PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [710139]: Ở điều kiện thường, iot là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi nung nóng, iot có sự thăng hoa. Sự thăng hoa của iot là sự chuyển thể từ thể
A, rắn sang khí.
B, rắn sang lỏng.
C, lỏng sang rắn.
D, khí sang rắn.
Sự thăng hoa của iot là sự chuyển thể từ thể rắn sang khí.
Chọn A Đáp án: A
Câu 2 [710140]: Nhiệt độ nước tinh khiết sôi ở áp suất chuẩn là
A,
B,
C,
D,
Nhiệt độ nước tinh khiết sôi ở áp suất chuẩn là
Chọn A Đáp án: A
Câu 3 [710141]: Xét hai nhận định sau đây. Nhận định nào đúng?
(1) Đối với chất rắn thì lực tương tác phân tử rất lớn nên thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật là đáng kể vì vật nội năng của vật vừa phụ thuộc vào nhiệt độ, vừa phụ thuộc vào thể tích.
(2) Đối với khí lí tưởng vì lực tương tác phân tử là không đáng kể, nên thế năng phân tử là không đáng kể, vì vậy nội năng chỉ phụ thuộc nhiệt độ, không phụ thuộc thể tích.
A, chỉ (1).
B, chỉ (2).
C, cả hai đều đúng.
D, cả hai đều sai.
(1) Đúng với chất rắn vì lực tương tác phân tử lớn, nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích.
(2) Đúng với khí lí tưởng vì lực tương tác phân tử không đáng kể, nội năng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Chọn C Đáp án: C
Câu 4 [710183]: Bộ dụng cụ sử dụng để nghiên cứu mối quan hệ giữa nhiệt độ và áp suất của một khối lượng khí cố định ở thể tích không đổi được cho như hình vẽ. Câu nào sau đây không đúng?
A, Khuấy nước trước khi đo.
B, Nhúng toàn bộ bình vào nước.
C, Tránh để nhiệt kế chạm vào đáy cốc.
D, Nối ống đo áp kế vào bình bằng một ống dài.
Trong thí nghiệm nghiên cứu mối quan hệ giữa nhiệt độ và áp suất của một khối lượng khí cố định ở thể tích không đổi, khuấy nước trước khi đo, nhúng toàn bộ bình vào nước, tránh để nhiệt kế chạm vào đáy cốc.
Nối ống đo áp kế vào bình bằng ống dài sẽ làm nhiệt độ không khí thất thoát ra môi trường làm sai kết quả đo.
Chọn D Đáp án: D
Câu 5 [1109152]: Một bình chứa giữ một lượng khí lý tưởng trên Trái Đất. Nếu bình chứa được đưa lên bề mặt Mặt Trăng với cùng nhiệt độ và cùng thể tích, tính chất nào sau đây của các phân tử khí là không đổi?

(1) Sự thay đổi động lượng trung bình khi một phân tử khí bật lại từ thành bình chứa.

(2) Động năng trung bình của một phân tử khí.

(3) Trọng lượng của một phân tử khí.
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (2) và (3).
Vì khí lí tưởng có nhiệt độ và thể tích không đổi nên áp suất và động năng trung bình của các phân tử khí không thay đổi
Ta xét từng phát biểu:
+) Sự thay đổi động lượng trung bình khi một phân tử khí bật lại từ thành bình chứa là không đổi. Vì mà T và m không đổi nên p không đổi.
+) Động năng trung bình của một phân tử khí là không đổi vì nhiệt độ không đổi
+) Trọng lượng của một phân tử khí thay đổi vì mà gia tốc trọng trường thay đổi nên trọng lượng của phân tử khí sẽ thay đổi.
Chọn C Đáp án: C
Câu 6 [1109153]: Trong một thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của một chất lỏng bằng một bộ gia nhiệt bằng điện, một học sinh đã thu được các kết quả sau:

Nhiệt dung riêng của chất lỏng gần nhất với giá trị nào sau đây?
A, 210 J/kg.K.
B, 180 J/kg.K.
C, 1800 J/kg.K.
D, 2100 J/kg.K.
Phương trình tính nhiệt lượng:
Nhiệt dung riêng của chất lỏng là:
Nhiệt dung riêng của chất lỏng gần nhất với giá trị 2100 J/kg.K.
Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [1109154]: Một lượng khí được chứa trong một xilanh bởi một pit-tông không ma sát có diện tích tiết diện 3,0.10-3 m2. Khi áp suất khí quyển là 1,01.105 N.m2, pit-tông nằm cách đáy xilanh một khoảng 80 mm. Sau đó, khí được làm nóng và giãn nở bằng cách đẩy pit-tông chống lại áp suất khí quyển cho đến khi pit-tông cách đáy xilanh 160 mm. Công do khí thực hiện xấp xỉ là
A, 8,0 J.
B, 24 J.
C, 30 J.
D, 48 J.
Công do khí thực hiện là:
Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [710145]: Quá trình đẳng nhiệt là:
A, quá trình biến đối trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi.
B, quá trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích được giữ không đổi.
C, quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi.
D, quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ và thể tích được giữ không đổi.
Quá trình đẳng nhiệt là: quá trình biến đổi trạng thái của khí trong đó nhiệt độ được giữ không đổi.
Chọn C Đáp án: C
Câu 9 [710147]: Như minh họa ở hình bên, một ống thủy tinh dài 80 cm đặt nằm ngang, cột thủy ngân dài 25 cm bịt kín một cột không khí dài 40 cm. Bây giờ từ từ xoay ống theo phương thẳng đứng, đầu hở hướng xuống. Biết áp suất khí quyển là 76 cmHg và nhiệt độ cột không khí không đổi. Lúc này, cột khí trong ống có chiều dài là
A, 60,8 cm.
B, 57,2 cm.
C, 22,8 cm.
D, 59,6 cm.
Gọi chiều cao của cột thủy ngân khi dựng thẳng đứng ống thủy tinh là h
Nhiệt độ cột khí không đổi nên ta có:
Lúc này, cột khí trong ống có chiều dài là
Chọn B Đáp án: B
Câu 10 [710245]: Hình vẽ cho thấy một động cơ đơn giản. Cách nào sau đây có thể làm tăng hiệu ứng quay của cuộn dây?

(1) sử dụng một nam châm mạnh hơn.
(2) giảm điện trở của biến trở.
(3) sử dụng cuộn dây có số vòng ít hơn.
A, Chỉ cách (1) và (2).
B, Chỉ cách (1) và (3).
C, Chỉ cách (2) và (3).
D, Cả ba cách (1), (2) và (3).
Lực từ tác dụng lên dây dẫn được xác định: 1 Đúng vì cảm ứng từ tăng
2 Đúng vì cường độ dòng điện tăng
3 Sai vì cảm ứng từ giảm
Chọn A Đáp án: A
Câu 11 [710243]: Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra
A, sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
B, lực điện trường tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
C, lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
D, lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
Chọn D Đáp án: D
Câu 12 [710244]: Nguyên tắc hoạt động của máy biến áp
A, dựa trên hiện tượng cộng hưởng.
B, dựa trên hiện tượng tự cảm.
C, sử dụng từ trường quay.
D, dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Nguyên tắc hoạt động của máy biến áp dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Chọn D Đáp án: D
Câu 13 [710272]: Hình vẽ nào dưới đây, từ thông gửi qua diện tích của khung dây dẫn có giá trị lớn nhất?
A, 3.
B, 4.
C, 2.
D, 1.
Từ thông qua diện tích khung dây tính bằng công thức: với là góc giữa vecto cảm ứng từ và vecto pháp tuyến của mặt phẳng khung dây
Ta thấy hình 4 cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây và cảm ứng từ có giá trị lớn nhất nên từ thông qua diện tích khung dây có giá trị lớn nhất.
Chọn B Đáp án: B
Câu 14 [1109155]: Hai dây dẫn thẳng dài song song mang dòng điện có cường độ lần lượt là 1,0 A và 2,0 A. Hình nào biểu diễn đúng
A,
B,
C,
D,
Sử dụng quy tắc nắm tay phải và bàn tay trái, ta xác định được lực tương tác giữa hai dòng điện dài song song, cùng chiều là tương tác hút.
Cảm ứng từ gây ra bởi dòng điện thẳng dài là:
Công thức xác định độ lớn lực từ:
Lực từ tác dụng lên dây dẫn gây ra bởi dây dẫn còn lại là: và lực từ tác dụng lên dây dẫn gây ra bởi dây dẫn còn lại là:

Hình biểu diễn có dạng

Chọn C Đáp án: C
Câu 15 [710248]: Hạt nhân
A, 11 proton và 24 neutron.
B, 13 proton và 11 neutron.
C, 24 proton và 11 neutron.
D, 11 proton và 13 neutron.
Hạt nhân có 11 proton và 24-11=13 neutron.
Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [710249]: Độ hụt khối của hạt nhân
A, Δm = (A – Z).mn – Z.mp.
B, Δm = mX – (A – Z).mp.
C, Δm = (Z.mp + (A – Z).mn) – mX.
D, Δm = Z.mp – (A – Z).mn.
Độ hụt khối của hạt nhân Δm = (Z.mp + (A – Z).mn) – mX.
Chọn C Đáp án: C
Câu 17 [1109156]: Một hạt nhân Strontium-90 phát ra một hạt alpha và phân rã thành Yttrium (Y). Quá trình phân rã này có chu kỳ bán rã là 28 năm. Trong một nguồn mẫu Strontium-90 tại phòng thí nghiệm, số lượng nguyên tử hiện diện vào tháng 1 năm 2016 là 2,36.1013. Số lượng nguyên tử Strontium sẽ còn lại trong nguồn này vào tháng 1 năm 2128 là bao nhiêu?
A, 7,38.1011.
B, 1,48.1012.
C, 3,93.1012.
D, 5,90.1012.
Số năm ta xét là:
Theo định luật phóng xạ: số lượng nguyên tử Strontium sẽ còn lại trong nguồn này vào tháng 1 năm 2128 là
Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [708852]: Ở tầng khí quyển trên, nơtron được tạo ra do tác động của tia vũ trụ. Các nơtron này tương tác với hạt nhân nitrogen như thể hiện trong phản ứng sau:

Nguyên tố X sau đó sẽ phát ra một hạt
Phản ứng hạt nhân như sau:
Sản phẩm cuối cùng Y là gì?
A,
B,
C,
D,


=> Chọn C Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1109157]: Một học sinh sử dụng bộ dụng cụ như hình vẽ để khảo sát mối quan hệ giữa áp suất và thể tích của một khối khí xác định. Hình vẽ mô tả một ống thủy tinh cố định đặt thẳng đứng, diện tích tiết diện của ống là 7,5.10-5 m2 chứa một cột không khí xem là khí lí tưởng bị nhốt bởi dầu. Dầu trong ống được nối với một bình chứa dầu và một áp kế. Một cái bơm tay được nối với hệ thống để tăng áp suất. Khi áp suất của khối khí bị nhốt tăng lên, chiều dài của cột khí bị nhốt giảm xuống. Học sinh thu thập dữ liệu và ghi vào bảng sau.

a) Đúng: Để kiểm chứng định luật Boyle cần phải giữ nhiệt độ khối khí trong ống thuỷ tinh không đổi.
b) Đúng: Ta thấy:
Đối với khối khí bị nhốt trong ống thuỷ tinh thì áp suất p tỉ lệ nghịch với thể tích V.
c) Sai: Từ bảng giá trị, ta thấy

Tích của áp suất và thể tích của khối khí là hằng số và hằng số đó bằng 3,375 Pa.m3.
d) Đúng: Theo phương trình quá trình đẳng nhiệt:
Khi chiều dài cột khí trong ống thuỷ tinh có chiều dài là 20 cm thì áp suất của khí là
Câu 20 [710157]: Một học sinh pha chế một mẫu trà sữa bằng cách trộn các mẫu chất lỏng với nhau: nước trà đen (mẫu A), nước đường nâu (mẫu B) và sữa tươi (mẫu C). Các mẫu chất lỏng này chỉ trao đổi nhiệt lẫn nhau mà không gây ra các phản ứng hóa học. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và bình chứa. Nhiệt độ trước khi trộn của mẫu A, mẫu B và mẫu C lần lượt là 10°C, 15°C và 20°C. Biết rằng
• Khi trộn mẫu A với mẫu B với nhau thì nhiệt độ cân bằng của hệ là 13°C.
• Khi trộn mẫu B với mẫu C với nhau thì nhiệt độ cân bằng của hệ là 18°C.
Ta có: Khi trộn mẫu A với mẫu B với nhau thì nhiệt độ cân bằng của hệ là 13°C hay
Khi trộn mẫu B với mẫu C với nhau thì nhiệt độ cân bằng của hệ là 18°C hay

a) Đúng: Khi trộn mẫu A với mẫu B với nhau thì sau khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của mẫu B giảm đi
b) Sai: Theo phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu
Nhiệt độ cân bằng của hệ khi trộn mẫu A với mẫu C là
c) Sai: Theo phương trình cân bằng nhiệt:
d) Đúng: Theo phương trình cân bằng nhiệt:
Câu 21 [708856]: Sơ đồ dưới đây minh họa các thành phần chính của một loại hệ thống phanh điện từ. Một đĩa kim loại được gắn vào trục quay của một chiếc xe. Một nam châm điện được gắn với các cực của nó được đặt ở hai bên của đĩa quay, nhưng không chạm vào nó. Khi đạp phanh là đóng công tắc điện, một dòng điện một chiều được truyền qua cuộn dây của nam châm điện và đĩa chậm lại.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Đúng: Khi có dòng điện không đổi trong cuộn dây, có xuất hiện dòng điện Foucault trên đĩa kim loại vì có sự biến thiên từ thông khi đĩa quay.
b) Sai: do không có sự tiếp xúc của nam châm và đĩa kim loại nên không gây ra sự mài mòn của phanh.
c) Sai: Khi đĩa quay, dòng điện cảm ứng trong đĩa chạy thành những vòng tròn nhỏ trên đĩa kim loại ở vùng có từ trường đi qua sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại từ trường của nam châm điện.

d) Đúng: Để thay đổi lực hãm của phanh điện từ, người ta thay đổi cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây của nam châm điện để thay đổi từ trường tác dụng lên đĩa phanh.
Câu 22 [1109158]: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Đúng: Phân rã phóng xạ xảy ra tự nhiên, không phụ thuộc vào tác động bên ngoài và mang tính ngẫu nhiên đối với từng hạt nhân riêng lẻ.
b) Đúng: Tia phóng xạ là tia không nhìn thấy được, nhưng có các tính chất như: ion hoá, gây ra các hiệu ứng quang điện, phát xạ thứ cấp, làm đen kính ảnh, xuyên thấu lớp vật chất mỏng, phá huỷ tế bào, kích thích một số phản ứng hoá học,...
c) Đúng: Tia phóng xạ α là các hạt nhân được phóng ra từ hạt nhân bị phân rã, chuyển động với tốc độ khoảng 2.107 m/s.
d) Đúng: Tia phóng xạ γ là sóng điện từ có năng lượng rất cao hay bước sóng rất ngắn cỡ nhỏ hơn 10–11 m.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [1109159]: Đồ thị phụ thuộc thời gian của điện áp xoay chiều được cho như hình vẽ.

Giá trị điện áp hiệu dụng là bao nhiêu V? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Điện áp cực đại quan sát được từ đồ thị là
Giá trị điện áp hiệu dụng là

Dùng thông tin sau cho Câu 2 và Câu 3: Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ V – T như hình bên. Biết: V1 = 12 lít, T1 = 320 K, T2 = 480 K; p2 = 2,25p1.

Câu 24 [707579]: Giá trị của V2 bằng bao nhiêu lít? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Phương trình trạng thái khí lí tưởng:
Câu 25 [707580]: Áp suất p1 bằng áp suất khí quyển (101 kPa). Số phân tử khí là x.1023. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Từ phương trình Claperon ta xác định số mol của khí là
Số phân tử khí là hạt.
Dùng thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5:
Câu 26 [707581]: Hằng số phóng xạ của polonium là x.10-8 s-1. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Hằng số phóng xạ của polonium là
Câu 27 [707582]: Giá trị của t là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Ta có
Trong quá trình phóng xạ, số mol của Pb tăng lên 63 và số mol của Po giảm đi 63 còn 103 nên ta có ngày.
Câu 28 [1026303]: Có ba cái bình cách nhiệt giống nhau chứa những lượng dầu như nhau ở cùng nhiệt độ trong phòng. Người ta thả vào bình thứ nhất một khối kim loại đã được nung nóng và chờ cho đến khi cân bằng nhiệt thì lấy khối kim loại ra và thả vào bình thứ hai. Chờ cho bình thứ hai đạt tới trạng thái cân bằng nhiệt thì khối kim loại lại được lấy ra và thả vào bình thứ ba. Dầu không bị trào ra khỏi bình trong suốt quá trình trên. Nếu dầu trong bình thứ nhất tăng thêm 20 °C và dầu trong bình thứ hai tăng thêm 5 °C thì dầu trong bình thứ ba sẽ được nâng lên bao nhiêu °C? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Gọi nhiệt độ ban đầu của mỗi thùng dầu là
Gọi nhiệt độ ban đầu của khối kim loại là t

+) Lần thả thứ nhất:
(1)

+) Lần thả thứ hai: (2)

Vì độ tăng nhiệt độ của thùng dầu thứ nhất và thùng thứ hai lần lượt là


Thay vào (2) ta có


+) Lần thả thứ ba:
(3)

Ta có
Thay vào (3) ta có

Gọi

Vậy độ tăng nhiệt độ của thùng dầu thứ ba là