PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [709693]: Câu nào sau đây không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?
A, Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng.
B, Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ. Sự ngưng tụ luôn xảy ra kèm theo sự bay hơi.
C, Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.
D, Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kì.
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra trên bề mặt chất lỏng.
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [709694]: Ở nhiệt độ nào thì số đọc trên thang nhiệt độ Fahrenheit gấp đôi số đọc trên thang nhiệt độ Celsius?
A, 160oC.
B, 100oC.
C, 0oC.
D, 260oC.
Có:
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 3 [708420]: Trong trường hợp nào dưới đây, sự biến đổi nội năng của vật không phải do thực hiện công?
A, Mài dao.
B, Đóng đinh.
C, Khuấy nước.
D, Nung sắt trong lò.
Việc nung sắt trong lò là quá trình cung cấp nhiệt lượng cho phần sắt đó, từ đó làm biến đổi nội năng.
Chọn D Đáp án: D
Câu 4 [710240]: Thiết bị trên được sử dụng để nghiên cứu mối quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một khối lượng khí cố định ở thể tích không đổi. Biện pháp nào sau đây có thể cải thiện độ chính xác của thí nghiệm?

(1) sử dụng bình chứa khí lớn hơn.
(2) sử dụng một đoạn ống cao su ngắn hơn để kết nối áp kế và bình.
(3) thiết lập một bộ điều khiển cung cấp nhiệt chính xác thay thế cho đầu đốt.
A, Chỉ biện pháp (1).
B, Chỉ biện pháp (3).
C, Chỉ biện pháp (1) và (2).
D, Chỉ biện pháp (2) và (3).
1 Sai vì bình chứa lớn hơn sẽ làm cho thể tích khí tăng; không có ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ khối khí.
2 Đúng vì sẽ hạn chế sự truyền nhiệt ra môi trường của khí khi đi qua ống cao su, tăng độ chính xác của thí nghiệm.
3 Đúng vì sẽ đảm bảo nhiệt độ của khí là chính xác với nhiệt độ xung quanh.
Chọn D Đáp án: D
Câu 5 [710143]: Một bình hình trụ có bán kính đáy R₁ = 20 cm được đặt thẳng đứng chứa nước ở nhiệt độ t₁= 20°C. Người ta thả một quả cầu bằng nhôm có bán kính R2 = 10 cm ở nhiệt độ t₂ = 40°C vào bình thì khi cân bằng mực nước trong bình ngập chính giữa quả cầu. Cho khối lượng riêng của nước D₁ = 1000 kg/m³ và của nhôm D2 = 2700 kg/m³, nhiệt dung riêng của nước c₁ = 4200 J/(kg.K) và của nhôm c₂ = 880 J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và với môi trường. Tìm nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt.
A, .
B, .
C, .
D, .
Khối lượng của quả cầu bằng nhôm là:
Khối lượng của nước trong bình là:
Phương trình cân bằng nhiệt là:
Nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt là
Chọn C Đáp án: C
Câu 6 [1109196]: Phát biểu nào sau đây liên quan đến khí thực là đúng?
(1) Các va chạm giữa các phân tử khí và thành bình chứa không hoàn toàn đàn hồi.
(2) Kích thước của các phân tử khí không thể bỏ qua.
(3) Lực hút tương tác giữa các phân tử khí không thể bỏ qua.
A, Chỉ (1) và (2).
B, Chỉ (1) và (3).
C, Chỉ (2) và (3).
D, Cả (1), (2) và (3).
Khi nói về khí thực:
+) Các va chạm giữa các phân tử khí và thành bình chứa không hoàn toàn đàn hồi. Đúng: Với khí thực, trong va chạm có thể có trao đổi năng lượng (do tương tác, kích thước phân tử…), nên không còn là đàn hồi hoàn toàn như mô hình khí lý tưởng.
+) Kích thước của các phân tử khí không thể bỏ qua. Đúng: Ở áp suất cao hoặc nhiệt độ thấp, thể tích riêng của phân tử trở nên đáng kể so với thể tích bình, nên không thể coi phân tử là điểm.
+) Lực hút tương tác giữa các phân tử khí không thể bỏ qua. Đúng: Khí thực có lực hút/đẩy giữa các phân tử (lực Van der Waals), ảnh hưởng rõ rệt đến áp suất và trạng thái của khí.
Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [709726]: Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định, từ trạng thái 1 đến trạng thái 2.

Đồ thị nào dưới đây tương ứng với đồ thị bên biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này?
A, hình 1.
B, hình 2.
C, hình 3.
D, hình 4.
Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) là quá trình đẳng áp với nhiệt độ và thể tích giảm.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [708427]: Tại một bệnh viện, khí oxygen được đựng trong các bình chứa có áp suất 65atm và nhiệt độ khí oxygen trong bình sẽ chiếm thể tích bao nhiêu nếu được đưa ra ngoài môi trường phòng có nhiệt độ và áp suất 1atm?
A,
B,
C,
D,
Phương trình trạng thái của lượng khí oxygen:
Chọn C Đáp án: C
Câu 9 [1109197]: Một bình dung tích V = 24 cm3 chứa không khí ở nhiệt độ t1 = 177 °C, nối với một ống nằm ngang chứa đầy thủy ngân, đầu kia của ống thông với khí quyển. Khối lượng riêng của thủy ngân là D = 13,6 g/cm3. Số gam thủy ngân chảy vào bình khi không khí trong bình được làm lạnh đẳng áp đến nhiệt độ t2 = 27 °C gần với giá trị nào nhất?
A, 100 g.
B, 109 g.
C, 118 g.
D, 122 g.
Phương trình quá trình đẳng áp là:
Thể tích lúc sau của khối khí trong bình là:
Thể tích thủy ngân chảy vào bình là độ giảm thể tích của khí trong bình:
Số gam thủy ngân chảy vào bình khi không khí trong bình được làm lạnh đẳng áp đến nhiệt độ t2 = 27 °C là:
Chọn B Đáp án: B
Câu 10 [709792]: Lõi sắt trong máy biến áp được chế tạo bằng nhiều lá thép mỏng ghép cách điện với nhau tạo thành mạch từ khép kín với mục đích
A, tăng dòng Fu-cô trong lõi sắt.
B, giảm dòng Fu-cô trong lõi sắt.
C, giảm chi phí sản xuất máy biến áp.
D, tăng từ tính cho lõi sắt.
Lõi sắt trong máy biến áp được chế tạo bằng nhiều lá thép mỏng ghép cách điện với nhau tạo thành mạch từ khép kín với mục đích giảm dòng Fu-cô trong lõi sắt. Từ đó giúp giảm sự nóng lên của lõi sắt, giảm thiểu tình trạng hỏng hóc của máy.
Chọn B Đáp án: B
Câu 11 [1109198]: Một cuộn dây tròn phẳng có 120 vòng dây và diện tích 0,070 m2. Nó được đặt vuông góc với một từ trường. Cảm ứng từ của từ trường thay đổi đều từ 80 mT đến –80 mT trong khoảng thời gian 4,0 s. Suất điện động cảm ứng sinh ra trong cuộn dây trong khoảng thời gian này là bao nhiêu?
A, 1,40 mV.
B, 4,48 mV.
C, 168 mV.
D, 336 mV.
Suất điện động cảm ứng sinh ra trong cuộn dây trong khoảng thời gian này là
Chọn D Đáp án: D
Câu 12 [1109199]: Hình bên dưới cho thấy một hệ thống được thiết kế để điều chỉnh độ sáng của một bóng đèn. Cuộn dây 1 và cuộn dây 2 không được kết nối về mặt điện với nhau.

Sự kết hợp các hành động nào sẽ dẫn đến ánh sáng đèn mờ nhất có thể?
A, R giảm và lõi sắt non được rút ra khỏi cuộn 2.
B, R tăng và lõi sắt non được đưa vào cuộn 2.
C, R tăng và lõi sắt non được rút ra khỏi cuộn 2.
D, R giảm và lõi sắt non được đưa vào cuộn 2.
Hệ thống này hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ giữa hai cuộn dây qua lõi sắt non (tương tự nguyên lý máy biến áp). Để đèn mờ nhất, ta cần giảm tối đa cường độ dòng điện cảm ứng ở cuộn 2.
+) Tăng biến trở R: Khi R tăng, cường độ dòng điện ở cuộn 1 giảm. Từ trường do cuộn 1 sinh ra yếu đi, dẫn đến suất điện động cảm ứng sang cuộn 2 giảm, làm đèn tối đi.
+) Rút lõi sắt non ra: Lõi sắt non có vai trò tăng cường từ thông truyền qua giữa hai cuộn dây. Khi rút lõi sắt ra khỏi cuộn dây, từ thông xuyên qua cuộn 2 giảm mạnh, dòng điện cảm ứng sinh ra sẽ nhỏ nhất.Kết hợp cả hai hành động này sẽ làm dòng điện qua đèn nhỏ nhất có thể.
Chọn C Đáp án: C
Câu 13 [709732]: Một khung dây có thể quay quanh một trục, có mặt phẳng song song với các đường sức từ của một từ trường đều B, như hình dưới. Khi một dòng điện I được bật và trước khi cuộn dây chuyển động

A, Không có lực từ tác dụng lên các cạnh PQ và RS.
B, Không có lực từ tác dụng lên các cạnh SP và QR.
C, Hai cạnh SP và QR hút nhau.
D, Hai cạnh PQ và RS hút nhau.
Lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng: mà sin góc tạo bởi và phương PQ, RS bằng 0 nên không có lực từ tác dụng lên các cạnh PQ và RS.
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [708432]: Cường độ dòng điện của một dòng điện xoay chiều biến thiên theo phương trình (A). Cường độ dòng điện hiệu dụng có giá trị bằng bao nhiêu?
A,
B,
C,
D,
Có:
Chọn A Đáp án: A
Câu 15 [1109200]: Trong thí nghiệm tán xạ Rutherford, hầu hết các hạt alpha đi xuyên qua lá kim loại mà không bị lệch hướng. Kết luận nào sau đây là đúng từ kết quả này?
A, Nguyên tử trung hòa về điện.
B, Hạt nhân mang điện tích dương.
C, Hầu hết khối lượng của nguyên tử tập trung trong hạt nhân.
D, Đường kính của hạt nhân nhỏ hơn rất nhiều so với đường kính của nguyên tử (tức là không gian trong nguyên tử phần lớn là rỗng).
Trong thí nghiệm tán xạ Rutherford, hầu hết các hạt alpha đi xuyên qua lá kim loại mà không bị lệch hướng nên ta khẳng định được Đường kính của hạt nhân nhỏ hơn rất nhiều so với đường kính của nguyên tử (tức là không gian trong nguyên tử phần lớn là rỗng).
Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [710417]: Một hạt nhân X phát ra hạt để tạo thành hạt nhân con Y. Phát biểu nào sau đây là đúng?
(1) X và Y có cùng số neutron.
(2) Số proton trong X lớn hơn số proton trong Y là 1.
(3) Tổng số neutron và proton trong X và Y bằng nhau.
A, Chỉ phát biểu (1).
B, Chỉ phát biểu (3).
C, Chỉ phát biểu (1) và (2).
D, Chỉ phát biểu (2) và (3).
Phương trình phản ứng là:
(1) Sai:Số neutron của X nhiều hơn Y.
(2) Sai: Số proton trong X nhỏ hơn số proton trong Y là 1.
(3) Đúng: Tổng số neutron và proton trong X và Y bằng nhau.
Chọn B Đáp án: B
Câu 17 [710390]: Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là 10 phút. Phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Tất cả các nguyên tử của chất phóng xạ sẽ phân tách thành 4 phần bằng nhau trong 5 phút.
(2) Tất cả các nguyên tử của chất phóng xạ sẽ phân rã hoàn toàn trong 20 phút.
(3) Tất cả các nguyên tử của chất phóng xạ sẽ phân rã trong vòng 10 phút.
A, chỉ phát biểu (1).
B, chỉ phát biểu (2).
C, chỉ phát biểu (3).
D, Không phát biểu nào đúng.
Không phát biểu nào đúng: chất có chu kì bán rã là 10 phút thì các nguyên tử của chất phóng xạ giảm còn một nửa so với ban đầu sau 10 phút, tiếp tục giảm một nửa sau mười phút tiếp theo.
Chọn D Đáp án: D
Câu 18 [710391]: Cho phản ứng tổng hợp hạt nhân Năng lượng toả ra khi tổng hợp được 1,00 mol khí helium xấp xỉ bằng
A, 4,21.1011 J.
B, 1,69.1012 J.
C, 5,03.1011 J.
D, 4,24.1011 J.
Năng lượng toả ra khi tổng hợp được 1,00 mol khí helium xấp xỉ bằng
Chọn B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [710131]: Một cuộn dây và một giá đỡ có trục bằng sắt đủ dài xuyên qua cuộn dây được bố trí như hình dưới. Cuộn dây được kết nối với nguồn điện một chiều thông qua công tắc S.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng phát biểu nào sai
a) Đúng: Khi đóng công tắc S, vòng nhôm bị bật lên trên sau đó lại rơi xuống đỉnh cuộn dây vì cuộn dây khi đó sinh ra từ thông biến thiên, vòng nhôm lúc này có từ thông đi qua sẽ sinh ra dòng điện cảm ứng và vòng dây chịu tác dụng của lực từ.
b) Đúng: Khi thay bằng nguồn điện xoay chiều có tần số thấp thì chiếc nhẫn sẽ lơ lửng phía trên của cuộn dây do dòng điện đổi chiều liên tục làm dòng điện cảm ứng đổi chiều liên tục, từ trường cảm ứng chống lại nguyên nhân sinh ra nó sẽ đổi chiều liên tục. Tương tác giữa vòng nhôm và cuộn dây giống với hai nam châm cùng cực lại gần nhau nên sẽ đẩy nhau.
c) Đúng: Một trong những ứng dụng của thí nghiệm trên để thiết kế tàu đệm từ.
d) Sai: Tốc độ tăng nhiệt lượng của vòng nhôm là:
Câu 20 [710280]: Một nhóm học sinh tìm hiểu về sự truyền nhiệt. Họ có các dụng cụ và cách tiến hành như sau:

Dụng cụ
- Cốc nhôm đựng 200 ml nước ở nhiệt độ (1).
- Bình cách nhiệt đựng 500 ml nước ở nhiệt độ (2).
- Hai nhiệt kế (3).
Tiến hành:
- Đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như hình vẽ và quan sát số chỉ nhiệt kế để tìm hiểu về sự truyền nhiệt của chúng
a) Sai: Thí nghiệm này không thể kiểm chứng cho kết luận: nhiệt năng truyền từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn vì còn điều kiện nhiệt độ chưa thỏa mãn.
b) Đúng: Nhiệt độ nước ở bình (2) giảm dần chứng tỏ nó thực hiện truyền nhiệt lượng.
c) Đúng: Nhiệt độ nước trong cốc nhôm (1) tăng dần chứng tỏ nước trong cốc (1) được nhận nhiệt lượng.
d) Sai: Sau một thời gian cả hai nhiệt kế chỉ giá trị không đổi và bằng nhau chứng tỏ sự truyền nhiệt năng đã dừng lại khi nhiệt độ của nước trong hai bình là bằng nhau.
Câu 21 [1109201]: Một khí cầu có thể tích V = 336 m3 và khối lượng vỏ m = 84 kg được bơm không khí đến áp suất bằng áp suất không khí bên ngoài. Không khí ngoài có nhiệt độ 27 °C, áp suất 1,013.105 Pa, khối lượng mol của không khí là Mkk = 29 g/mol.
a) Sai: Khối lượng riêng của khối khí:

Phương trình quá trình đẳng áp:


Khi áp suất không đổi thì khối lượng riêng của lượng khí tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
b) Sai: Phương trình Clapeyron:
Số phân tử khí trong khí cầu ngay sau khi bơm là
c) Sai: Theo phương trình Clapeyron:

Khối lượng riêng của không khí bên ngoài khí cầu là:
Để khí cầu bay lên thì lực đẩy Archimedes bằng trọng lượng tổng:

Khối lượng riêng của khí bên trong khí cầu là:
Để khí cầu bắt đầu bay lên thì không khí nóng trong khí cầu phải có nhiệt độ là
d) Đúng: Ở điều kiện tiêu chuẩn, khối lượng riêng của không khí là
Câu 22 [709836]: Radon là một loại khí phóng xạ được giải phóng từ sự phân rã tự nhiên của các nguyên tố uranium, thorium và radium trong đá và đất. Khí radon không màu, không mùi, không vị, thấm qua mặt đất và khuếch tán vào không khí. Radon có thể xâm nhập và tích tụ trong các ngôi nhà theo các con đường như trong hình vẽ bên. Lượng radon tích tụ trong nhà với nồng độ cao, trong một khoảng thời gian dài có thể tăng nguy cơ ung thư phổi cho những người sinh sống trong đó. Người ta ước tính sự xâm nhập và tích tụ của radon trong các ngôi nhà, cứ 15 ngôi nhà thì có 1 ngôi nhà có mức radon cao, đạt hoặc vượt quá trong mỗi lít không khí. Cho biết chu kì bán rã của radon là 3,82 ngày.
a) Đúng: Cách đơn giản giảm hàm lượng radon tích tụ trong nhà là mở cửa để không khí lưu thông.
b) Sai: Hằng số phóng xạ của radon là:
c) Sai: Một gam radon có độ phóng xạ là
d) Sai: Trong mỗi lít không khí có: hạt hay trong 1 không khí có nguyên tử radon. Vậy cần nguyên tử radon trong mỗi không khí thì độ phóng xạ đạt mức
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [707803]: Khi nung nóng một lượng khí lý tưởng xác định từ 280 K lên 320 K ở áp suất không đổi thì thể tích của nó tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với ban đầu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Biểu thức của quá trình đẳng áp:
Sử dụng dữ kiện sau để giải từ câu 2 đến câu 3: Một nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện 182.107 W, dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân với hiệu suất 30%. Trung bình mỗi hạt phân hạch tỏa ra năng lượng 200 MeV.
Câu 24 [709678]: Năng lượng phân hạch cần để chuyển hóa thành điện năng trong 365 ngày là x.1017 J. Giá trị của x là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Năng lượng phân hạch cần để chuyển hóa thành điện năng:
Câu 25 [709679]: Khối lượng hạt được tiêu thụ trong 365 ngày là bao nhiêu kg? Lấy khối lượng mol của là 235 g/mol. Biết NA = 6,02.1023 (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Số hạt U được tiêu thụ trong 365 ngày: hạt
Khối lượng hạt U được tiêu thụ:
Thông tin sau đây được dùng cho Câu 4 và Câu 5: Một electron chuyển động trong từ trường B = 3,0.10–5 T chỉ do tác dụng của lực từ, theo một đường tròn có bán kính 0,91 m. Biết lực từ tác dụng lên electron có độ lớn là
Câu 26 [709680]: Một học sinh tính tốc độ của electron và được kết quả là X.106 m/s. Tìm X (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Lực từ có vai trò như lực hướng tâm:
Câu 27 [709681]: Thời gian để e chuyển động được một vòng là Y.10-6. Tìm Y (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Chuyển động của electron là chuyển động tròn đều, thời gian để nó chuyển động được 1 vòng:
Câu 28 [1109202]: Một nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng m (kg) ở nhiệt độ t1 = 23°C, cho vào nhiệt lượng kế một khối lượng m(kg) nước ở nhiệt độ t2. Sau khi hệ cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước giảm đi 9°C. Tiếp tục đổ thêm vào nhiệt lượng kế 2 m (kg) một chất lỏng khác (không tác dụng hóa học với nước) ở nhiệt độ t3 = 45°C, khi có cân bằng nhiệt lần hai, nhiệt độ của hệ lại giảm 10°C so với nhiệt độ cân bằng nhiệt lần thứ nhất. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và của nước lần lượt là c1 = 900 J/kg. K và c2 = 4200 J/kg.K. Bỏ qua mọi mất mát nhiệt khác. Nhiệt dung riêng của chất lỏng đã đổ thêm vào nhiệt lượng kế có giá trị là bao nhiêu J/kg.K (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Phương trình cân bằng nhiệt: Q tỏa = Q thu
Phương trình cân bằng nhiệt cho quá trình đầu tiên là:

Nhiệt độ cân bằng sau quá trình đầu là:
Phương trình cân bằng nhiệt cho quá trình 2 là:
Vì nhiệt độ của hệ giảm 10°C so với nhiệt độ cân bằng nhiệt lần thứ nhất.


Nhiệt dung riêng của chất lỏng đã đổ thêm vào nhiệt lượng kế có giá trị là