PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [707809]: Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 263 K đến 1273 K, dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celsius là
A, −12 oC đến 1000 oC.
B, −20 oC đến 1200 oC.
C, 0 oC đến 273 oC.
D, −10 oC đến 1000 oC.
Có: 263 - 273 = -10oC
1273 - 273 = 1000oC

=> Chọn D Đáp án: D
Câu 2 [707833]: Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn
A, thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.
B, khi bay hơi toả nhiệt lượng vào chỗ da đó.
C, khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.
D, khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.
Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi. Đáp án: A
Câu 3 [1109188]: Bốn chất lỏng P, Q, R và S có cùng khối lượng được đun nóng với cùng tốc độ. Đồ thị dưới đây cho thấy sự thay đổi nhiệt độ của chúng theo

Cặp chất lỏng nào sau đây có nhiệt dung riêng bằng nhau?
A, P và Q.
B, R và S.
C, Q và R.
D, S và P.
Tốc độ tăng nhiệt của chất P là:
Tốc độ tăng nhiệt của chất Q là:
Tốc độ tăng nhiệt của chất R là:
Tốc độ tăng nhiệt của chất S là:
Ta thấy cùng một tốc độ đun nóng, tốc độ tăng nhiệt của P và S bằng nhau nên chúng có cùng nhiệt dung riêng
Chọn D Đáp án: D
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Thả đồng thời 0,2 kg sắt ở 15 °C và 450 g đồng ở nhiệt độ 25 °C vào 150 g nước ở nhiệt độ 80 °C. Biết sự tỏa nhiệt ra ngoài môi trường là không đáng kể và nhiệt dung riêng của sắt, đồng, nước lần lượt bằng 460 J/(kg.K), 400 J/(kg.K) và 4200 J/(kg.K).
Câu 4 [707835]: Nhận định nào sau đây là đúng về sự trao đổi nhiệt của các vật?
A, Sắt và đồng tỏa nhiệt, nước thu nhiệt.
B, Sắt tỏa nhiệt, đồng và nước thu nhiệt.
C, Sắt và đồng thu nhiệt, nước tỏa nhiệt.
D, Sắt và nước tỏa nhiệt, đồng thu nhiệt.
Phương trình cân bằng nhiệt của hệ:



=> Sắt và đồng thu nhiệt, nước tỏa nhiệt.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 5 [707836]: Nhiệt độ cân bằng của hệ là
A, 54,1°C.
B, 62,4°C.
C, 46,7°C.
D, 38,9°C.
Phương trình cân bằng nhiệt của hệ:



=> Chọn B Đáp án: B
Câu 6 [707837]: Nhóm các thông số trạng thái của một lượng khí xác định là
A, Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
B, Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
C, Khối lượng, nhiệt độ, thể tích.
D, Khối lượng, áp suất, thể tích.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích là các thông số trạng thái của một lượng khí xác định. Đáp án: A
Câu 7 [707815]: Một lượng khí được nén đẳng nhiệt từ thể tích 10,0 lit đến 4,0 lit, áp suất khí tăng thêm 0,75 atm. Áp suất ban đầu của khí là
A, 0,3 atm.
B, 0,5 atm.
C, 1,0 atm.
D, 0,25 atm.
Quá trình nén đẳng nhiệt:
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [707840]: Hai bình chứa khác nhau X và Y có thể tích V và 4V được nối với nhau bằng một ống hẹp như hình vẽ. Ban đầu, khóa vòi S được đóng lại và một lượng khí lý tưởng được chứa trong X ở áp suất 400 kPa trong khi bình Y được hút chân không. Sau đó, khóa vòi S được mở ra. Câu nào sau đây là đúng khi cân bằng cuối cùng đạt được?
A, Áp suất khí trong X là 100 kPa.
B, Vẫn còn các phân tử khí chuyển động qua khóa vòi S.
C, Tích của áp suất và thể tích của khí trong X bằng tích đó trong Y.
D, Mật độ phân tử khí trong X lớn hơn mật độ phân tử khí trong Y.
Nhiệt độ của cả quá trình không đổi: => A sai
Khi cân bằng, các phân tử vẫn chuyển động không ngừng => B đúng; áp suất của 2 bình là như nhau => C sai; mật độ phân tử cả hệ là như nhau => D sai Đáp án: B
Câu 9 [1109189]: Hai bình giống hệt nhau chứa hai loại khí lý tưởng khác nhau A và B. Nếu tỷ lệ nhiệt độ tuyệt đối của chúng và tỷ lệ tốc độ căn quân phương của các phân tử tương ứng là 2 : 1 và 3 : 1, thì tỷ lệ khối lượng mol của chúng là bao nhiêu?
A, 2 : 3.
B, 2 : 9.
C, 1 : 6.
D, 9 : 2.
Tốc độ căn quân phương của khí xác định bằng công thức:


Tỉ lệ khối lượng mol của hai chất là:
Chọn B Đáp án: B
Câu 10 [708820]: Câu nào sau đây mô tả đúng sự thay đổi năng lượng chính trong các thiết bị khi nó hoạt động?
A, Thiết bị: Tai nghe; Từ dạng năng lượng: Điện năng; Trở thành dạng năng lượng: Âm thanh.
B, Thiết bị: Loa; Từ dạng năng lượng: Âm thanh; Trở thành dạng năng lượng: Điện năng.
C, Thiết bị: Máy phát điện; Từ dạng năng lượng: Điện năng; Trở thành dạng năng lượng: Điện năng.
D, Thiết bị: Động cơ điện; Từ dạng năng lượng: Điện năng; Trở thành dạng năng lượng: Cơ năng.
Thiết bị: Tai nghe; Từ dạng năng lượng: Điện năng; Trở thành dạng năng lượng: Cơ năng.
Thiết bị: Loa; Từ dạng năng lượng: Điện năng; Trở thành dạng năng lượng: Cơ năng.
Thiết bị: Máy phát điện; Từ dạng năng lượng: Cơ năng; Trở thành dạng năng lượng: Điện năng.
Thiết bị: Động cơ điện; Từ dạng năng lượng: Điện năng; Trở thành dạng năng lượng: Cơ năng.
Chọn D Đáp án: D
Câu 11 [707976]: Đồ thị cho thấy mối liên hệ giữa từ thông Φ qua cuộn dây theo thời gian khi cuộn dây được đưa vào một từ trường. Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây
A, giảm dần rồi bằng 0 sau thời gian to.
B, tăng dần rồi bằng một hằng số sau thời gian to.
C, bằng một hằng rồi bằng 0 sau thời gian to.
D, bằng 0 rồi tăng dần sau thời gian to.
Suất điện động cảm ứng:
Trong thời gian từ 0 đến t0, là một hằng số còn sau mốc thời gian t0,
Chọn C Đáp án: C
Câu 12 [820905]: Một đoạn dây dẫn đặt trong từ trường đều. Nếu chiều dài dây dẫn và cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng 2 lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn
A, tăng 2 lần.
B, giảm 2 lần.
C, tăng 4 lần.
D, không đổi.
Lực từ tác dụng lên dây dẫn được xác định:
Nếu chiều dài dây dẫn và cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng 2 lần thì
Chọn C Đáp án: C
Câu 13 [1109190]: Hai vòng dây dẫn tròn riêng biệt đồng tâm và nằm trên cùng một mặt phẳng như hình 1. Dòng điện trong vòng dây ngoài chạy theo chiều kim đồng hồ và giảm dần theo thời gian như được thể hiện trong đồ thị hình 2:



Dòng điện cảm ứng trong vòng dây bên trong thì
A, giảm dần theo chiều kim đồng hồ.
B, giảm dần theo chiều ngược chiều kim đồng hồ.
C, tăng dần theo chiều kim đồng hồ.
D, tăng dần theo chiều ngược chiều kim đồng hồ.
Từ trường do dòng điện ở dây dẫn ngoài gây ra có chiều hướng từ ngoài vào trong và đang giảm dần vì cường độ dòng điện giảm dần
Từ trường cảm ứng sinh ra bởi dòng điện cảm ứng chạy trong vòng dây bên trong có chiều sao cho chống lại sự giảm của từ trường ngoài nên sẽ có chiều hướng từ ngoài vào trong
Độ lớn của cường độ dòng điện giảm dần nên B cảm ứng ban đầu lớn và về sau nhỏ dần
Dòng điện cảm ứng trong vòng dây bên trong thì giảm dần theo chiều kim đồng hồ.
Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [1109191]: Một từ trường xuyên vuông góc qua một cuộn dây. Cảm ứng từ biến thiên đều từ 0,60 T đến 0,80 T trong khoảng thời gian 0,50 giây. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong cuộn dây là 13 V. Số vòng dây và diện tích của cuộn dây có thể là bao nhiêu?
A, số vòng dây của cuộn dây: 50, diện tích cuộn dây: 0,65 m2
B, số vòng dây của cuộn dây: 20, diện tích cuộn dây: 0,54 m2
C, số vòng dây của cuộn dây: 10, diện tích cuộn dây: 0,81 m2
D, số vòng dây của cuộn dây: 5, diện tích cuộn dây: 1,0 m2
Độ lớn suất điện động cảm ứng trong cuộn dây là:


Trong các đáp án, ta thấy đáp án A cho kết quả tích của số vòng dây và diện tích của cuộn dây là 32,5
Chọn A Đáp án: A
Câu 15 [707979]: Hạt nhân sodium có số hạt neutron là
A, 12.
B, 23.
C, 11.
D, 34.
N = 23 - 11 = 12
Chọn A Đáp án: A
Câu 16 [707980]: Cho phản ứng hạt nhân . Hạt nhân
A,
B,
C,
D,

Chọn B Đáp án: B
Câu 17 [707824]: Một hạt nhân thực hiện một chuỗi phóng xạ và biến thành hạt nhân bền vững. Trong chuỗi phóng xạ này có bao nhiêu được phát ra?
A, 7 phóng xạ 4 phóng xạ
B, 5 phóng xạ 5 phóng xạ
C, 10 phóng xạ 8 phóng xạ
D, 16 phóng xạ 12 phóng xạ
Theo bài ra ta có:
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 18 [707825]: Cho phản ứng hạt nhân Biết khối lượng các hạt deuterium, litium, helium trong phản ứng trên lần lượt là 2,0136 amu; 6,01702 amu; 4,0015 amu; 1 amu = 931,5MeV/c2. Số Avôgađrô NA = 6,02.1023 mol-1. Năng lượng tỏa ra khi có 1g helium được tạo thành theo phản ứng trên là
A, 1,936.1024 MeV.
B, 25,714 MeV.
C, 4,114.10-12 J.
D, 3,869.1024 J.
Có:
Phương trình phản ứng:
Năng lượng tỏa ra của 1 phản ứng:
Năng lượng tỏa ra:
=> Chọn A Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1109192]: Một học sinh thực hiện thí nghiệm để chứng minh về cách làm thay đổi nội năng bằng truyền nhiệt.
Học sinh đó cho rằng: “Nội năng của một khối khí có thể tăng lên bằng cách nhận nhiệt.”
Học sinh đó dùng các dụng cụ: Xi-lanh có pit-tông, cảm biến nhiệt độ, cốc nước nóng, giá đỡ. Phương án thí nghiệm được tiến hành như sau: Nhốt một lượng khí trong xi-lanh và giữ cố định vị trí của pittông. Sau đó nhúng phần xi-lanh chứa khí vào cốc nước nóng và chờ nhiệt độ ổn định.
Kết quả thu được: Nhiệt độ của khối khí tăng từ 22,5°C lên 24,6°C.
a) Đúng: Vì pit-tông được giữ cố định, thể tích khí không đổi, do đó công do khí thực hiện bằng không.
b) Sai: Kết quả thí nghiệm chứng tỏ rằng truyền nhiệt là một cách để làm thay đổi nội năng của một hệ. Thực tế chứng minh còn cách thực hiện công có thể làm thay đổi nội năng của hệ
c) Đúng: Độ biến thiên nội năng xác định bằng công thức:
Vì thể tích khối khí Thí nghiệm này thể tích không đổi, do đó độ biến thiên nội năng của khí bằng nhiệt lượng mà khí nhận được.
d) Đúng: Nội năng của khối khí đã tăng lên vì nó nhận được nhiệt lượng từ nước nóng bên ngoài.
Câu 20 [1109193]: Một đoạn dây dẫn MN, chiều dài , khối lượng m = 10 g, được treo bằng hai sợi dây dẫn mảnh, nhẹ, thẳng đứng và đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng chứa MN và dây treo như hình bên. Độ lớn của cảm ứng từ là Lấy
a) Đúng: Áp dụng quy tắc bàn tay trái: Lực từ hướng xuống thì dòng điện chạy qua đoạn dây có chiều từ M sang N
b) Đúng: Khi cường độ dòng điện chạy trong đoạn dây có cường độ 5 A thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn
c) Đúng: Để lực căng của hai dây treo bằng không, lực từ tác dụng lên dây phải ngược chiều và có độ lớn bằng độ lớn của trọng lực tác dụng lên dây.
Áp dụng quy tắc bàn tay trái: Lực từ hướng lên thì dòng điện chạy qua đoạn dây có chiều từ N sang M.
Ta có:
Để lực căng của hai dây treo bằng không, dòng điện chạy qua đoạn dây phải có chiều từ N sang M và có cường độ bằng
d) Sai: Áp dụng quy tắt bàn tay trái xác định được lực từ hướng xuống
Theo định luật II Newton:
Khi cường độ dòng điện chạy trong đoạn dây có cường độ 10A chiều từ M đến N thì lực căng mỗi dây treo có độ lớn
Câu 21 [1109194]: Hình bên mô phỏng một thiết bị báo động nhiệt độ đơn giản. Một xi lanh dẫn nhiệt tốt được cố định trên mặt phẳng nằm ngang. Nhiệt độ trong xilanh và môi trường bằng nhau. Pit-tông mỏng khối lượng m = 1 kg và tiết diện ngang 10 cm2 bịt kín một lượng khí lí tưởng trong xi lanh. Vật nặng M = 2 kg được treo phía trên pit-tông bằng sợi dây nhẹ. Khi lực căng dây giảm đi một nửa giá trị ban đầu thì còi sẽ phát ra âm thanh báo động. Ban đầu, nhiệt độ của khí trong xi lanh là 27 °C, khoảng cách giữa pit-tông và đáy xi lanh là H = 10 cm, khoảng cách giữa đáy vật M và pit-tông là h = 1 cm.
Bỏ qua ma sát giữa pit-tông với xi lanh. Coi rằng khi nhiệt độ thay đổi, pit-tông di chuyển trong xi lanh thì áp suất của khối khí trong xi lanh không đổi. Biết áp suất khí quyển là 10⁵ Pa, lấy g = 10 m/s2.
a) Đúng: Áp suất khí trong xi lanh ban đầu là:
b) Sai: Vì áp suất của khí trong xilanh trước khi pittong chạm vào vật nặng là không đổi
Phương trình quá trình đẳng áp là: hay
Nhiệt độ trong xi lanh ngay trước khi pit-tông tiếp xúc với vật nặng M là
c) Sai: Lực căng dây có độ lớn:
Pittong chịu tác dụng của trọng lực của pittong và của vật M hướng xuống, áp lực từ khí trong đẩy pittong lên
Áp suất khí trong xi lanh khi lực căng dây giảm một nửa giá trị ban đầu là:
Phương trình trạng thái khí lí tưởng:
Nhiệt độ trong xi lanh khi còi bắt đầu phát ra âm thanh báo động là
d) Đúng: Áp suất khí trong xi lanh khi còi bắt đầu phát ra âm thanh báo động là 1,2.105 Pa.
Câu 22 [707854]: Tàu ngầm hạt nhân sử dụng năng lượng phân hạch 235U. Biết mỗi phản ứng phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV. Hiệu suất của lò phản ứng là 25%. Công suất của lò là 400 MW. Nhiên liệu uranium sử dụng được làm giàu đến 35% (nghĩa là 235U chiếm 35% khối lượng nhiên liệu). Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
a) Sai. Năng lượng tỏa ra của mỗi phản ứng là:
b) Sai. Hiệu suất của lò phản ứng là 25%
Năng lượng do lò phản ứng toả ra trong mỗi giây là
c) Sai. Có:
d) Đúng. Khối lượng nhiên liệu:
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [708858]: Một ấm điện công suất 1000 W. Tính thời gian cần thiết để đun 2 kg nước có nhiệt độ ban đầu là 30°C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn theo đơn vị phút. Bỏ qua nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh. Biết nhiệt dung riêng của nước là (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 2kg nước đó là:
Câu 24 [708860]: Có bao nhiêu mol trong 1,6 kg oxy nếu khối lượng mol của khí này là 32 g/mol? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Số mol khí Oxy:
Câu 25 [708859]: Ở thời kì nén của một động cơ đột trong 4 kì, nhiệt độ của hỗn hợp khí tăng từ 37°C đến 367°C, còn thể tích của khí giảm từ 2,0 lít đến 0,3 lít. Áp suất của khí lúc bắt đầu nén là 80kPa. Coi hỗn hợp khí như chất khí thuần nhất, áp suất cuối thời kì nén là x.106 Pa. Tìm x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Phương trình trạng thái:
Câu 26 [708861]: Một dòng điện có biểu thức (t tính bằng s). Trong khoảng thời gian kể từ thời điểm ban đầu (t = 0) đến thời điểm t = , điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn là bao nhiêu mC? (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần mười)
Câu 27 [707860]: Phản ứng phân hạch: toả ra năng lượng 200 MeV. Phản ứng nhiệt hạch: toả ra năng lượng 17,6 MeV. Cho hai mẫu có khối lượng bằng nhau. Lấy khối lượng mol (theo đơn vị g/mol) của các hạt nhân xấp xỉ bằng số khối. Năng lượng toả ra của mẫu lớn gấp bao nhiêu lần năng lượng toả ra của mẫu ? (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần trăm)
Lấy m = 1g
Có:
Câu 28 [1109195]: Trong ruột một khối nước đá rất lớn ở 0 °C có một hốc rỗng thể tích V = 300 cm3. Người ta rót vào hốc đó một khối lượng nước m0 = 270 g ở nhiệt độ 40 °C. Biết khối lượng riêng của nước và nước đá lần lượt là D0 = 1 g/cm3, Dd = 0,9 g/cm3, nhiệt dung riêng của nước c = 4200 J/kg.K và để làm nóng chảy hoàn toàn 1kg nước đá ở nhiệt độ nóng chảy cần một nhiệt lượng 3,36.105 J. Bỏ qua sự mất nhiệt cho môi trường xung quanh. Khi cân bằng nhiệt thì thể tích hốc rỗng còn lại là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Nhiệt lượng nước tỏa ra là:
Lượng nước đá nóng chảy là:
Thể tích của phần đá tan thêm là:
Thể tích hốc sau khi tan đá là:
Khối lượng nước trong hốc là:
Thể tích lượng nước là:
Thể tích phần rỗng sau khi nước đá tan hết là: