện pháp này có hiệu quả làm mát vì
A, hơi nước làm tăng khối lượng riêng của không khí nên không khí mát hơn.
B, nước hóa hơi, thu nhiệt từ không khí xung quanh làm giảm nhiệt độ.
C, hơi nước tỏa ra có tác dụng cản bớt bức xạ nhiệt từ các vật nóng.
D, nước trong chậu có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ không khí.
Vào những ngày trời hanh khô, để làm mát không khí trong phòng, người ta thường đặt một chậu nước hoặc sử dụng máy phun sương. Biện pháp này có hiệu quả làm mát vì nước hóa hơi, thu nhiệt từ không khí xung quanh làm giảm nhiệt độ.
Chọn B Đáp án: B
Câu 3 [1107433]: Nhiệt độ của nước đang sôi ở áp suất chuẩn là 100°C. Trong thang nhiệt độ Kelvin, giá trị này tương ứng với
A, 100 K.
B, 373 Κ.
C, 273 K.
D, 212 K.
Nhiệt độ của nước đang sôi ở áp suất chuẩn là
Chọn B Đáp án: B
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Một ấm đun nước có công suất 1000 W chứa 300 g nước ở 20 °C. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 4180 J/(kg.K) và 2,0.106 J/kg.
Câu 4 [710114]: Tính thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi.
A, 100 s.
B, 140 s.
C, 180 s.
D, 200 s.
Nhiệt lượng nước nhận được là:
Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là
Chọn A Đáp án: A
Câu 5 [710115]: Sau khi nước đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong 2 phút. Tính khối lượng nước còn lại trong ấm
A, 180 g.
B, 210 g.
C, 240 g.
D, 270 g.
Ta có:
Khối lượng nước còn lại trong ấm là
Chọn C Đáp án: C
Câu 6 [1107434]: Trong mô hình khí lí tưởng, nội năng của khí bằng
A, động năng cực đại của 1 phân tử khí.
B, tổng động năng chuyển động của các phân tử khí.
C, tổng thế năng tương tác giữa các phân tử với nhau.
D, thế năng của khối khí trong trọng trường.
Trong mô hình khí lí tưởng, nội năng của khí bằng tổng động năng chuyển động của các phân tử khí.
Nội năng của khí lí tưởng không phụ thuộc vào thế năng tương tác giữa các phân tử với nhau.
Chọn B Đáp án: B
Câu 7 [1107435]: Bình X chứa khí hydrogen trong khi bình Y chứa khí oxygen. Nếu cả hai phân tử hydrogen trong X và phân tử oxygen trong Y đều có cùng tốc độ căn quân phương, suy luận nào sau đây phải đúng?
A, Khí trong X có nhiệt độ cao hơn Y.
B, Khí trong X có áp suất cao hơn Y.
C, Khí trong X có nhiệt độ thấp hơn Y.
D, Khí trong X có áp suất thấp hơn Y.
Công thức tính tốc độ căn quân phương:
Nếu cả hai phân tử hydrogen trong X và phân tử oxygen trong Y đều có cùng tốc độ căn quân phương thì hay

Khí trong X có nhiệt độ thấp hơn Y.
Chọn C Đáp án: C
Câu 8 [1107436]: Một học sinh thực hiện một số phép đo để vẽ đồ thị thể tích theo nhiệt độ cho các lượng khí khác nhau tại áp suất 1 atm, như được hiển thị trong biểu đồ dưới đây. Cậu ấy nhận thấy rằng tất cả các đường biểu diễn đều có đường kéo dài về cùng một điểm T0 trên trục nhiệt độ, bất kể loại khí hay lượng khí là bao nhiêu.

Hàng nào sau đây là đúng khi mô tả về về To?
A, Giá trị T0 là -273,16 °C; Bản chất của T0 là nhiệt độ mà tại đó nước tồn tại ở cả ba trạng thái của nó.
B, Giá trị T0 là -273,15 °C; Bản chất của T0 là nhiệt độ mà tại đó không thể lấy thêm nhiệt lượng ra khỏi hệ được nữa.
C, Giá trị T0 là 0 °C; Bản chất của T0 là điểm nóng chảy của nước đá.
D, Giá trị T0 là 273,16 K; Bản chất của T0 là nhiệt độ mà tại đó các hạt trong vật ngừng chuyển động.
Khi xét sự thay đổi thể tích theo nhiệt độ, áp suất của các khí là không đổi và bằng 1 atm thì ta có phương trình quá trình đẳng áp:
Khi nhiệt độ giảm dần tính theo thang Kelvin thì giá trị thấp nhất đạt được là 0K và bằng -273,15 °C.
Giá trị T0 là -273,15 °C; Bản chất của T0 là nhiệt độ mà tại đó không thể lấy thêm nhiệt lượng ra khỏi hệ được nữa.
Chọn B Đáp án: B
Câu 9 [707816]: Một ống nghiệm tiết diện đều có chiều dài 76 cm, đặt thẳng đứng chứa một khối khí đến nửa ống, phía trên của ống là cột thuỷ ngân. Nhiệt độ lúc đầu của khối khí là 0 oC. Áp suất khí quyển là 76 cmHg. Để một nửa cột thuỷ ngân tràn ra ngoài thì phải đun nóng khối khí lên đến nhiệt độ
A, 30 oC.
B, 50 oC.
C, 68 oC.
D, 90 oC.
Áp dụng phương trình trạng thái:
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 10 [707817]: Sóng điện từ là quá trình lan truyền của điện từ trường biến thiên trong không gian. Khi nói về quan hệ giữa điện trường và từ trường của điện từ trường trên thì kết luận nào sau đây là đúng?
A, Véctơ cường độ điện trường và cảm ứng từ cùng phương và cùng độ lớn.
B, Tại mỗi điểm của không gian, điện trường và từ trường luôn luôn dao động ngược pha.
C, Tại mỗi điểm của không gian, điện trường và từ trường luôn luôn dao động lệch pha nhau π/2.
D, Điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian với cùng chu kì.
Sóng điện từ là quá trình lan truyền của điện từ trường biến thiên trong không gian có điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian với cùng chu kì.
=> Chọn D Đáp án: D
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 11 và Câu 12: Một khung dây có 75 vòng và diện tích là 12 cm2 được đặt trong từ trường của nam châm điện. Biết độ lớn cảm ứng từ tăng đều từ 0,15 T lên 1,5 T trong 0,20 giây. Biết mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ của từ trường.
Câu 11 [707818]: Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây xấp xỉ
A, 0,6075 V.
B, 0,7075 V.
C, 0,8075 V.
D, 0,9075 V.
Suất điện động cảm ứng:
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [707819]: Người ta nối nối 2 đầu khung dây ra một bóng đèn có điện trở 2 Tính công suất dòng điện qua bóng đèn.
A, 0,18 W.
B, 0,22 W.
C, 0,26 W.
D, 0,30 W.
Công suất dòng điện qua bóng đèn:
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 13 [1107437]: Một nam châm hình móng ngựa lớn tạo ra một từ trường đều có cảm ứng từ B giữa hai cực của nó. Nam châm được đặt trên một cân điện tử (loại đĩa trên) và một dây dẫn XY nằm ở giữa hai cực, như hình vẽ bên. Dây dẫn XY được đặt vuông góc với từ trường. Chiều dài của đoạn dây nằm giữa hai cực là 4,4 cm. Một dòng điện một chiều có cường độ 2,6 A chạy qua dây theo chiều từ X đến Y. Số chỉ trên cân điện tử tăng thêm 2,3 g. Xác định cực tính của cực P của nam châm và độ lớn cảm ứng từ giữa hai cực?
A, cực tính của P là bắc; Cảm ứng từ (T): 0,02
B, cực tính của P là bắc; Cảm ứng từ (T): 0,20
C, cực tính của P là nam; Cảm ứng từ (T): 0,20
D, cực tính của P là nam; Cảm ứng từ (T): 200
Số chỉ của cân tăng lên chứng tỏ có lực tác dụng vào cân hướng xuống
Theo định luật III Newton, ta thấy có lực tác dụng vào dây dẫn và hướng lên trên nên theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90 độ chỉ chiều của lực điện từ
Ta xác định được cực P là cực bắc
Công thức tính lực từ:
Độ lớn cảm ứng từ giữa hai cực là:
Chọn B Đáp án: B
Câu 14 [707978]: Cuộn dây sơ cấp của máy biến áp tăng áp lí tưởng được nối với nguồn điện xoay chiều. Cuộn dây thứ cấp được nối với một bóng đèn (như hình vẽ). Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
A, Từ thông qua cuộn sơ cấp lớn hơn cuộn thứ cấp, dòng điện qua cuộn sơ cấp lớn hơn dòng điện qua cuộn thứ cấp.
B, Từ thông qua cuộn sơ cấp lớn hơn cuộn thứ cấp, dòng điện qua cuộn sơ cấp nhỏ hơn dòng điện qua cuộn thứ cấp.
C, Từ thông qua cuộn sơ cấp nhỏ hơn cuộn thứ cấp, dòng điện qua cuộn sơ cấp lớn hơn dòng điện qua cuộn thứ cấp.
D, Từ thông qua cuộn sơ cấp nhỏ hơn cuộn thứ cấp, dòng điện qua cuộn sơ cấp nhỏ hơn dòng điện qua cuộn thứ cấp.
Có:
Vì máy biến áp là máy tăng áp nên

Chọn C Đáp án: C
Câu 15 [707822]: Trong hạt nhân nguyên tử
A, 84 proton và 210 neutron.
B, 126 proton và 84 neutron.
C, 210 proton và 84 neutron.
D, 84 proton và 126 neutron.
P = 84
N = 210 - 84 = 126
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [707823]: Hình vẽ cho thấy đường đi của một hạt α bị lệch bởi hạt nhân của một nguyên tử. Điểm P trên đường đi là điểm gần nhất của hạt a với hạt nhân. Câu nào sau đây là đúng khi nói về hạt α trên đường đi này
A, Gia tốc của nó tại P bằng 0.
B, Động năng của nó lớn nhất tại P.
C, Thế năng của nó lớn nhất tại P.
D, Tốc độ nhỏ nhất của nó tại P.
Tốc độ nhỏ nhất của nó tại P. Đáp án: D
Câu 17 [1107438]: Đồng vị phân rã theo một chuỗi phát xạ để tạo thành đồng vị . Ở mỗi giai đoạn của chuỗi phân rã, nó phát ra hoặc là một hạt α hoặc là một hạt β. Số lượng giai đoạn trong chuỗi phân rã là bao nhiêu?
A, 3.
B, 4.
C, 5.
D, 6.
Xét biến đổi số khối A
+) Phát xạ α:
+) Phát xạ β: A không đổi
Chênh lệch số khối:
Cần: lần phát xạ
Xét biến đổi số proton Z
+) Phát xạ α:
+) Phát xạ β⁻:
Sau 2 lần phát xạ α:
Trong khi hạt nhân cuối có: Z=84 Cần tăng thêm 2 đơn vị Z, nên phải có: 2 lần phát xạ β⁻
Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [710128]: Phản ứng dưới đây xảy ra khi một proton và một hạt nhân Deuterium kết hợp tạo thành hạt nhân helium: . Nếu năng lượng giải phóng của phản ứng là 5,49 MeV thì khối lượng hạt nhân heli là bao nhiêu? Biết khối lượng proton; deuterium lần lượt là 1,00728 amu; 2,01355 amu và 1 amu = 931,5 MeV/c2.
A, 0,00589 amu.
B, 3,01494 amu.
C, 3,02083 amu.
D, 3,02323 amu.
Nếu năng lượng giải phóng của phản ứng là 5,49 MeV:
Khối lượng hạt nhân heli là
Chọn B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1109166]: Hình sau mô tả sự lan truyền của một sóng điện từ trong không gian.
a) Sai: Sóng điện từ truyền đi với tốc độ ánh sáng 3.108 m/s.
b) Đúng: Trong sóng điện từ, hai thành phần cường độ điện trường và cảm ứng từ dao động theo phương vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng.
c) Sai: Trong sóng điện từ, hai thành phần cường độ điện trường và cảm ứng từ dao động cùng pha với nhau.
d) Sai: Sóng điện từ có thể lan truyền trong mọi môi trường nhưng có thể mang năng lượng lớn hoặc nhỏ.
Câu 20 [707986]: Hình vẽ dưới đây cho thấy một dây chuyền được sử dụng để duy trì độ dày không đổi của tờ giấy hoặc thép khi nó đang được cán. Một nguồn phóng xạ và máy dò được sử dụng để theo dõi độ dày.

Cobalt-60 thường được dùng để tạo nguồn tia phóng xạ, chu kì bán rã của Cobalt là 5,3 năm. Một mẫu Cobalt sử dụng ban đầu cho dây chuyền trên có khối lượng 49,83 mg Cobalt -60 nguyên chất.
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đúng.
b) Sai. Tia phóng xạ phù hợp để kiểm tra độ dày của vật liệu là tia.
c) Sai. Số nguyên tử Cobalt trong mẫu phóng xa ban đầu:
d) Sai. Có:
Câu 21 [1107439]: Cho bộ dụng cụ thí nghiệm: Một xi-lanh hình trụ bằng thép có đáy bằng và kín, trên thành có vạch đo thể tích, với diện tích tiết diện là S, được đặt thẳng đứng bên trong một chậu nước; một pit-tông kín, khối lượng m, có thể di chuyển lên xuống dễ dàng; một gia trọng khối lượng M được đặt lên trên pit-tông; một nhiệt kế để đo nhiệt độ nước. Bên trong xi-lanh có chứa một lượng khí. Có thể thay đổi nhiệt độ của chất khí bên trong xi-lanh bằng cách đổ thêm nước nóng vào chậu để thay đổi nhiệt độ của nước. Cho diện tích tiết diện xi-lanh S = 1 dm2; các khối lượng pit-tông m = 250 g và gia trọng M = 1 kg; cho gia tốc trọng trường g = 9,81 m/s2 và áp suất khí quyển p0 = 101325 Pa. Sử dụng bộ thí nghiệm hình bên để tìm hiểu về mối liên hệ giữa nhiệt độ và thể tích của một lượng khí xác định ở áp suất không đổi và thu được bảng số liệu như trên hình vẽ.
a) Sai: Áp suất khí bên trong xi-lanh là:
b) Đúng: Trình tự thí nghiệm:
(1) Đặt gia trọng M lên trên pit-tông;
(2) Cho thêm một lượng nước nóng vào chậu;
(3) Chờ tới khi pit-tông ngừng di chuyển;
(4) Đọc và ghi lại số liệu về nhiệt độ và thể tích khí; Lặp lại các thao tác từ (2) đến (4) thêm 4 lần nữa.
c) Sai: Từ số liệu ở bảng bên suy ra công thức liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ là V = 8,10.T (với V đo bằng mililit và T đo bằng K).

d) Đúng: Vì thể tích được tính là rất nhỏ và sai số là không đáng kể
Kết quả đo lường trong bảng có thể được coi là cơ sở thực nghiệm cho định luật Charles về quá trình đẳng áp của khí lí tưởng.
Câu 22 [1107440]: Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát nhiệt dung riêng của nước bằng các dụng cụ thí nghiệm như hình bên:
+ Một cốc nhôm có khối lượng (250 g) chứa 500 g nước;
+ Một nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ;
+ Một bếp đun có công suất tỏa nhiệt 502 W đặt phía dưới cốc nhôm. Đồng hồ bấm giây, giá đỡ, chân đế và các thiết bị cần thiết cho thí nghiệm.
+ Khi chưa cắm điện cho bếp, đưa nhiệt kế vào nước trong cốc thì đo được nhiệt độ là 25°C. Cắm điện cho bếp đun đồng thời cho đồng hồ hoạt động. Sau 5 phút thì nhiệt độ của nước trong cốc là 90°C. Bỏ qua mọi hao phí nhiệt. Nhiệt dung riêng của nhôm là 896 J/kg. K.
a) Đúng: Ban đầu cốc nhôm có nhiệt độ là
b) Sai: Công thức tính nhiệt lượng:
Vì nhiệt dung riêng của nước và chất làm cốc là khác nhau nên nhiệt lượng cần thiết để cốc nhôm và nước nhận được để tăng nhiệt độ từ 25 °C đến 90 °C có giá trị khác nhau.
c) Sai: Phương trình tính nhiệt lượng cung cấp:

Nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm trên được xác định được là
d) Đúng: Khi năng lượng của bếp bị hao phí do tỏa nhiệt ra môi trường càng nhiều mà công suất cung cấp của bếp không đổi thì nhiệt lượng cần cung cấp cho quá trình tăng nhiệt càng nhiều thì giá trị nhiệt dung riêng của nước đo được sẽ càng lớn
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Hình bên biểu diễn sự thay đổi độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ X theo thời gian.
Câu 23 [707876]: Chu kì bán rã của chất phóng xạ X là bao nhiêu ngày? (kết quả lấy giá trị nguyên)
Sau khoảng thời gian 5 tuần hay 35 ngày, độ phóng xạ giảm một nửa.
Câu 24 [707877]: Độ phóng xạ của mẫu chất X tại thời điểm 145 ngày là bao nhiêu kBq? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Độ phóng xạ của mẫu chất X tại thời điểm 145 ngày:
Câu 25 [707878]: Một bình đựng 2,5 g khí hêli có thể tích 5 lít và nhiệt độ ở 27 °C. Áp suất khí trong bình là x.105 N/m2. Giá trị của x bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Phương trình Claperon:
Câu 26 [707879]: Một đoạn dây dẫn dài 10 cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với véc tơ cảm ứng từ. Dòng điện chạy qua dây có cường độ 1,25 A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là Độ lớn cảm ứng từ bằng bao nhiêu Tesla? (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần mười)
Có:
Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Có ba bình cách nhiệt giống nhau, chứa cùng một loại chất lỏng chiếm 2/3 thể tích mỗi bình. Bình 1 chứa chất lỏng ở 30 °C, bình 2 chứa chất lỏng ở 60 °C, bình 3 chứa chất lỏng ở 90 °C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường khi rót chất lỏng từ bình này sang bình khác và chất lỏng không bị mất mát trong quá trình rót.
Câu 27 [1107441]: Rót chất lỏng từ bình 3 vào bình 2 cho tới khi đầy bình 2. Hỏi nhiệt độ của chất lỏng trong bình 2 khi có cân bằng nhiệt là bao nhiêu?
Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu

Vì thể tích chất lỏng trong bình là 2/3 thể tích mỗi bình nên để đổ đầy bình thì lượng đổ thêm vào sẽ là 1/3 bình

Nhiệt độ của chất lỏng trong bình 2 khi có cân bằng nhiệt là
Câu 28 [1107442]: Sau vài lần rót chất lỏng từ bình này sang bình khác, người ta thấy bình 3 được chứa đầy chất lỏng ở nhiệt độ 68 °C, còn bình 2 chứa chất lỏng chiếm 1/2 thể tích bình ở nhiệt độ 54 °C. Hỏi chất lỏng chứa trong bình 1 có nhiệt độ bằng bao nhiêu?
Bảo toàn nhiệt lượng toàn hệ: Tổng nhiệt lượng ban đầu = tổng nhiệt lượng cuối cùng (vì các bình cách nhiệt, chỉ trao đổi nội bộ).
Ban đầu:
Cuối cùng:
Chất lỏng chứa trong bình 1 có nhiệt độ bằng