PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [709751]: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất lỏng?
A, Chất lỏng không có thể tích riêng xác định.
B, Các nguyên tử, phân tử cũng dao động quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí cân bằng này không cố định mà di chuyển.
C, Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất khí và nhỏ hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn.
D, Chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.
Khi nói về chất lỏng, chất lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó. Các nguyên tử, phân tử cũng dao động quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí cân bằng này không cố định mà di chuyển. Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất khí và nhỏ hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn.
Chọn A Đáp án: A
Câu 2 [709752]: Nhiệt độ của hơi nước đang sôi theo nhiệt giai Fahrenheit là
A,
B,
C,
D,
Nhiệt độ của hơi nước đang sôi theo nhiệt giai Fahrenheit là
Chọn A Đáp án: A
Câu 3 [709753]: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn?
A, Jun trên kilôgam độ (J/kg. độ).
B, Jun trên kilôgam (J/kg).
C, Jun (J).
D, Jun trên độ (J/độ).
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn là Jun trên kilôgam (J/kg).
Chọn B Đáp án: B
Câu 4 [710207]: Câu nào sau đây nói về nội năng là không đúng?
A, Nội năng là một dạng năng lượng.
B, Nội năng có thể chuyển hóa thành năng lượng khác.
C, Nội năng là nhiệt lượng.
D, Nội năng của một vật có thể tăng lên hoặc giảm đi.
Nội năng là một dạng năng lượng, có thể chuyển hóa thành năng lượng khác và có thể tăng hoặc giảm.
Nhiệt lượng là lượng nhiệt năng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt, không phải nội năng
Chọn C Đáp án: C
Câu 5 [710209]: Thiết bị này được sử dụng để xác định nhiệt dung riêng của chất lỏng. Giải pháp nào sau đây có thể cải thiện độ chính xác của thí nghiệm?

(1) Đo nhiệt độ cuối cùng của chất lỏng ngay sau khi tắt nguồn điện.
(2) Đậy nắp cốc lại.
(3) Khuấy đều chất lỏng trong suốt quá trình thí nghiệm.
A, Chỉ giải pháp (1).
B, Chỉ giải pháp (1) và (2).
C, Chỉ giải pháp (2) và (3).
D, Cả ba giải pháp (1), (2) và (3).
1 sai vì như thế sẽ làm cho nhiệt từ đầu đun chưa lan tỏa kịp sang xung quanh nên nhiệt độ đo chưa phải nhiệt độ cuối cùng.
2 đúng vì khi đó hạn chế sự truyền nhiệt từ trong cốc ra bên ngoài
3 đúng vì như thế sẽ làm nhiệt năng truyền đều trong nước.
Chọn C Đáp án: C
Câu 6 [1109180]: Tốc độ căn quân phương của các phân tử một loại khí nhất định là 341m/s ở 25 °C. Tìm khối lượng mol của khí này.
A, 21,8 g/mol.
B, 33,8 g/mol.
C, 42,6 g/mol.
D, 63,9 g/mol.
Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí là:
Khối lượng mol của khí có giá trị
Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [1109181]: Pit-tông của một xi lanh kín khí chứa khí lý tưởng được kéo nhanh ra phía ngoài. Thay đổi nào sau đây là không chính xác?
A, Khối lượng riêng của khí lý tưởng giảm.
B, Áp suất của khí lý tưởng giảm.
C, Nhiệt độ của khí lý tưởng giảm.
D, Tốc độ căn quân phương của khí lý tưởng tăng.
Pit-tông của một xi lanh kín khí chứa khí lý tưởng được kéo nhanh ra phía ngoài
Ta xét từng phát biểu:
+) Khối lượng riêng của khí lý tưởng giảm. Đúng: Thể tích của khí tăng mà khối lượng khí là không đổi nên ta có giảm
+) Áp suất của khí lý tưởng giảm. Đúng: Thể tích tăng dẫn đến các phân tử khí va vào thành bình ít hơn nên áp suất khí giảm
+) Nhiệt độ của khí lý tưởng giảm. Đúng: Trong quá trình giãn nở đoạn nhiệt, khí thực hiện công (A > 0), làm nội năng giảm (), dẫn đến nhiệt độ giảm.
+) Tốc độ căn quân phương của khí lý tưởng tăng. Sai: Nhiệt độ khối khí giảm mà tốc độ căn quân phương tỉ lệ với căn bậc 2 của nhiệt độ nên tốc độ căn quân phương của khí giảm
Chọn D Đáp án: D
Câu 8 [709757]: Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định được biểu diễn bằng đồ thị hình vẽ. Áp suất của chất khí tại trạng thái (2) bằng bao nhiêu atm?
A, 2 atm.
B, 3 atm.
C, atm.
D, 5 atm.
Quá trình biến đổi trạng thái là quá trình đẳng nhiệt. Ta có phương trình:
Chọn A Đáp án: A
Câu 9 [1109182]: Một ống hình chữ U tiết diện 1,5 cm2 có một đầu kín và một đầu hở. Đổ một lượng thuỷ ngân vào ống thì đoạn ống chứa không khí bị giam có độ dài ℓ1 = 30 cm và hai mực thuỷ ngân ở hai nhánh chênh nhau h1 = 8 cm. Đổ thêm thuỷ ngân thì đoạn chứa không khí có độ dài ℓ2 = 28 cm. Áp suất khí quyển p0 = 76 cmHg và nhiệt độ không đổi. Thể tích thủy ngân đã đổ thêm là
A, 12 cm3.
B, 6 cm3.
C, 9 cm3.
D, 15 cm3.
Áp suất khối khí ban đầu là:
Theo phương trình quá trình đẳng nhiệt: hay


Chênh lệch chiều cao hai cột thủy ngân sau khi đổ thêm là:
Thủy ngân ở bên ống kín dâng lên một đoạn 2 cm so với ban đầu, đồng thời bên ống hở thủy ngân cũng dâng lên 2 cm để đảm bảo độ chênh là 8 cm bằng với lúc ban đầu, lúc này độ biến thiên của độ chênh lệch:
Thể tích thủy ngân đã đổ thêm là
Chọn D Đáp án: D
Câu 10 [710216]: Nhìn vào hình vẽ, hãy cho biết tên các cực từ của thanh nam châm thẳng
A, Không đủ yếu tố để xác định.
B, A là cực từ nam, không xác định được cực từ bắc.
C, A là cực từ nam, B là cực từ bắc.
D, A là cực từ bắc, B là cực từ nam.
Cực Bắc của nam châm đang tiến lại gần đầu B của thanh, theo quy tắc các cực trái dấu nhau thì hút nhau nên đầu B là cực từ Nam, đầu A là cực từ Bắc.
Chọn D Đáp án: D
Câu 11 [710215]: Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng thứ tự liên hệ giữa vectơ cường độ điện trường vectơ cảm ứng từ và vectơ vận tốc của sóng điện từ?
A, .
B, .
C, .
D, .
thứ tự liên hệ giữa vectơ cường độ điện trường vectơ cảm ứng từ và vectơ vận tốc của sóng điện từ tuân theo quy tắc tam diện thuận.
Chọn B Đáp án: B
Câu 12 [710218]: Một khung dây hình tròn đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,06 T sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ. Từ thông qua khung dây là 1,2.10-5 Wb. Bán kính vòng dây gần giá trị nào nhất sau đây?
A, 12 mm.
B, 6 mm.
C, 7 mm.
D, 8 mm.
Từ thông được xác định:
Bán kính vòng dây là
Chọn D Đáp án: D
Câu 13 [1109183]: Một từ trường có cảm ứng từ 2,0.10-4 T đi qua một cuộn dây dẫn như hình bên dưới. Từ trường hợp một góc 60° so với mặt phẳng của chiếc bàn nằm ngang không nhiễm từ (nơi đặt cuộn dây). Cuộn dây có 500 vòng, tổng điện trở là 5,0 Ω và diện tích là 25 cm2.

Tính điện lượng chạy qua cuộn dây nếu cuộn dây được quay một góc 180° quanh trục nằm ngang.
A, 4,3.10–5 C.
B, 8,7.10–5 C.
C, 3,6.10–4 C.
D, 2,1.10–2 C.
Điện lượng chạy qua cuộn dây xác định bằng công thức:
Cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây xác định bằng công thức:
Suất điện động cảm ứng xác định bằng công thức:
Điện lượng chạy qua cuộn dây xác định bằng công thức:
Thay số ta có:
Chọn B Đáp án: B
Câu 14 [709763]: Một khung dây CDEG được treo bằng 1 sợi dây dẻo không trọng lượng được đặt trong từ trường đều giới hạn bởi MNPQ. Cạnh EG nằm trong vùng có từ trường như hình vẽ. Cho B = 0,3 T; I = 3 A; EG = 10 cm. Khối lượng quả nặng cần treo vào EG để nó trở về vị trí cũ như khi chưa đặt vào từ trường
A, 90 g.
B, 900 g.
C, 0,9 g.
D, 9 g.
Để khung dây trở về vị trí cũ khi chưa có từ trường thì lực từ tác dụng vào dây phải có độ lớn bằng với độ lớn trọng lực tác dụng vào quả nặng.
Ta có:
Khối lượng quả nặng là
Chọn D Đáp án: D
Câu 15 [1109184]: Một hạt nhân phóng xạ phát ra một hạt β–. Hạt nhân con được tạo thành sau đó phân rã, phát ra một hạt alpha. Hạt nhân con của lần phân rã này sau đó lại phát ra một hạt β– và bức xạ γ. Hạt nhân cuối cùng so với hạt nhân ban đầu thì như thế nào?
A, Đó là hạt nhân của một nguyên tố khác có số proton nhiều hơn.
B, Đó là hạt nhân của một nguyên tố khác có số proton ít hơn.
C, Đó là hạt nhân đồng vị của nguyên tố ban đầu.
D, Đó là một hạt nhân giống hệt hạt nhân ban đầu.
Phương trình phản ứng hạt nhân 1 là:
Phương trình phản ứng hạt nhân 2 là:
Phương trình phản ứng hạt nhân 3 là:
Ta thấy hạt nhân cuối cùng so với hạt nhân ban đầu thì đây là hạt nhân đồng vị của nguyên tố ban đầu.
Chọn C Đáp án: C
Câu 16 [707571]: Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 18,9934 u. Độ hụt khối của hạt nhân
A, 0,1529 u.
B, 0,1506 u.
C, 0,1478 u.
D, 0,1593 u.
Độ hụt khối của hạt nhân
Chọn D Đáp án: D
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 17 và Câu 18: Một lò phản ứng phân hạch có công suất 250 kW. Cho rằng toàn bộ năng lượng mà lò phản ứng này sinh ra đều do sự phân hạch của uranium và đồng vị này chỉ bị tiêu hao bởi quá trình phân hạch. Coi mỗi năm có 365 ngày; mỗi phân hạch sinh ra trung bình 175 MeV; số Avogadro NA = 6,02.1023 nguyên tử/mol và khối lượng mol nguyên tử của là 235 g/mol.
Câu 17 [710418]: Tổng năng lượng mà phản ứng phân hạch sinh ra trong 1,5 năm:
A, 0,1826.1013 J.
B, 1,1826.1013 J.
C, 2,1826.1013 J.
D, 3,1826.1013 J.
Tổng năng lượng mà phản ứng phân hạch sinh ra trong 1,5 năm là:
Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [710419]: Tính khối lượng mà lò phản ứng tiêu thụ trong 1,5 năm.
A, 74,7 g.
B, 104,7 g.
C, 134,7 g.
D, 164,7 g.
Khối lượng mà lò phản ứng tiêu thụ trong 1,5 năm thỏa mãn:
Chọn D Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [707800]: Một học sinh lắp đặt một thiết bị như hình dưới để sử dụng đo dòng điện chạy từ cực A đến B qua ống dây.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng phát biểu nào sai
a) Đúng: Khi dòng điện chạy qua ống dây, cuộn dây sinh ra từ trường hướng từ dưới lên trên, tương tự một nam châm với cực Bắc ở trên, khi đó nam châm sẽ bị hút xuống.
b) Đúng: Khi sử dụng ống dây gồm nhiều vòng hơn hoặc nam châm vĩnh cửu có từ trường mạnh hơn thì từ trường sinh ra do ống dây hay nam châm cũng sẽ lớn hơn, sự ảnh hưởng của cuộn dây lên nam châm sẽ rõ ràng hơn.
c) Sai: Nếu thay nam châm vĩnh cửu bằng thanh sắt non thì thanh sắt non sẽ bị hút bởi vòng dây khi có dòng điện chạy qua vì khi đó vòng dây có tác dụng tương ứng một nam châm điện.
d) Đúng: Khi nam châm dao động dọc trục của lò xo thì sẽ xuất hiện từ trường trong ống dây biến thiên liên tục làm cho dòng điện cảm ứng sinh ra đổi chiều liên tục, tương ứng là kim điện kế dao động liên tục.
Câu 20 [1109185]: Nhóm học sinh đã thiết lập mô hình thí nghiệm như hình bên để tìm hiểu đặc điểm thay đổi nhiệt độ khi nước sôi. Sau khi nhiệt độ tăng lên đến 85°C, cứ mỗi 1 phút đo một lần chỉ số nhiệt kế, cho đến khi nước sôi và duy trì trong một khoảng thời gian, sau đó kết thúc thí nghiệm. Ghi lại các dữ liệu, thu được bảng số liệu dưới đây:
a) Đúng: Khi nước sôi nhiệt độ của nước không thay đổi, dựa vào bảng số liệu ta thấy nước bắt đầu sôi từ thời điểm t = 7 phút.
b) Sai: Theo quan sát, nhiệt độ sôi của nước là thấp hơn so với điều kiện tiêu chuẩn là Điều này chứng tỏ thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện áp suất khí quyển thấp hơn tiêu chuẩn.
c) Đúng: Sau khi kết thúc thí nghiệm trên và đợi nước giảm xuống dưới 85°C, một học sinh khác tiếp tục dùng lại lượng nước này làm thí nghiệm bằng những thiết bị như ban đầu và vẽ đồ thị thể hiện nhiệt độ của nước trước và sau khi sôi theo thời gian như đồ thị bên, trong đồ thị này cũng thể hiện sẵn kết quả của lần làm thí nghiệm trước.
Ở lần thí nghiệm thứ hai, lượng nước có thể đã bị giảm đi do bay hơi từ lần thí nghiệm trước đó. Nên thời gian đun sôi có thể sẽ nhanh hơn.
Đồ thị b là kết quả của lần làm thí nghiệm thứ hai.

d) Sai: Vì thí nghiệm cùng một lượng nước nên nhiệt dung riêng không đổi.
Câu 21 [1109186]: Phương trình sau đây mô tả phản ứng tổng hợp hai hạt nhân deuterium:

Biết khối lượng của các hạt nhân: mH = 2,01410 amu; mHe = 3,01603 amu; mn = 1,00866 amu. Cho 1 amu = 931,5 MeV/c2.
a) Sai: Khối lượng trước phản ứng là
Khối lượng sau phản ứng là
Khối lượng sau phản ứng nhỏ hơn khối lượng trước phản ứng một lượng
b) Đúng: Phản ứng tỏa năng lượng:
c) Đúng: Năng lượng của một phản ứng là:
Số phản ứng cần trong mỗi giây để tạo công suất 200 MW là:
d) Sai: Phản ứng trên chỉ có thể xảy ra ở điều kiện nhiệt độ Mặt Trời
Câu 22 [710225]: Một pit-tông nhẹ có diện tích 100 cm² bịt kín một khối khí nhất định trong xilanh đặt thẳng đứng hướng lên trên và có chiều cao đủ lớn. Đặt một vật có khối lượng 20 kg lên pit-tông, khi cân bằng, khoảng cách từ pit-tông đến đáy xilanh là 20 cm, lúc này khí trong xilanh ở trạng thái 1 đang có nhiệt độ 27 °C như hình vẽ bên. Áp suất khí quyển là 105 Pa. Lấy g = 10 m/s².

• Nếu giữ nhiệt độ của khí trong xi lanh không đổi, bỏ vật ra thì khi ổn định, khí có trạng thái 2.
• Nếu khí trong xi lanh tăng dần lên 177 °C (vật vẫn nằm trên pit-tông) thì khi ổn định, khí có trạng thái 3.
a) Đúng: Ở trạng thái 1, khí trong xilanh có áp suất
b) Sai: Ở trạng thái 1, khí trong xilanh có áp suất bằng với áp suất khí quyển là
c) Đúng: Quá trình biển đổi từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 là đẳng nhiệt:
Pit-tông ở trạng thái 2 và ở trạng thái 1 cách nhau
d) Đúng: Quá trình biển đổi từ trạng thái 1 sang trạng thái 3 là đẳng áp:
Pit-tông ở trạng thái 3 và ở trạng thái 1 cách nhau
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [710228]: Hạt nhân chì có số nucleon là bao nhiêu?
Hạt nhân chì có số nucleon là 208
Câu 24 [707802]: Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 340 kJ/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 500 g nước đá ở 0oC là bao nhiêu kJ? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 500 g nước đá ở 0oC là
Dùng thông tin sau đây cho Câu 3 và Câu 4: Một cuộn dây dẫn gồm 200 vòng có diện tích 0,005 m2 có điện trở là 35 Ω được đặt trong một từ trường đều sao cho mặt phẳng của khung hợp với cảm ứng từ góc 30o. Biết độ lớn của cảm ứng từ ban đầu là 0,8 T và giảm đều về 0 trong 0,04 s.
Câu 25 [710231]: Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là bao nhiêu V (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là
Câu 26 [710232]: Cường độ dòng điện cảm ứng là bao nhiêu A (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
Cường độ dòng điện cảm ứng là
Câu 27 [710233]: Một ống thủy tinh tiết diện đều S, một đầu kín một đầu hở, chứa một cột thủy ngân dài h = 16 cm. Khi đặt ống thẳng đứng, đầu hở ở trên thì chiều dài của cột không khí là l1 = 15 cm, áp suất khí quyển bằng p0 = 76 cmHg. Coi nhiệt độ không đổi. Khi đặt ống thủy tinh thẳng đứng đầu hở ở dưới thì cột không khí trong ống có chiều dài l2 bằng bao nhiêu cm (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Trạng thái của khối khí trong ống khi để miệng ống thủy tinh ở trên là:
Trạng thái của khối khí trong ống khi để miệng ống thủy tinh xuống dưới là:
Quá trình biến đổi là đẳng nhiệt, ta có:
Câu 28 [1109187]: Trong một bình nhiệt lượng kế có chứa nước đá nhiệt độ . Người ta đổ vào bình một lượng nước có khối lượng m = 0,5 kg ở nhiệt độ . Sau khi cân bằng nhiệt thể tích của chất chứa trong bình là V = 1,2 lít. Biết khối lượng riêng của nước và của nước đá , nhiệt dung riêng của nước và của nước đá , nhiệt nóng chảy riêng của nước đá . Bỏ qua trao đổi nhiệt với bình nhiệt lượng kế và môi trường xung quanh. Khối lượng của nước đá ban đầu có trong bình bằng bao nhiêu kg? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Khối lượng của chất xác định bằng công thức:
Thể tích của chất là:
Lượng nước tăng thêm là:
Nhiệt lượng để 0,7 kg nước đá tan hết từ nhiệt độ ban đầu là:

Nhiệt lượng 0,5 kg nước tỏa ra để hạ xuống 0 độ C là:
Ta thấy nhiệt lượng nước tỏa ra nhỏ hơn nhiệt độ nước đá thu vào nên sau khi cân bằng nhiệt thì vẫn còn nước đá trong bình nhiệt lượng kế
Theo phương trình cân bằng nhiệt: Q tỏa = Q thu

Tại , thể tích tổng cộng gồm nước (nước ban đầu + nước đá tan) và nước đá còn dư (m-mtan):



Thay vào phương trình cân bằng nhiệt

Khối lượng của nước đá ban đầu có trong bình bằng