PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [707808]: Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí dẫn đến sự
A, đồng nhất về cấu trúc của chúng.
B, khác biệt về cấu trúc của chúng.
C, khác biệt về khối lượng của chúng.
D, đồng nhất về khối lượng của chúng.
Các phân tử chất rắn có lực tương tác mạnh hơn phân tử trong chất lỏng, các phân tử chất lỏng có lực tương tác mạnh hơn phân tử trong chất khí. Đáp án: B
Câu 2 [708679]: Nhiệt độ của một vật thể biểu thị tính chất vật lý nào?
(1) Một thước đo mức độ nóng, lạnh của vật thể.
(2) Một thước đo năng lượng bên trong của vật thể.
(3) Một thước đo động năng trung bình của các phân tử của vật thể.
(1) Một thước đo mức độ nóng, lạnh của vật thể.
(2) Một thước đo năng lượng bên trong của vật thể.
(3) Một thước đo động năng trung bình của các phân tử của vật thể.
A, Chỉ (1) và (2).
B, Chỉ (1) và (3).
C, Chỉ (2) và (3).
D, Cả (1), (2) và (3).
Nhiệt độ của một vật thể biểu thị tính chất vật lý: Một thước đo mức độ nóng, lạnh của vật thể và một thước đo động năng trung bình của các phân tử của vật thể.
Năng lượng bên trong của vật thể là tổng động năng của phân tử và thế năng tương tác giữa giữa các phân tử nên có thể có trường hợp có nội năng giống nhau nhưng khấc nhau về nhiệt độ nên nhiệt độ của một vật thể không phải là một thước đo năng lượng bên trong của vật thể.
Chọn B Đáp án: B
Năng lượng bên trong của vật thể là tổng động năng của phân tử và thế năng tương tác giữa giữa các phân tử nên có thể có trường hợp có nội năng giống nhau nhưng khấc nhau về nhiệt độ nên nhiệt độ của một vật thể không phải là một thước đo năng lượng bên trong của vật thể.
Chọn B Đáp án: B
Câu 3 [1109160]: Cầu chì là một thiết bị khá quen thuộc trong đời sống hàng ngày. Nó có tác dụng trong việc bảo vệ các thiết bị điện trong gia đình. Bộ phận chính của cầu chì là một dây kim loại bằng chì được lắp vào mạch điện để dòng điện chạy qua. Điều nào sau đây là sai?
A, Người ta sử dụng dây chì vì chì có nhiệt độ nóng chảy thấp.
B, Khi có dòng điện chạy qua dây chì thì dây bị nóng lên.
C, Khi xảy ra sự cố chập điện, dây cầu chì sẽ bị nóng chảy và đứt trước các dây kim loại khác trong mạch điện.
D, Khi dây chì bị đứt thì có thể thay thế nó bằng dây đồng cùng kích thước thì cầu chì vẫn sử dụng tốt.
Ta xét từng phát biểu:
+) Người ta sử dụng dây chì vì chì có nhiệt độ nóng chảy thấp. Đúng: Dây chì có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn so với dây đồng
+) Khi có dòng điện chạy qua dây chì thì dây bị nóng lên. Đúng.
+) Khi xảy ra sự cố chập điện, dây cầu chì sẽ bị nóng chảy và đứt trước các dây kim loại khác trong mạch điện. Đúng: Vì dây chì có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn so với dây đồng nên sẽ đạt nhiệt độ nóng chảy trước và dẫn đến đứt trước các dây khác trong mạch điện
+) Khi dây chì bị đứt thì có thể thay thế nó bằng dây đồng cùng kích thước thì cầu chì vẫn sử dụng tốt. Sai
Chọn D Đáp án: D
+) Người ta sử dụng dây chì vì chì có nhiệt độ nóng chảy thấp. Đúng: Dây chì có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn so với dây đồng
+) Khi có dòng điện chạy qua dây chì thì dây bị nóng lên. Đúng.
+) Khi xảy ra sự cố chập điện, dây cầu chì sẽ bị nóng chảy và đứt trước các dây kim loại khác trong mạch điện. Đúng: Vì dây chì có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn so với dây đồng nên sẽ đạt nhiệt độ nóng chảy trước và dẫn đến đứt trước các dây khác trong mạch điện
+) Khi dây chì bị đứt thì có thể thay thế nó bằng dây đồng cùng kích thước thì cầu chì vẫn sử dụng tốt. Sai
Chọn D Đáp án: D
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Trong một ấm bằng đồng có 0,50 lít nước ở nhiệt độ ban đầu 30 °C. Nước được đun sôi và sau khi sôi một thời gian, đã có 0,10 lít nước chuyển thành hơi. Biết khối lượng của ấm bằng đồng là 0,50 kg; nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg, nhiệt dung riêng của nước và của đồng tương ứng là c1 = 4200 J/(kg.K);
c2 = 380 J/(kg.K).
c2 = 380 J/(kg.K).
Câu 4 [710180]: Tính nhiệt lượng hóa hơi của 0,10 lít nước.
A, 2,3.105 J.
B, 2,3.104 J.
C, 2,3.103 J.
D, 2,3.102 J.
Nhiệt lượng hóa hơi của 0,10 lít nước là: 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Câu 5 [710181]: Xác định nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm và nước.
A, 1,6.105 J.
B, 3,9.105 J.
C, 2,3.105 J.
D, 4,3.105 J.
Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu
Nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm và nước là

Chọn B Đáp án: B
Nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm và nước là


Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [710407]: Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình?
A, Khí được đun nóng trong một bình kín.
B, Khí trong một xilanh được đun nóng đẩy pit-tông chuyển động.
C, Không khí trong quả bóng bay được phơi ra nắng.
D, Khí trong quả bóng thám không khi đang bay lên cao.
Quá trình Khí được đun nóng trong một bình kín là quá trình đẳng tích.
Khí trong một xilanh được đun nóng đẩy pit-tông chuyển động, không khí trong quả bóng bay được phơi ra nắng, khí trong quả bóng thám không khi đang bay lên cao là các quá trình biến đổi cả ba trạng thái khí.
Chọn A Đáp án: A
Khí trong một xilanh được đun nóng đẩy pit-tông chuyển động, không khí trong quả bóng bay được phơi ra nắng, khí trong quả bóng thám không khi đang bay lên cao là các quá trình biến đổi cả ba trạng thái khí.
Chọn A Đáp án: A
Câu 7 [710408]: Một loại khí lý tưởng được chứa trong một bình kín có thể tích cố định. Đồ thị bên biểu diễn sự thay đổi áp suất p của khí theo nhiệt độ
(oC). Nếu số phân tử khí trong bình giảm đi một nửa, đồ thị nào trong đường chấm chấm thể hiện tốt nhất mối quan hệ giữa p và 
(oC). Nếu số phân tử khí trong bình giảm đi một nửa, đồ thị nào trong đường chấm chấm thể hiện tốt nhất mối quan hệ giữa p và 
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Theo phương trinh Clapeyron: 
Áp suất sau khi giảm số phân tử đi một nửa sẽ bằng một nửa so với ban đầu.
Chọn A Đáp án: A

Áp suất sau khi giảm số phân tử đi một nửa sẽ bằng một nửa so với ban đầu.
Chọn A Đáp án: A
Câu 8 [710184]: Một khối lượng khí lí tưởng có áp suất ban đầu là 2 atm được làm tăng áp suất lên đến 6 atm ở nhiệt độ không đổi. Biết rằng thể tích cuối cùng của khối khí là 4 lít, thể tích ban đầu của khối khí là
A, 6 lít.
B, 5 lít.
C, 12 lít.
D, 20 lít.
Phương trình quá trình đẳng nhiệt là: 

Chọn C Đáp án: C


Chọn C Đáp án: C
Câu 9 [1109161]: Một khối lượng khí lý tưởng xác định ở nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển chiếm thể tích 0,2 m3. Khí được đun nóng và cho phép dãn nở đến thể tích cuối cùng là 0,4 m3 với áp suất tăng gấp đôi. Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí sẽ
A, giảm còn một phần tư giá trị ban đầu.
B, giảm một nửa.
C, không đổi.
D, tăng gấp đôi.
Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng: 

Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí:

Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí sẽ tăng gấp đôi so với lúc đầu
Chọn D Đáp án: D


Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí:


Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí sẽ tăng gấp đôi so với lúc đầuChọn D Đáp án: D
Câu 10 [710411]: Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng
A, lực lên các vật đặt trong nó.
B, lực điện lên điện tích dương đặt trong nó.
C, lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.
D, lực điện lên điện tích âm đặt trong nó.
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 11 [710415]: Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị cực đại là 200 V vào hai đầu một điện trở 50 Ω. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua điện trở là
A, 2,8 A.
B, 4,0 A.
C, 5,6 A.
D, 2,0 A.
Cường độ dòng điện hiệu dụng qua điện trở là 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [707821]: Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch có dạng
Chu kì của dòng điện này bằng
Chu kì của dòng điện này bằng A, 1/200 s.
B, 60 s.
C, 1/60 s.
D, 120 s.
Chu kì dòng điện: 
=> Chọn C Đáp án: C

=> Chọn C Đáp án: C
Câu 13 [710416]: Hạt nhân chromium
có
có
A, 24 electron.
B, 52 proton.
C,
76 nucleon.
D, 28 neutron.
Hạt nhân chromium
có 52 nucleon, 24 proton, 52-24=28 neutron.
Chọn D Đáp án: D
có 52 nucleon, 24 proton, 52-24=28 neutron.Chọn D Đáp án: D
Câu 14 [1109162]: Một chiếc vòng được nâng lơ lửng giữa không trung do suất điện động E cảm ứng sinh ra trong nó, bởi từ trường biến thiên được tạo ra từ dòng điện hình sin I chạy trong ống dây nằm ngay bên dưới nó. Đồ thị nào sau đây thể hiện mối quan hệ về pha giữa I và E? Giả sử rằng cảm ứng từ tại vị trí của vòng dây do ống dây gây ra tỷ lệ thuận với dòng điện trong ống dây.
A,

B,

C,

D,

Dòng điện hình sinh có dạng 
Từ trường của ống dây xác định bằng công thức:
Từ thông xuyên qua vòng dây có dạng
Suất điện động cảm ứng xác định bằng công thức:
Đạo hàm của từ thông theo thời gian ta thấy
E và I vuông pha với nhau.
Đồ thị thể hiện mối quan hệ về pha giữa I và E là đồ thị A
Chọn A Đáp án: A
Từ trường của ống dây xác định bằng công thức:
Từ thông xuyên qua vòng dây có dạng
Suất điện động cảm ứng xác định bằng công thức:
Đạo hàm của từ thông theo thời gian ta thấy
Chọn A Đáp án: A
Câu 15 [1109163]: Một khung dây hình vuông gồm 50 vòng, cạnh a = 10 cm được treo vào đầu bên phải của một đòn cân. Đầu bên trái của đòn cân được treo một đĩa cân. Khi đòn cân thăng bằng thì cạnh dưới của khung nằm ngang trong từ trường đều của một nam châm chữ U (cạnh này vuông góc với các đường sức từ của nam châm). Ban đầu cho dòng điện có cường độ I = 5 A chạy qua khung thì phải đặt vào đĩa cân một số quả cân để cân thăng bằng. Sau đó, quay nam châm 180° quanh trục đối xứng của nó để đổi chiều của các đường sức từ. Để lấy lại thăng bằng cho đòn cân thì phải lấy bớt ở đĩa cân một số quả cân có khối lượng tổng cộng 200 g. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn của cảm ứng từ B trong lòng nam châm là
A, 4 T.
B, 2 T.
C, 0,04 T.
D, 0,01 T.
Phương trình tính độ lớn lực từ: 
Theo phương trình định luật II Newton:
+) Trạng thái 1: Giả sử lực từ F hướng xuống dưới. Để đòn cân thăng bằng, trọng lượng bên đĩa cân trái phải là:
+) Trạng thái 2: Khi quay nam châm 180°, chiều của từ trường B ngược lại, dẫn đến lực từ đổi chiều hướng lên trên. Để đòn cân thăng bằng, trọng lượng bên đĩa cân trái lúc này là
Theo đề bài, để lấy lại thăng bằng ta phải lấy bớt quả cân, nghĩa là P1 > P2. Độ chênh lệch khối lượng là Δm=200 g=0,2 kg.
Ta có:

Độ lớn của cảm ứng từ B trong lòng nam châm là 
Chọn C Đáp án: C

Theo phương trình định luật II Newton:
+) Trạng thái 1: Giả sử lực từ F hướng xuống dưới. Để đòn cân thăng bằng, trọng lượng bên đĩa cân trái phải là:

+) Trạng thái 2: Khi quay nam châm 180°, chiều của từ trường B ngược lại, dẫn đến lực từ đổi chiều hướng lên trên. Để đòn cân thăng bằng, trọng lượng bên đĩa cân trái lúc này là

Theo đề bài, để lấy lại thăng bằng ta phải lấy bớt quả cân, nghĩa là P1 > P2. Độ chênh lệch khối lượng là Δm=200 g=0,2 kg.
Ta có:


Độ lớn của cảm ứng từ B trong lòng nam châm là 
Chọn C Đáp án: C
Câu 16 [707307]: Hiện tượng phóng xạ không có ứng dụng nào sau đây?
A, Tiêu diệt tế bào ung thư để điều trị khối u.
B, Khử khuẩn, bảo quản thực phẩm.
C, Xác định tuổi cổ vật có nguồn gốc sinh vật.
D, Ổn định năng lượng cho nhà máy điện hạt nhân.
Hiện tượng phóng xạ có ứng dụng trong tiêu diệt tế bào ung thư để điều trị khối u, khử khuẩn, bảo quản thực phẩm, xác định tuổi cổ vật có nguồn gốc sinh vật.
Hiện tượng phóng xạ không có ứng dụng ổn định năng lượng cho nhà máy điện hạt nhân.
Chọn D Đáp án: D
Hiện tượng phóng xạ không có ứng dụng ổn định năng lượng cho nhà máy điện hạt nhân.
Chọn D Đáp án: D
Câu 17 [708694]: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch?
A, Cả hai loại phản ứng này đều là phản ứng toả năng lượng.
B, Con người đã chủ động tạo ra được hai phản ứng này.
C, Các hạt nhân sản phẩm bền vững hơn các hạt nhân tham gia phản ứng.
D, Một phản ứng nhiệt hạch toả ra năng lượng lớn hơn một phản ứng phân hạch.
Khi nói về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch, cả hai loại phản ứng này đều là phản ứng toả năng lượng, các hạt nhân sản phẩm bền vững hơn các hạt nhân tham gia phản ứng. Con người có thể chủ động tạo ra phản ứng phân hạch, phản ứng nhiệt hạch có thể tạo ra đối với bom nhiệt hạch
Một phản ứng phân hạch tỏa năng lượng thường ở khoảng vài trăm MeV/nucleon, còn phản ứng nhiệt hạch tỏa năng lượng chỉ khoảng vài MeV/nucleon.
Chọn D Đáp án: D
Một phản ứng phân hạch tỏa năng lượng thường ở khoảng vài trăm MeV/nucleon, còn phản ứng nhiệt hạch tỏa năng lượng chỉ khoảng vài MeV/nucleon.
Chọn D Đáp án: D
Câu 18 [1109164]: Hình vẽ biểu diễn sự biến thiên theo thời gian của tốc độ đếm của một mẫu đồng vị phóng xạ.

Chu kỳ bán rã của đồng vị là bao nhiêu?

Chu kỳ bán rã của đồng vị là bao nhiêu?
A, 18 phút.
B, 20 phút.
C, 24 phút.
D, 32 phút.
Theo định luật phóng xạ: 

Chu kỳ bán rã của đồng vị là
phút
Chọn C Đáp án: C


Chu kỳ bán rã của đồng vị là
phútChọn C Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1109165]: Sử dụng mô hình thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu sự phụ thuộc độ lớn lực từ tác dụng lên cạnh AB của khung dây ABCD với cường độ dòng điện trong khung. Biết khung dây có 200 vòng và cạnh AB dài 8,00 cm.
a) Đúng: Từ trường giữa hai cực trong lòng nam châm điện là từ trường đều.
b) Đúng: Trình tự thí nghiệm: Đặt cạnh AB vuông góc với đường sức từ, cho dòng điện chạy vào khung dây theo chiều từ A đến B; Ghi giá trị cường độ dòng điện I và độ lớn lực từ F; Điều chỉnh độ lớn của I và lặp lại các thao tác.
c) Sai:Với kết quả thu được ở bảng bên, công thức liên hệ độ lớn lực từ theo cường độ dòng điện là
F đo bằng Newton, I đo bằng ampe.

d) Sai: Lực từ tác dụng lên thanh AB:
Độ lớn cảm ứng từ của nam châm là
b) Đúng: Trình tự thí nghiệm: Đặt cạnh AB vuông góc với đường sức từ, cho dòng điện chạy vào khung dây theo chiều từ A đến B; Ghi giá trị cường độ dòng điện I và độ lớn lực từ F; Điều chỉnh độ lớn của I và lặp lại các thao tác.
c) Sai:Với kết quả thu được ở bảng bên, công thức liên hệ độ lớn lực từ theo cường độ dòng điện là

d) Sai: Lực từ tác dụng lên thanh AB:
Câu 20 [1109167]: Một người thợ xác định nhiệt độ của một lò nung bằng cách đưa vào trong lò một miếng sắt có khối lượng 40 g. Coi thời gian nung là đủ dài và tốc độ nung chậm để miếng sắt có nhiệt độ cân bằng với nhiệt độ lò nung. Khi đó, người thợ lấy miếng sắt ra khỏi lò nung và thả nó vào một nhiệt lượng kế có vỏ bằng thép, khối lượng 200 g chứa 0,8 lít nước ở nhiệt độ 25°C. Coi miếng sắt và nhiệt lượng kế chứa nước chỉ truyền nhiệt cho nhau. Khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước lúc này tăng lên đến 30°C. Biết nhiệt dung riêng của sắt và thép là 460 J/(kg. K), của nước là 4180 J/(kg. K). Khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3.
a) Sai: Phương trình tính nhiệt lượng: 
b) Sai: Nhiệt lượng kế trong quá trình này thu nhiệt lượng:
c) Đúng: Nội năng của miếng sắt từ lúc thả vào nước đến lúc cân bằng nhiệt đã giảm đi một lượng
d) Đúng: Phương trình cân bằng nhiệt: Q tỏa = Q thu


Nhiệt độ của lò nung là

b) Sai: Nhiệt lượng kế trong quá trình này thu nhiệt lượng:

c) Đúng: Nội năng của miếng sắt từ lúc thả vào nước đến lúc cân bằng nhiệt đã giảm đi một lượng

d) Đúng: Phương trình cân bằng nhiệt: Q tỏa = Q thu


Nhiệt độ của lò nung là
Câu 21 [707332]: Một xilanh và pit-tông nhẹ bên trong chứa một lượng khí có thể tích ban đầu
Biết diện tích của pit-tông là
Áp suất khí quyển là
Xem nhiệt độ khối khí không đổi, bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xilanh.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
Biết diện tích của pit-tông là
Áp suất khí quyển là
Xem nhiệt độ khối khí không đổi, bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xilanh. 
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
a) Đúng: Ở trạng thái cân bằng, áp suất của khí trong xilanh cân bằng với áp suất khí quyển và bằng 
b) Sai: Đặt lên pit-tông một quả cân khối lượng m thì pit-tông dịch chuyển xuống một đoạn x cm, khi đó thể tích khí giảm.
c) Đúng: Áp suất do quả cân gây ra cho pittong là
Quá trình biến đổi khí là quá trình đẳng nhiệt nên



d) Sai: Áp suất do 2 quả cân gây ra cho pittong là
Quá trình biến đổi khí là quá trình đẳng nhiệt nên



b) Sai: Đặt lên pit-tông một quả cân khối lượng m thì pit-tông dịch chuyển xuống một đoạn x cm, khi đó thể tích khí giảm.
c) Đúng: Áp suất do quả cân gây ra cho pittong là

Quá trình biến đổi khí là quá trình đẳng nhiệt nên




d) Sai: Áp suất do 2 quả cân gây ra cho pittong là

Quá trình biến đổi khí là quá trình đẳng nhiệt nên



Câu 22 [1109168]: Ban đầu có 20,0 g Cobalt
là chất phóng xạ với chu kì bán rã T = 5,27 năm. Sản phẩm phân rã là hạt nhân bền
Lấy khối lượng mol của
và
là 60 g/mol, 1 năm = 365 ngày.
a) Đúng: Phương trình phóng xạ: 
Tia phóng xạ phát ra là tia β-.
b) Đúng: Độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu là
c) Đúng: Khối lượng
được tạo thành sau 7,25 năm từ thời điểm ban đầu là 
d) Sai: Kể từ thời điểm ban đầu, tỉ số giữa khối lượng
và khối lượng
có trong mẫu tại thời điểm 2,56 năm là
b) Đúng: Độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu là
c) Đúng: Khối lượng
d) Sai: Kể từ thời điểm ban đầu, tỉ số giữa khối lượng
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một ấm nhôm có khối lượng 600 g chứa 1,5 kg nước ở nhiệt độ 20 °C, sau đó đun bằng bếp điện. Sau thời gian 35 phút thì đã có 20% khối lượng nước đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi 100 °C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), của nhôm là 880 J/(kg.K), nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100 °C là 2,26.106 J/kg.
Câu 23 [707558]: Nhiệt lượng mà ấm nhôm và nước đã nhận sau 35 phút là bao nhiêu MJ? (viết kết quả ở dạng thập phân, làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)
Nhiệt lượng mà ấm nhôm và nước đã nhận sau 35 phút là 

Câu 24 [707559]: Biết rằng, 75% nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước. Công suất cung cấp nhiệt của bếp là bao nhiêu W? (viết kết quả đến làm tròn đến phần nguyên).
Điện năng tiêu thụ của bếp là 
Công suất cung cấp nhiệt của bếp là

Công suất cung cấp nhiệt của bếp là
Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Xét phản ứng tổng hợp hạt nhân: 
Cho biết khối lượng của các nguyên tử
và khối lượng hạt neutron lần lượt là:
Cho 1 amu = 931,5 MeV/c2.

Cho biết khối lượng của các nguyên tử
và khối lượng hạt neutron lần lượt là:
Cho 1 amu = 931,5 MeV/c2.
Câu 25 [708701]: Năng lượng toả ra của mỗi phản ứng là bao nhiêu MeV. (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Năng lượng toả ra của mỗi phản ứng là 

Câu 26 [708702]: Năng lượng toả ra khi tổng hợp được 0,5 mol
từ phản ứng trên có thể thắp sáng một bóng đèn
trong bao nhiêu năm? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
từ phản ứng trên có thể thắp sáng một bóng đèn
trong bao nhiêu năm? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Năng lượng toả ra khi tổng hợp được 0,5 mol
từ phản ứng trên là 
năm
từ phản ứng trên là 
năm
Câu 27 [708703]: Một đoạn dây dẫn dài L = 0,5 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ cảm ứng từ một góc
. Biết cảm ứng từ B = 0,2 T và dây dẫn chịu lực từ
Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn theo đơn vị A. (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần trăm)
. Biết cảm ứng từ B = 0,2 T và dây dẫn chịu lực từ
Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn theo đơn vị A. (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần trăm)
Lực từ tác dụng lên đoạn dây là 
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là
Câu 28 [1109169]: Một cái hồ sâu 20 m dưới đáy hồ nhiệt độ của nước là 10 °C còn trên mặt hồ là 25 °C. Áp suất khí quyển là 1 atm. Một bọt không khí có thể tích 1 mm3 di chuyển từ đáy hồ lên. Ở sát mặt nước, thể tích không khí trong bọt nước bằng b mm3. Cho biết khối lượng riêng của nước ρ = 1000 kg/m3, gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2. Xác định giá trị của b (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đổi: 1atm = 101325 Pa
Phương trình trạng thái khí lí tưởng:
Thể tích không khí sau khi lên mặt hồ là: 

Phương trình trạng thái khí lí tưởng: