PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [707863]: Hiện tượng chất rắn chuyển trực tiếp sang thể hơi được gọi là
A, sự bay hơi.
B, sự thăng hoa.
C, sự hoá hơi.
D, sự ngưng kết.
Hiện tượng chất rắn chuyển trực tiếp sang thể hơi được gọi là sự thăng hoa.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 2 [707864]: Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì rượu
A, sôi ở nhiệt độ cao hơn 100oC.
B, sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°C.
C, đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 100°C.
D, đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 0°C.
Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°C.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 3 [1109170]: Ba chiếc thìa có cùng khối lượng, thiết kế có hình dạng tương tự nhau nhưng được làm từ 3 kim loại khác nhau là nhôm (aluminum); đồng (copper); sắt (iron). Trên ba chiếc thìa được quét một lượng bơ như nhau và đồng thời nhúng các cán thìa vào nồi nước sôi như hình vẽ. Trong cùng một khoảng thời gian coi nhiệt lượng do nồi nước truyền cho các thìa giống nhau, và nhiệt lượng do các thìa toả ra môi trường như nhau. Tốc độ tan chảy của bơ trên các thìa được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
A, đồng, sắt, nhôm.
B, sắt, đồng, nhôm.
C, nhôm, sắt, đồng.
D, đồng, nhôm, sắt.
Phương trình tính nhiệt lượng: 
Ta thấy
hay 
Chất có nhiệt dung riêng lớn sẽ cần thời gian lớn hơn để làm tan chảy bơ hay sẽ có tốc độ tan chảy nhỏ hơn
Tốc độ tan chảy của bơ trên các thìa được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là nhôm, sắt, đồng.
Chọn C Đáp án: C

Ta thấy
hay 
Chất có nhiệt dung riêng lớn sẽ cần thời gian lớn hơn để làm tan chảy bơ hay sẽ có tốc độ tan chảy nhỏ hơn
Tốc độ tan chảy của bơ trên các thìa được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là nhôm, sắt, đồng.Chọn C Đáp án: C
Câu 4 [1109171]: Các hạt khói trong không khí bên trong một buồng khói được quan sát thấy chuyển động Brown khi nhìn qua kính hiển vi. Phát biểu nào sau đây liên quan đến chuyển động Brown là đúng?
(1) Chuyển động này gây ra bởi sự va chạm giữa các phân tử không khí và các hạt khói.
(2) Thí nghiệm giúp ta có thể thấy được chuyển động của các phân tử không khí.
(3) Chuyển động không đều (hỗn loạn) vì không khí là hỗn hợp của các loại khí, và các phân tử có khối lượng khác nhau.
(1) Chuyển động này gây ra bởi sự va chạm giữa các phân tử không khí và các hạt khói.
(2) Thí nghiệm giúp ta có thể thấy được chuyển động của các phân tử không khí.
(3) Chuyển động không đều (hỗn loạn) vì không khí là hỗn hợp của các loại khí, và các phân tử có khối lượng khác nhau.
A, Chỉ (1).
B, Chỉ (3).
C, Chỉ (1) và (2).
D, Chỉ (2) và (3).
Xét từng phát biểu:
+) Chuyển động này gây ra bởi sự va chạm giữa các phân tử không khí và các hạt khói. Đúng
+) Thí nghiệm giúp ta có thể thấy được chuyển động của các phân tử không khí. Sai: Chúng ta chỉ nhìn thấy các hạt khói chuyển động. Chuyển động của hạt khói chỉ là bằng chứng gián tiếp cho thấy các phân tử khí đang chuyển động, chứ không phải là nhìn thấy trực tiếp bản thân các phân tử khí
+) Chuyển động không đều (hỗn loạn) vì không khí là hỗn hợp của các loại khí, và các phân tử có khối lượng khác nhau. Sai: Sự hỗn loạn này bắt nguồn từ bản chất của chuyển động nhiệt: các phân tử luôn chuyển động với vận tốc và hướng hoàn toàn ngẫu nhiên.
Chọn A Đáp án: A
+) Chuyển động này gây ra bởi sự va chạm giữa các phân tử không khí và các hạt khói. Đúng
+) Thí nghiệm giúp ta có thể thấy được chuyển động của các phân tử không khí. Sai: Chúng ta chỉ nhìn thấy các hạt khói chuyển động. Chuyển động của hạt khói chỉ là bằng chứng gián tiếp cho thấy các phân tử khí đang chuyển động, chứ không phải là nhìn thấy trực tiếp bản thân các phân tử khí
+) Chuyển động không đều (hỗn loạn) vì không khí là hỗn hợp của các loại khí, và các phân tử có khối lượng khác nhau. Sai: Sự hỗn loạn này bắt nguồn từ bản chất của chuyển động nhiệt: các phân tử luôn chuyển động với vận tốc và hướng hoàn toàn ngẫu nhiên.
Chọn A Đáp án: A
Câu 5 [709754]: Một lượng chất rắn đã nghiền nát được nung nóng và sự thay đổi nhiệt độ T theo thời gian t của nó được thể hiện ở hình vẽ.

Nếu cùng một lò sưởi được sử dụng để nung nóng một lượng nhỏ hơn của chất rắn, thì đồ thị nào sau đây (bằng đường nét đứt) thể hiện phù hợp nhất sự thay đổi nhiệt độ của chất rắn?

Nếu cùng một lò sưởi được sử dụng để nung nóng một lượng nhỏ hơn của chất rắn, thì đồ thị nào sau đây (bằng đường nét đứt) thể hiện phù hợp nhất sự thay đổi nhiệt độ của chất rắn?
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Công thức tính nhiệt lượng: 
Khi nung nóng một lượng nhỏ hơn của chất rắn, chất rắn sẽ đạt đến nhiệt độ nóng chảy sớm hơn, nhiệt độ nóng chảy của chất rắn là không đổi.
Công thức tính nhiệt lượng cho vật nóng chảy
Khối lượng chất rắn giảm đi nên thời gian chuyển pha của chất cũng sẽ giảm đi.
Chọn C Đáp án: C

Khi nung nóng một lượng nhỏ hơn của chất rắn, chất rắn sẽ đạt đến nhiệt độ nóng chảy sớm hơn, nhiệt độ nóng chảy của chất rắn là không đổi.
Công thức tính nhiệt lượng cho vật nóng chảy

Khối lượng chất rắn giảm đi nên thời gian chuyển pha của chất cũng sẽ giảm đi.
Chọn C Đáp án: C
Câu 6 [1109172]: Một khối nước đá 2,0 kg ở nhiệt độ -20 °C được thả vào 4,0 kg nước ở một nhiệt độ ban đầu. Giả sử không có sự thất thoát nhiệt ra môi trường xung quanh, nhiệt độ ban đầu của nước phải là bao nhiêu để toàn bộ lượng nước đá vừa tan hết? Nhiệt dung riêng của nước = 4200 J/kg.K. Nhiệt dung riêng của nước đá = 2100 J/kg.K. Nhiệt nóng chảy riêng = 3,35.105 J/kg.
A, 20 °C.
B, 40 °C.
C, 45 °C.
D, 90 °C.
Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu


Để nước đá tan hết thì nhiệt độ ban đầu của nước là: 
Chọn C Đáp án: C


Để nước đá tan hết thì nhiệt độ ban đầu của nước là: 
Chọn C Đáp án: C
Câu 7 [707297]: Động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của phân tử tăng gấp đôi nếu
A, Tăng nhiệt độ của xi lanh chứa khí từ
đến 
đến 
B, Tăng nhiệt độ của xi lanh chứa khí từ
đến 
đến 
C, Tăng nhiệt độ của xi lanh chứa khí từ
đến 
đến 
D, Không thể tăng động năng của phân tử bằng cách tăng nhiệt độ
Động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của phân tử tăng gấp đôi nếu nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp đôi.
Tăng nhiệt độ của xi lanh chứa khí từ
đến
tương ứng với nhiệt độ tăng từ 400K đến 800K.
Chọn B Đáp án: B
Tăng nhiệt độ của xi lanh chứa khí từ
đến
tương ứng với nhiệt độ tăng từ 400K đến 800K.Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [707867]: Có 1 gam khí helium thực hiện một chu trình (1) – (2) – (3) – (4) – (1) được biểu diễn trong hệ toạ độ (p, T) như hình vẽ dưới đây

Cho po = 105 Pa, To = 300 K. Thể tích của khí ở trạng thái (4) là

Cho po = 105 Pa, To = 300 K. Thể tích của khí ở trạng thái (4) là
A, 3,12 m3.
B, 3,12.10–3 m3.
C, 6,24 m3.
D, 6,24.10–3 m3.
Ta có phương trình Claperon với trạng thái 1: 

Vì quá trình (4) – (1) là quá trình đẳng tích nên thể tích ở trạng thái (4)
=> Chọn B
Đáp án: B


Vì quá trình (4) – (1) là quá trình đẳng tích nên thể tích ở trạng thái (4)

=> Chọn B
Đáp án: B
Câu 9 [709759]: Một bình chứa Oxygen nén ở áp suất
và nhiệt độ
có khối lượng (bình và khí) là
. Dùng khí một thời gian, áp suất khí là
ở nhiệt độ
khối lượng bình và khí là
Biết khối lượng mol của oxygen là
Hỏi khối lượng khí còn lại trong bình là bao nhiêu? Tính dung tích V của bình?
và nhiệt độ
có khối lượng (bình và khí) là
. Dùng khí một thời gian, áp suất khí là
ở nhiệt độ
khối lượng bình và khí là
Biết khối lượng mol của oxygen là
Hỏi khối lượng khí còn lại trong bình là bao nhiêu? Tính dung tích V của bình? A, 0,58 kg; 8,5 lít.
B, 0,85 kg; 4,8 lít.
C, 5 kg; 7 lít.
D, 3,7 kg; 15 lít.
Gọi
là khối lượng bình.
Theo phương trình Clapeyron:
Tại thời điểm ban đầu ta có:

Sau một thời gian sử dụng ta có:

Thể tích bình là không đổi nên ta có:
Khối lượng bình là:
Khối lượng khí còn lại sau khi dùng là:
Dung tích V của bình là:
Chọn A Đáp án: A
là khối lượng bình.Theo phương trình Clapeyron:

Tại thời điểm ban đầu ta có:


Sau một thời gian sử dụng ta có:


Thể tích bình là không đổi nên ta có:

Khối lượng bình là:
Khối lượng khí còn lại sau khi dùng là:

Dung tích V của bình là:

Chọn A Đáp án: A
Câu 10 [708496]: Máy biến áp là thiết bị làm thay đổi điện áp của dòng điện xoay chiều. Nguyên tắc hoạt động của máy biến áp là theo hiện tượng
A, cảm ứng điện từ.
B, điện phân.
C, quang điện.
D, tự cảm.
Máy biến áp là thiết bị làm thay đổi điện áp của dòng điện xoay chiều. Nguyên tắc hoạt động của máy biến áp là theo hiện tượng cảm ứng điện từ.
=> Chọn A Đáp án: A
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 11 [710412]: Chọn câu đúng khi nói về quy tắc bàn tay trái.
A, Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ đâm xuyên vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón tay trùng với chiều dòng điện, ngón cái choãi ra 90° chỉ chiều lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện.
B, Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ đâm xuyên vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón tay trùng với chiều lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện, ngón cái choãi ra 90° chỉ chiều dòng điện.
C, Đặt bàn tay trái sao cho lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện đâm xuyên vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón tay trùng với chiều các đường sức từ, ngón cái choãi ra 90° chỉ chiều dòng điện.
D, Đặt bàn tay trái sao cho lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện đâm xuyên vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón tay chỉ chiều dòng điện, ngón cái choãi ra 90° trùng với chiều các đường sức từ.
Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ đâm xuyên vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón tay trùng với chiều dòng điện, ngón cái choãi ra 90° chỉ chiều lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [710413]: 
Từ thông gửi qua mặt giới hạn của một khung dây biến thiên theo thời gian được biểu diễn bởi đồ thị trong hình vẽ bên. Độ lớn suất điện động trung bình xuất hiện trong khung dây trong khoảng thời gian từ 0 đến 0,8 s là

Từ thông gửi qua mặt giới hạn của một khung dây biến thiên theo thời gian được biểu diễn bởi đồ thị trong hình vẽ bên. Độ lớn suất điện động trung bình xuất hiện trong khung dây trong khoảng thời gian từ 0 đến 0,8 s là
A, 0 V.
B, 12,5 V.
C, 6,25 V.
D, 2,5 V.
Độ lớn suất điện động trung bình xuất hiện trong khung dây trong khoảng thời gian từ 0 đến 0,8 s là 
Chọn B Đáp án: B

Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [710414]: Một đĩa đồng lớn gắn trên trục nằm ngang quay theo chiều kim đồng hồ giữa các cực của một nam châm hình móng ngựa (nam châm chữ U). Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng dòng điện xoáy chạy trong đĩa?
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D,
.
.
Dòng điện xoáy sinh ra trong đĩa là dòng điện Foucault, tuân theo định luật Lenz và Faraday, có dạng như hình D vì từ thông thay đổi trong các khoảng đĩa bắt đầu vào và bắt đầu ra khỏi vùng có từ trường đều của nam châm.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 14 [1109173]: Một cuộn dây gồm 10 vòng và diện tích 1,2 m2 được quay trong một từ trường đều có cảm ứng từ là 0,15 T từ vị trí X đến vị trí Y trong 2,0 giây.

Suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra trong cuộn dây trong quá trình quay là bao nhiêu?

Suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra trong cuộn dây trong quá trình quay là bao nhiêu?
A, 0 V.
B, 0,90 V.
C, 1,6 V.
D, 1,8 V.
Từ thông qua vòng dây tại thời điểm ban đầu có độ lớn: 
Từ thông qua vòng dây tại thời điểm cuối cùng có độ lớn:
Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây tại thời điểm đầu là:
Chọn C Đáp án: C
Từ thông qua vòng dây tại thời điểm cuối cùng có độ lớn:
Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây tại thời điểm đầu là:
Chọn C Đáp án: C
Câu 15 [1109174]: Khi Rutherford bắn các hạt α (alpha) vào lá vàng mỏng, kết quả thí nghiệm của ông đã giúp chúng ta hiểu thêm về cấu trúc của nguyên tử.
Kết luận nào đã được rút ra từ các kết quả này?
Kết luận nào đã được rút ra từ các kết quả này?
A, Hạt nhân chứa các proton và neutron.
B, Nguyên tử chứa một hạt nhân nhỏ mang điện tích dương.
C, Nguyên tử chứa số lượng electron và proton bằng nhau.
D, Neutron và proton có khối lượng lớn hơn đáng kể so với electron.
Kết quả rút ra từ thí nghiệm của Rutherford là: guyên tử có cấu trúc rỗng, phần lớn là không gian trống; có một hạt nhân nhỏ bé, tập trung hầu hết khối lượng và mang điện tích dương; và các electron mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân.
Ta khẳng định được nguyên tử chứa một hạt nhân nhỏ mang điện tích dương.
Chọn B Đáp án: B
Ta khẳng định được nguyên tử chứa một hạt nhân nhỏ mang điện tích dương.Chọn B Đáp án: B
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 16 và Câu 17: Hạt nhân của hai đồng vị oxygen
và
có khối lượng lần lượt là 15,9949 amu và 17,9992 amu. Cho biết khối lượng của các hạt proton và neutron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087 amu; 1 amu = 931,5 MeV/c2.
và
có khối lượng lần lượt là 15,9949 amu và 17,9992 amu. Cho biết khối lượng của các hạt proton và neutron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087 amu; 1 amu = 931,5 MeV/c2.
Câu 16 [709767]: Tính năng lượng liên kết của mỗi hạt nhân đồng vị đó.
A, 123,98 MeV và 136,19 MeV.
B, 123,98 MeV và 146,19 MeV.
C, 113,98 MeV và 136,19 MeV.
D, 123,98 MeV và 146,19 MeV.
Năng lượng liên kết của đồng vị
là 
Năng lượng liên kết của đồng vị
là 
Chọn A Đáp án: A
là 
Năng lượng liên kết của đồng vị
là 
Chọn A Đáp án: A
Câu 17 [709768]: Tính năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân chênh lệch một lượng là
A, 0,183 MeV/nucleon.
B, 0,156 MeV/nucleon.
C, 0,274 MeV/nucleon.
D, 0,238 MeV/nucleon.
Năng lượng liên kết riêng của đồng vị
là 
Năng lượng liên kết riêng của đồng vị
là 
Năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân chênh lệch một lượng là:
Chọn A Đáp án: A
là 
Năng lượng liên kết riêng của đồng vị
là 
Năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân chênh lệch một lượng là:

Chọn A Đáp án: A
Câu 18 [1109175]: Kali (Potassium) là khoáng chất với tỷ lệ chiếm nhiều thứ ba trong cơ thể. Kali rất quan trọng trong việc điều chỉnh chất lỏng, gửi tín hiệu đến hệ thần kinh và điều chỉnh các cơn co cơ bắp. Kali tự nhiên chứa
là chất phóng xạ có chu kỳ bán rã
năm. Trong cơ thể một người, độ phóng xạ của
là 8280 Bq. Coi một năm có 365 ngày. Khối lượng của
trong cơ thể người này bao nhiêu?
là chất phóng xạ có chu kỳ bán rã
năm. Trong cơ thể một người, độ phóng xạ của
là 8280 Bq. Coi một năm có 365 ngày. Khối lượng của
trong cơ thể người này bao nhiêu? A, 16 mg.
B, 12,6 g.
C, 32 mg.
D, 16 g.
Độ phóng xạ của chất là: 

Khối lượng của
trong cơ thể người này là: 
Chọn C Đáp án: C


Khối lượng của
trong cơ thể người này là: 
Chọn C Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [709772]: Đồng vị phóng xạ
được sử dụng trong điều trị ung thư tuyến giáp có chu kì bán rã là
ngày. Một mẫu
nguyên chất mới sản xuất có khối lượng
. Cho biết: khối lượng mol nguyên tử của
là 131 g/mol; số Avogadro
. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
được sử dụng trong điều trị ung thư tuyến giáp có chu kì bán rã là
ngày. Một mẫu
nguyên chất mới sản xuất có khối lượng
. Cho biết: khối lượng mol nguyên tử của
là 131 g/mol; số Avogadro
. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Đúng. Hằng số phóng xạ: 
b. Sai. Độ phóng xạ ban đầu của mẫu:
c. Sai. Độ phóng xạ của mẫu
sau
ngày là 
d. Đúng. Số hạt nhân đã bị phóng xạ:

b. Sai. Độ phóng xạ ban đầu của mẫu:

c. Sai. Độ phóng xạ của mẫu
sau
ngày là 
d. Đúng. Số hạt nhân đã bị phóng xạ:
Câu 20 [1109176]: Một nhóm học sinh làm thí nghiệm để đo nhiệt dung riêng của nhôm. Họ đun một quả cân nhôm khối lượng 200 g trong nước đến nhiệt độ 100°C, rồi thả nhanh quả cân vào một nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng 100 g đang chứa 300 g nước ở nhiệt độ ban đầu là 25,0°C. Khi hệ đạt trạng thái cân bằng nhiệt, nhiệt độ đo được là 32,0°C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K) và của đồng là 380 J/(kg.K). Bỏ qua mọi sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài.
a) Sai: Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu


Giá trị nhiệt dung riêng của nhôm đo được trong thí nghiệm này là 
Nếu trong quá trình thao tác có 5 g nước sôi dính vào quả cân và được thả chung vào nhiệt lượng kế
Phương trình cân bằng nhiệt: 
Nhiệt độ cân bằng mới của hệ sẽ là 
b) Sai: Giá trị nhiệt dung riêng của nhôm đo được trong thí nghiệm này là
c) Đúng: Nguyên tắc của phép đo này dựa trên phương trình cân bằng nhiệt, theo đó nhiệt lượng do quả cân tỏa ra bằng tổng nhiệt lượng do nước và nhiệt lượng kế thu vào.
d) Đúng: Thao tác thả quả cân từ 100°C vào nhiệt lượng kế phải được thực hiện nhanh chóng để giảm thiểu sự thất thoát nhiệt của quả cân ra không khí.
Nếu trong quá trình thao tác có 5 g nước sôi dính vào quả cân và được thả chung vào nhiệt lượng kế
b) Sai: Giá trị nhiệt dung riêng của nhôm đo được trong thí nghiệm này là
c) Đúng: Nguyên tắc của phép đo này dựa trên phương trình cân bằng nhiệt, theo đó nhiệt lượng do quả cân tỏa ra bằng tổng nhiệt lượng do nước và nhiệt lượng kế thu vào.
d) Đúng: Thao tác thả quả cân từ 100°C vào nhiệt lượng kế phải được thực hiện nhanh chóng để giảm thiểu sự thất thoát nhiệt của quả cân ra không khí.
Câu 21 [1109177]: Một tấm nhôm hình chữ nhật được gắn vào một con trượt trên đệm không khí như hình vẽ. Con trượt di chuyển về phía một vùng có từ trường đều với vận tốc không đổi. Khi con trượt đi vào từ trường, vectơ cảm ứng từ vuông góc với tấm nhôm.
a) Đúng: Khi đang đi vào vùng có từ trường chuyển động của con trượt chậm dần vì có sự biến thiên từ thông trên tấm nhôm nên sẽ sinh ra dòng điện cảm ứng, từ trường cảm ứng sinh ra sao cho chống lại sự tăng của từ trường nên sẽ có tác dụng làm con trượt đi chậm lại.
b) Đúng: Khi đi hoàn toàn vào vùng có từ trường tốc độ của tấm nhôm không đổi vì không có từ thông biến thiên trên tấm nhôm nên không có dòng điện cảm ứng, dẫn đến không có sự biến thiên từ trường cảm ứng ảnh hưởng đến tốc độ của con trượt.
c) Sai: Khi đang đi ra khỏi vùng có từ trường tốc độ của tấm nhôm giảm dần vì có sự biến thiên từ thông trên tấm nhôm nên sẽ sinh ra dòng điện cảm ứng, từ trường cảm ứng sinh ra sao cho chống lại sự tăng của từ trường nên sẽ có tác dụng làm con trượt đi chậm lại.
d) Đúng: Dòng điện xoáy xuất hiện trong tấm nhôm khi đang đi vào và đang đi ra khỏi vùng có từ trường ngược chiều nhau vì khi con trượt đi vào vùng có từ trường thì từ thông trên tấm nhôm tăng lên và ngược lại khi đi ra khỏi vùng có từ trường dẫn đến từ trường cảm ứng cũng sẽ bị đảo chiều.
b) Đúng: Khi đi hoàn toàn vào vùng có từ trường tốc độ của tấm nhôm không đổi vì không có từ thông biến thiên trên tấm nhôm nên không có dòng điện cảm ứng, dẫn đến không có sự biến thiên từ trường cảm ứng ảnh hưởng đến tốc độ của con trượt.
c) Sai: Khi đang đi ra khỏi vùng có từ trường tốc độ của tấm nhôm giảm dần vì có sự biến thiên từ thông trên tấm nhôm nên sẽ sinh ra dòng điện cảm ứng, từ trường cảm ứng sinh ra sao cho chống lại sự tăng của từ trường nên sẽ có tác dụng làm con trượt đi chậm lại.
d) Đúng: Dòng điện xoáy xuất hiện trong tấm nhôm khi đang đi vào và đang đi ra khỏi vùng có từ trường ngược chiều nhau vì khi con trượt đi vào vùng có từ trường thì từ thông trên tấm nhôm tăng lên và ngược lại khi đi ra khỏi vùng có từ trường dẫn đến từ trường cảm ứng cũng sẽ bị đảo chiều.
Câu 22 [1109178]: Một nhà máy sản xuất xe ô tô có sử dụng một loạt máy nén khí giống hệt nhau. Mỗi máy nén khí có cấu tạo gồm một máy bơm điện có công suất bằng 3,75 kW và một bình chứa khí áp suất cao có thể tích là 250 lít như hình vẽ. Máy bơm được thiết lập để bắt đầu bơm khí vào bình khi áp suất khí trong bình cao hơn áp suất khí quyển 3 Bar, và sẽ dừng bơm khi áp suất khí trong bình cao hơn áp suất khí quyển 8 Bar. Mỗi lần máy bơm hoạt động liên tục kéo dài 5 phút với công suất không đổi. Bình khí hoàn toàn không được sử dụng trong suốt quá trình máy bơm vận hành. Coi nhiệt độ trong bình khí luôn cân bằng với nhiệt độ môi trường.
Khí nén được sử dụng để bơm các lốp xe ô tô có thể tích chứa khí trung bình là 75 lít. Áp suất khí bên trong bánh xe trước khi bơm bằng áp suất khí quyển và áp suất ngay sau khi được bơm xong cao hơn áp suất khí quyển 2,4 Bar. Thể tích phần chứa khí của bánh xe trong quá trình bơm thay đổi không đáng kể và nhiệt độ bên trong lớp lốp luôn cân bằng với nhiệt độ môi trường. Cho biết: 1 Bar = 105 Pa; Áp suất khí quyển bằng 101325 Pa; Nhiệt độ môi trường ổn định ở 25°C.
Khí nén được sử dụng để bơm các lốp xe ô tô có thể tích chứa khí trung bình là 75 lít. Áp suất khí bên trong bánh xe trước khi bơm bằng áp suất khí quyển và áp suất ngay sau khi được bơm xong cao hơn áp suất khí quyển 2,4 Bar. Thể tích phần chứa khí của bánh xe trong quá trình bơm thay đổi không đáng kể và nhiệt độ bên trong lớp lốp luôn cân bằng với nhiệt độ môi trường. Cho biết: 1 Bar = 105 Pa; Áp suất khí quyển bằng 101325 Pa; Nhiệt độ môi trường ổn định ở 25°C.
a) Đúng: Lượng điện năng tiêu thụ mỗi lần vận hành: 
b) Sai:Lượng khí tối đa được nén trong bình khi áp suất của bình đạt giá trị
Theo phương trình Clapeyron:
Tổng lượng khí tối đa được nén trong bình xấp xỉ bằng 
c) Đúng: Lượng khí được bơm vào bình khí là:
Theo phương trình Clapeyron:
Thể tích khí bên ngoài tương ứng: 
d) Đúng: Bảo toàn số mol khí trong quá trình bơm:

Số bánh xe bơm được là
b) Sai:Lượng khí tối đa được nén trong bình khi áp suất của bình đạt giá trị
Theo phương trình Clapeyron:
c) Đúng: Lượng khí được bơm vào bình khí là:
Theo phương trình Clapeyron:
d) Đúng: Bảo toàn số mol khí trong quá trình bơm:
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [710257]: Một khối khí được truyền một nhiệt lượng 2000 J thì khối khí dãn nở và thực hiện được một công 1500 J. Độ biến thiên nội năng của khối khí là bao nhiêu J (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Khối khí được truyền nhiệt lượng nên Q=2000 j
Khối khí dãn nở và thực hiện công nên A=-1500J
Độ biến thiên nội năng của khối khí là
Khối khí dãn nở và thực hiện công nên A=-1500J
Độ biến thiên nội năng của khối khí là
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 2 và Câu 3: Một bình lặn bằng nhôm chứa 11 lít không khí ở nhiệt độ 21°C và áp suất 105 Pa.
Câu 24 [709776]: Có bao nhiêu mol không khí trong bình (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Số mol khí trong bình:
Câu 25 [709777]: Biết khối lượng mol của không khí là 29 g/mol. Khối lượng không khí trong bình bằng bao nhiêu gam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Khối lượng không khí trong bình:
Dùng thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Poloni
là một chất phóng xạ có chu kì bán rã 138 ngày và biến đổi thành hạt nhân chì
. Ban đầu (t = 0), một mẫu có khối lượng 85,0 g, trong đó 40% khối lượng của mẫu là chất phóng xạ
, phần còn lại không có tính phóng xạ. Giả sử toàn bộ các hạt sinh ra trong quá trình phóng xạ đều thoát ra khỏi mẫu.
là một chất phóng xạ có chu kì bán rã 138 ngày và biến đổi thành hạt nhân chì
. Ban đầu (t = 0), một mẫu có khối lượng 85,0 g, trong đó 40% khối lượng của mẫu là chất phóng xạ
, phần còn lại không có tính phóng xạ. Giả sử toàn bộ các hạt sinh ra trong quá trình phóng xạ đều thoát ra khỏi mẫu.
Câu 26 [707562]: Độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu là x.1012 Bq. Tìm x? ( Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Khối lượng chất phóng xạ là 
Số mol của chất phóng xạ là 
Số hạt của Po là
hạt.
Độ phóng xạ của mẫu là

Số mol của chất phóng xạ là 
Số hạt của Po là
hạt.Độ phóng xạ của mẫu là

Câu 27 [707563]: Xác định khối lượng của mẫu tại thời điểm t=276 ngày? (Kết quả tính theo đơn vị gam và lấy đến một chữ số sau dấu thập phân).
Ta có 
Mỗi một phân tử Po phóng xạ tạo ra 1 hạt
Số mol Po phóng xạ ra sẽ tạo ra số mol alpha tương ứng.
Số mol mẫu phóng xạ mất đi sau 276 ngày là
Số mol của hạt alpha sinh ra là 
Do hạt Pb là hạt nhân nặng nên khi phóng xạ ra Pb sẽ không thoát khỏi mẫu.
Khối lượng của mẫu là tại thời điểm 276 ngày là tổng khối lượng mẫu trừ đi khối lượng hạt
thoát ra:

Mỗi một phân tử Po phóng xạ tạo ra 1 hạt

Số mol Po phóng xạ ra sẽ tạo ra số mol alpha tương ứng.Số mol mẫu phóng xạ mất đi sau 276 ngày là

Số mol của hạt alpha sinh ra là 
Do hạt Pb là hạt nhân nặng nên khi phóng xạ ra Pb sẽ không thoát khỏi mẫu.
Khối lượng của mẫu là tại thời điểm 276 ngày là tổng khối lượng mẫu trừ đi khối lượng hạt
thoát ra:
Câu 28 [1109179]: Trước khi tủ lạnh hiện đại được phát minh, nước đá được sản xuất theo quy mô công nghiệp và chuyển đến các hộ gia đình. Một phương pháp thời đó là sử dụng sự bay hơi của amoniac. Cần có năng lượng để làm amoniac bay hơi và 75% năng lượng này được lấy từ nước lỏng ở 0 °C, khiến nước đông lại thành đá. Trong 6 giờ, 8,0.104 kg nước đá đã được sản xuất. Amoniac cần được làm bay hơi với tốc độ là bao nhiêu kg/s? Nhiệt nóng chảy riêng của nước là 330 kJ/kg. Nhiệt hóa hơi riêng của amoniac là 1370 kJ/kg. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Nhiệt lượng nước cần tỏa ra trong 6 giờ để tạo thành nước đá là: 
Nhiệt lượng dùng để hóa hơi amoniac là:
Khối lượng amoniac hóa hơi là:
Tốc độ bay hơi của amoniac là:

Nhiệt lượng dùng để hóa hơi amoniac là:

Khối lượng amoniac hóa hơi là:

Tốc độ bay hơi của amoniac là: