PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [708483]: Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của định luật I nhiệt động lực học?
A, .
B, .
C, .
D, .
Công thức tổng quát của định luật I nhiệt động lực học: .
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 2 [1109203]: Khi chất lỏng sôi, sự hoá hơi của chất lỏng xảy ra
A, ở cả trong lòng và bề mặt chất lỏng.
B, chỉ ở trên bề mặt chất lỏng.
C, chỉ ở trong lòng chất lỏng.
D, chỉ ở sát bề mặt chất lỏng.
Khi chất lỏng sôi, sự hoá hơi của chất lỏng xảy ra ở cả trong lòng và bề mặt chất lỏng.
Chọn A Đáp án: A
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho khối khí đựng trong xilanh nằm ngang. Khí trong xilanh nở ra đẩy pít-tông đi một đoạn 5,0 cm. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh có độ lớn là 20,0 N.
Câu 3 [707783]: Công chất khí thực hiện khi giãn nở và đẩy pit-tông.
A, 1 J.
B, 0,5 J.
C, 1,5 J.
D, 2 J.

=> Chọn A Đáp án: A
Câu 4 [707784]: Độ biến thiên nội năng của chất khí.
A, 0,25 J.
B, 0,5 J.
C, 1 J.
D, 2 J.

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 5 [708421]: Một học sinh thêm 50 g sữa ở nhiệt độ 20°C vào 350 g trà ở nhiệt độ 80°C, nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là bao nhiêu? Cho: Nhiệt dung riêng của sữa = 3800 J/(kg.K). Nhiệt dung riêng của trà 4200 J/(kg.K)
A, 50,0°C.
B, 72,5°C.
C, 73,1°C.
D, 77,4°C.
Phương trình cân bằng nhiệt:
Chọn C Đáp án: C
Câu 6 [708490]: Một lượng khí xác định biến đổi theo các quá trình (1) – (2) – (3) – (4) như hình vẽ. Biết nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (1) và . Nhiệt độ của chất khí này ở trạng thái (4) là
A, 75 K.
B, 40 K.
C, 60 K.
D, 90 K.
Phương trình trạng thái của chất khí:
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 7 [707320]: Không khí được bơm vào săm lốp ô tô với áp suất vào buổi sáng khi nhiệt độ không khí là Vào ban ngày, nhiệt độ tăng lên và ống nở ra thêm 2% so với thể tích ban đầu. Áp suất của không khí trong ống ở nhiệt độ này
A,
B,
C,
D,
Phương trình trạng thái khí lí tưởng:
Chọn B Đáp án: B
Câu 8 [1109204]: Điều nào sau đây không phải là một giả thuyết cơ bản của thuyết động học chất khí lý tưởng?
A, Tất cả các phân tử khí chuyển động ngẫu nhiên.
B, Tất cả các phân tử khí chuyển động với cùng một tốc độ ở một nhiệt độ nhất định.
C, Tất cả các phân tử khí là các chất điểm không có kích thước vật lý.
D, Tất cả các va chạm giữa các phân tử khí và thành bình chứa là hoàn toàn đàn hồi.
Khi nói về thuyết động học chất khí lý tưởng:
+) Tất cả các phân tử khí chuyển động ngẫu nhiên.
+) Tất cả các phân tử khí là các chất điểm không có kích thước vật lý.
+) Tất cả các va chạm giữa các phân tử khí và thành bình chứa là hoàn toàn đàn hồi.+) Ở cùng một nhiệt độ nhất định, các phân tử khí chuyển động hỗn loạn và va chạm liên tục với nhau, dẫn đến việc trao đổi năng lượng. Do đó, các phân tử sẽ có các tốc độ khác nhau. Nhiệt độ chỉ đại diện cho động năng trung bình của các phân tử, không phải mọi phân tử đều có cùng vận tốc.
Chọn B Đáp án: B
Câu 9 [707321]: Khối lượng riêng của một chất bằng vận tốc căn quân phương của chúng là 500 m/s. Áp suất mà khí đó tác dụng lên thành bình là
A,
B,
C,
D,
Áp suất mà khí đó tác dụng lên thành bình là
Chọn D Đáp án: D
Câu 10 [707247]: Sóng điện từ là
A, Điện trường lan truyền trong không gian.
B, Từ trường lan truyền trong không gian.
C, Điện từ trường lan truyền trong không gian.
D, Dao động cơ lan truyền trong không gian.
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
Chọn C Đáp án: C
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 11 và Câu 12: Một khung dây cứng, phẳng diện tích 25 cm2 gồm 10 vòng dây. Khung dây được đặt trong từ trường đều và đồ thị biểu diễn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như hình vẽ bên.
Câu 11 [707323]: Xác định suất điện động cảm ứng trong khung.
A, 0,15 mV.
B, 0,18 mV.
C, 0,30 mV.
D, 0,36 mV.
Suất điện động cảm ứng trong khung là
Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [707324]: Cho biết khung có điện trở Tìm độ lớn và chiều của dòng điện cảm ứng trong khung.
A, 0,5 mA và thuận chiều kim đồng hồ.
B, 0,6 mA và thuận chiều kim đồng hồ.
C, 0,5 mA và nghịch chiều kim đồng hồ.
D, 0,6 mA và nghịch chiều kim đồng hồ.
Độ lớn của dòng điện cảm ứng là
Tại thời điểm ban đầu, từ trường đều có chiều hướng vào trong mặt phẳng khung dây và đang giảm, dòng điện cảm ứng xuất hiện sao cho từ trường cảm ứng xuất hiện chống lại sự giảm đó.
Từ trường cảm ứng có chiều hướng vào mặt phẳng khung dây nên dòng điện cảm ứng có chiều theo chiều kim đồng hồ.
Chọn A Đáp án: A
Câu 13 [707624]: Một dây dẫn dài 50 cm được đặt vuông góc với một từ trường đều. Cường độ dòng điện trong dây là 10,0 A, lực do từ trường tác dụng lên dây là 3,0 N. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường là
A, 0,60 T.
B, 1,5 T.
C, 1,8. 103 T.
D, 6,7. 10-3 T.
Độ lớn cảm ứng từ của từ trường là
Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [707252]: Trong bốn hạt nhân hạt nhân có bán kính gần nhất với bán kính của hạt nhân
A,
B,
C,
D,
Bán kính hạt nhân
Hạt nhân có cùng số nucleon so với hạt nhân nên có bán kính gần nhất với bán kính hạt nhân
Chọn A Đáp án: A
Câu 15 [1013434]: Cho năng lượng liên kết của hạt nhân lần lượt là . So với hạt nhân , thì hạt nhân
A, bền vững hơn.
B, có nhiều hơn 56 proton.
C, có nhiều hơn 25 neutron.
D, kém bền vững hơn.
hạt nhân


Co bền vững hơn.
Chọn A Đáp án: A
Câu 16 [1109205]: Ba dây dẫn dài, song song Q, R và S mang dòng điện có cùng độ lớn. Hình bên dưới biểu diễn mặt cắt của các dây dẫn, trong đó chiều dòng điện trong dây S ngược chiều với chiều dòng điện trong dây Q và dây R. Khoảng cách giữa P và S là 2a. Hình nào sau đây biểu diễn đúng hướng của từ trường tại điểm P?
A, bằng 0.
B, ↓.
C, ↑.
D, →.
Theo quy tắc nắm tay phải, ta xác định được các vecto biểu diễn chiều từ trường như hình vẽ dưới đây:

Hướng của từ trường tại điểm P là hướng thẳng đứng xuống dưới
Chọn B Đáp án: B
Câu 17 [1109206]: Hạt nhân X phân rã với chu kỳ bán rã là 15 ngày để trở thành hạt nhân bền Y. Tại một thời điểm t cụ thể, tỷ số giữa số lượng hạt nhân X và số lượng hạt nhân Y trong một mẫu là 1:1. Hỏi bao lâu sau thời điểm t thì tỷ số này trong mẫu sẽ là 1:3?
A, 15 ngày.
B, 30 ngày.
C, 45 ngày.
D, 60 ngày.
Tại thời điểm ban đầu:

Sau khoảng thời gian t:

ngày
Chọn A Đáp án: A
Câu 18 [1109207]: Khảo sát mẫu vật có chứa chất phóng xạ Đồ thị hình bên mô tả sự phụ thuộc của theo thời gian t, với là số hạt nhân còn lại trong mẫu vật tại thời điểm t. Kể từ thời điểm t = 0 đến thời điểm t = 15 s, số hạt nhân bị phân rã có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A,
B,
C,
D,
Từ đồ thị:
+) Tại t = 5 s:
+) Tại t = 10 s:
Đồ thị là đường thẳng, nên:

Ta có:


Số hạt đã phân rã là

Chọn D Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [707256]: Một học sinh pha một cốc trà nóng. Sau một lúc, học sinh này thêm một số viên đá vào trà. Học sinh sử dụng cảm biến nhiệt độ để đo nhiệt độ của trà. Hình dưới đây cho thấy biểu đồ nhiệt độ-thời gian thu được.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
a) Đúng: Trong quá trình diễn ra thí nghiệm học sinh phải khuấy trà liên tục để đảm bảo nhiệt độ nước trong cốc trà đồng đều nhau.

b) Sai: Thời điểm thả các viên đá vào ứng với điểm nhiệt độ giảm đột ngột, ứng với điểm Q trên đồ thị.

c) Đúng: Thời điểm đá tan hết ứng với lúc nước trà bắt đầu tăng nhiệt.

d) Sai: nhiệt độ khi nước trà cân bằng với môi trường nhỏ hơn 30oC.
Câu 20 [710395]: Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng nguyên liệu để sản xuất điện năng. Phản ứng hạt nhân trong lò phản ứng là . Biết mỗi phản ứng tạo ra năng lượng 200 MeV, hiệu suất của nhà máy là 40%, công suất phát điện của nhà máy là 1500 MW, số Avogadro là NA = 6,02.1023 hạt/mol.
a) Đúng: Phản ứng trong lò là phản ứng phân hạch.
b) Sai: Số hạt neutron tạo ra trong một phản ứng hạt nhân thỏa mãn
c) Sai: Để lò phản ứng hoạt động bình thường mà không bị nổ người ta phải sử dụng các thanh điều khiển bằng kim loại nặng như chì nhúng ngập sâu vào khu vực chứa nhiên liệu để hấp thụ các hạt neutron thừa phản sinh ra trong các phản ứng.
d) Đúng: Ta có:
Khối lượng đã sử trong lò phản ứng hạt nhân trong 1 năm xấp xỉ là
Câu 21 [707603]: Một học sinh sử dụng thiết lập trong Hình 1 để nghiên cứu dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây điện từ khi một nam châm vĩnh cửu rơi qua nó. Khi một dòng điện chạy qua cảm biến dòng điện từ A đến B, sẽ thu được giá trị đọc dương. Hình 2 cho thấy kết quả sau khi nam châm được thả ở một độ cao nhất định.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng phát biểu nào sai
a) Sai: Đầu Y của nam châm vĩnh cửu là cực bắc.
b) Đúng: Khi nam châm bắt đầu rơi xuống, xuất hiện dòng điện trong ống dây làm nó trở thành một nam châm điện có đầu trên đóng vai trò là cực bắc.
c) Đúng: Trong quá trình rơi, hai cực của nam châm điện bị đảo cực một lần.
d) Đúng: Độ lớn của dòng điện ở đỉnh “âm” cao hơn đỉnh “dương” là do tốc độ của nam châm càng về sau càng tăng dần, làm tốc độ biến thiên của từ trường qua cuộn dây tăng lên.
Câu 22 [707257]: Sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên - gồm ống xilanh chứa khí, áp kế, cảm biến nhiệt độ và tay quay để điều chỉnh thể tích khí) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi áp suất không đổi.
a) Đúng: Trình tự thí nghiệm: Dãn khí trong xilanh, giữ nguyên áp suất; ghi giá trị thể tích và nhiệt độ của khí. Lặp lại các thao tác này để đo thể tích và nhiệt độ của khối khí.
b) Sai: Với kết quả thu được ở bảng bên, công thức liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ là V = kT (k là hệ số tỉ lệ), trong đó V (cm³) là thể tích và T(K) là nhiệt độ. Hệ số tỉ lệ k = 0,1542 (cm3/K)
c) Sai: Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối theo bảng là một đường thẳng có đoạn kéo dài đi qua gốc tọa độ.
d) Sai: Với áp suất khí là 1,5atm, số mol của khí dùng trong thí nghiệm là ứng với lần đo đầu tiên, ở các lần đo tiếp theo số mol khí có thay đổi.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [1013445]: Điện tích của hạt nhân bằng . Xác định giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
giá trị của x là
Câu 24 [707989]: Một dây dẫn thẳng MN có chiều dài 16 cm, có cường độ dòng điện I = 5 A chạy qua đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn Tính góc hợp bởi đoạn dây mang dòng điện và véctơ cảm ứng từ theo đơn vị rad? (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần mười)
Công thức tính lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn:
Thay số vào ta có
Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Túi khí của xe sẽ phồng lên nhanh chóng khi một tác động đủ mạnh từ bên ngoài gây ra phản ứng hóa học và giải phóng một lượng lớn nitrogen. Trong một thử nghiệm túi khí, túi phồng lên đến thể tích 1,2 m3 và áp suất 103 kPa ở nhiệt độ cuối cùng là 290 K.
Câu 25 [707990]: Số mol khí trong túi khí là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Theo công thức Clapeyron:
Thay số vào ta có:
Câu 26 [707991]: Áp suất ban đầu của khí là x.105 kPa nếu nó được giải phóng khỏi một bình chứa có thể tích 5,6.10-4 m³ ở cùng nhiệt độ. Tìm x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Ta có:
Thay số vào ta có:
Câu 27 [707992]: Một bệnh nhân được điều trị bằng đồng vị phóng xạ phát ra tia γ để tiêu diệt tế bào bệnh. Thời gian chiếu xạ lần đầu là Δt = 4 phút. Cứ sau 20 ngày, bệnh nhân lại phải tiếp tục xạ trị với cùng một lượng tia γ. Cho biết chu kì bán rã của chất phóng xạ là T = 45 ngày và nguồn đồng vị vẫn là nguồn đã sử dụng từ đầu. Thời gian xạ trị lần 3 bằng bao nhiêu phút? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Ta có: khi độ phóng xạ càng lớn thì thời gian chiếu xạ càng ngắn nên để liều lượng chất phóng xạ trong cơ thể là như nhau trong mỗi lần chiếu xạ:
Sau mỗi 20 ngày thì bệnh nhân phải tiếp tục xạ trị nên lần xạ trị thứ 3 là sau 40 ngày kể từ lần đầu tiên.
Ta có:
Thay các giá trị từ đề bài thì ta có: (phút)
Câu 28 [710256]: Người ta dùng một loại laze có công suất P = 12 W để làm dao mổ. Tia laze chiếu vào chỗ mỗ sẽ làm nước ở phần mô chỗ đó bốc hơi và mô bị cắt. Nhiệt dung riêng của nước là 4186 J/(kg.K). Nhiệt hóa hơi riêng của nước là L = 2260 kJ/kg, nhiệt độ cơ thể là 37°C, khối lượng riêng của nước 1000 kg/m3. Thể tích nước mà tia laze làm bốc hơi trong 1 s bằng bao nhiêu mm³ (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
Nhiệt lượng tia laze cung cấp trong 1 giây là:
Khối lượng nước bị bốc hơi trong 1 giây là
Thể tích nước mà tia laze làm bốc hơi trong 1 giây là: