PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [710262]: Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của chất khí?
A, Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
B, Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
C, Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ.
D, Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự.
Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng, nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh, Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 2 [710263]: Điều gì xảy ra với nội năng của phần nước còn lại trong cốc khi một cốc nước đang bay hơi?
A, Nội năng tăng vì số lượng phân tử giảm và nhiệt độ tăng.
B, Nội năng giảm vì số lượng phân tử giảm và nhiệt độ tăng.
C, Nội năng tăng vì số lượng phân tử giảm và nhiệt độ giảm.
D, Nội năng giảm vì số lượng phân tử giảm và nhiệt độ giảm.
Nội năng của phần nước còn lại trong cốc khi một cốc nước đang bay hơi:
Khi nước bay hơi, một số phân tử nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí, dẫn đến giảm số lượng phân tử trong cốc. Nhiệt độ của phần nước còn lại thường giảm do các phân tử lấy năng lượng cần thiết để phá vỡ liên kết và bay hơi. Do đó, nội năng của phần nước còn lại sẽ giảm vì số lượng phân tử giảm và nhiệt độ cũng giảm.
Chọn D Đáp án: D
Khi nước bay hơi, một số phân tử nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí, dẫn đến giảm số lượng phân tử trong cốc. Nhiệt độ của phần nước còn lại thường giảm do các phân tử lấy năng lượng cần thiết để phá vỡ liên kết và bay hơi. Do đó, nội năng của phần nước còn lại sẽ giảm vì số lượng phân tử giảm và nhiệt độ cũng giảm.
Chọn D Đáp án: D
Câu 3 [710264]: Trường hợp nào sau đây liên quan đến nước có thể được giải thích bằng nhiệt dung riêng cao của nước?
(1) Nước được sử dụng làm chất làm mát trong động cơ ô tô.
(2) Các vùng nội địa thường có mùa hè nóng hơn và mùa đông lạnh hơn so với các vùng ven biển có cùng vĩ độ và độ cao.
(3) Nhiệt độ cơ thể của con người thay đổi chậm ngay cả khi nhiệt độ xung quanh thay đổi đột ngột.
(1) Nước được sử dụng làm chất làm mát trong động cơ ô tô.
(2) Các vùng nội địa thường có mùa hè nóng hơn và mùa đông lạnh hơn so với các vùng ven biển có cùng vĩ độ và độ cao.
(3) Nhiệt độ cơ thể của con người thay đổi chậm ngay cả khi nhiệt độ xung quanh thay đổi đột ngột.
A, Chỉ trường hợp (2).
B, Chỉ trường hợp (1) và (2).
C, Chỉ trường hợp (1) và (3).
D, Cả 3 trường hợp (1), (2) và (3).
Nhiệt dung riêng của nước cao nên cần nhiệt lượng thay đổi nhiều để làm thay đổi nhiệt độ của nước.
1 Đúng: Nước có nhiệt dung riêng cao giúp hấp thụ và lưu trữ nhiệt hiệu quả, giúp động cơ ô tô duy trì nhiệt độ ổn định.
2. Đúng: Nhiệt dung riêng lớn mà nước biển nóng lên và nguội đi chậm hơn các vùng đất xung quanh.
3. Đúng: Nước có nhiệt dung riêng cao, cơ thể chúng ta có thể giữ nhiệt độ ổn định, giúp cơ thể không bị nóng lên hoặc lạnh đi quá nhanh khi có sự thay đổi nhiệt độ môi trường.
Chọn D Đáp án: D
1 Đúng: Nước có nhiệt dung riêng cao giúp hấp thụ và lưu trữ nhiệt hiệu quả, giúp động cơ ô tô duy trì nhiệt độ ổn định.
2. Đúng: Nhiệt dung riêng lớn mà nước biển nóng lên và nguội đi chậm hơn các vùng đất xung quanh.
3. Đúng: Nước có nhiệt dung riêng cao, cơ thể chúng ta có thể giữ nhiệt độ ổn định, giúp cơ thể không bị nóng lên hoặc lạnh đi quá nhanh khi có sự thay đổi nhiệt độ môi trường.
Chọn D Đáp án: D
Câu 4 [707319]: Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Hệ thức nào sau đây diễn tả đúng định luật Charles?
A, 

B, 

C, 

D,
hằng số.
hằng số.
Hệ thức diễn tả đúng định luật Charles là
hằng số.
Chọn D Đáp án: D
hằng số.Chọn D Đáp án: D
Câu 5 [710267]: Khi một lượng khí lí tưởng xác định dãn nở đẳng nhiệt thì mật độ phân tử khí sẽ
A, tăng tỉ lệ nghịch với áp suất.
B, giảm tỉ lệ thuận với áp suất.
C, không thay đổi.
D, tăng, không tỉ lệ với áp suất.
Phương trình Clapeyron: 
Khi một lượng khí lí tưởng xác định dãn nở đẳng nhiệt thì mật độ phân tử khí sẽ giảm tỉ lệ thuận với áp suất.
Chọn B Đáp án: B

Khi một lượng khí lí tưởng xác định dãn nở đẳng nhiệt thì mật độ phân tử khí sẽ giảm tỉ lệ thuận với áp suất.
Chọn B Đáp án: B
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời Câu 6 và Câu 7: Thiết lập trong Hình (a) được sử dụng để xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Tại thời điểm t = 0, người ta thêm 0,15 kg nước đá ở 0 °C được vào 1 kg nước nóng. Nhiệt độ ban đầu của nước là 60 °C. Hình (b) cho thấy sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian. Tại Q, hỗn hợp đạt được trạng thái cân bằng nhiệt.


Câu 6 [710265]: Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ước tính từ thí nghiệm này là bao nhiêu? Cho: nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K
A, 3,34.105 J/kg
B, 3,92.105 J/kg
C, 4,48.105 J/kg
D, 5,60.105 J/kg
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ước tính từ thí nghiệm này là 
Chọn B Đáp án: B

Chọn B Đáp án: B
Câu 7 [710266]: Câu nào sau đây về thí nghiệm này là đúng?
A, Giữa P và Q, nước đang hấp thụ nhiệt lượng nóng chảy từ nước đá.
B, Giữa P và Q, nhiệt độ của nước đá đang tăng dần.
C, Giữa Q và R, nước đang hấp thụ năng lượng từ môi trường xung quanh.
D, Nhiệt độ của môi trường xung quanh là 20°C.
Giữa P và Q, nước đá đang hấp thụ nhiệt để nóng chảy từ nước nóng, nhiệt độ của nước đá lúc này ban đầu không đổi sau khi tan hoàn toàn sẽ tăng nhiệt độ dần.
Giữa Q và R, nước đang tỏa năng lượng ra môi trường xung quanh.
Chọn D Đáp án: D
Giữa Q và R, nước đang tỏa năng lượng ra môi trường xung quanh.
Chọn D Đáp án: D
Câu 8 [823467]: Đồ thị nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp?
A, 

B, 

C, 

D, 

Quá trình đẳng áp, áp suất không thay đổi, nhiệt độ tỉ lệ thuận với thể tích.
Đồ thị sự phụ thuộc của thể tích vào nhiệt độ có dạng là đường thẳng đi qua gốc tọa độ
Chọn D Đáp án: D
Đồ thị sự phụ thuộc của thể tích vào nhiệt độ có dạng là đường thẳng đi qua gốc tọa độ
Chọn D Đáp án: D
Câu 9 [1109208]: Hai bình thủy tinh giống hệt nhau được nối với nhau bằng một ống thủy tinh mỏng. Khí được nạp vào các bình thủy tinh này tại điều kiện tiêu chuẩn. Nếu đặt một bình vào nước đá và một bình khác đặt vào bồn nước nóng thì áp suất của khí tăng gấp 1,1 lần. Nhiệt độ của nước nóng sẽ là
A, 100 °C.
B, 82 °C.
C, 27 °C.
D, 61 °C.
Tại thời điểm ban đầu trạng thái của khí trong hai bình là:
Bình nước đá có nhiệt độ là
và bình nhúng trong nước nóng có nhiệt độ 
Theo phương trình Clapeyron:
Tổng số mol khí trong bình là không đổi:

Nhiệt độ của nước nóng sẽ là 
Chọn D Đáp án: D
Bình nước đá có nhiệt độ là
và bình nhúng trong nước nóng có nhiệt độ 
Theo phương trình Clapeyron:

Tổng số mol khí trong bình là không đổi:


Nhiệt độ của nước nóng sẽ là 
Chọn D Đáp án: D
Câu 10 [710273]: Trong bức tranh các đường sức từ, từ trường mạnh hơn được diễn tả bởi
A, Các đường sức từ dày đặc hơn.
B, Các đường sức từ nằm cách xa nhau.
C, Các đường sức từ gần như song song nhau.
D, Các đường sức từ nằm phân kì nhiều.
Trong bức tranh các đường sức từ, từ trường mạnh hơn được diễn tả bởi các đường sức từ dày đặc hơn.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 11 [710271]: Khi điện trường biến thiên theo thời gian sẽ làm xuất hiện từ trường, các đường sức của từ trường này có đặc điểm là
A, những đường tròn đồng tâm có cùng bán kính.
B, song song với các đường sức của điện trường.
C, những đường thẳng song song cách đều nhau.
D, những đường cong khép kín bao quanh các đường sức của điện trường.
Khi điện trường biến thiên theo thời gian sẽ làm xuất hiện từ trường, các đường sức của từ trường này có đặc điểm là những đường cong khép kín bao quanh các đường sức của điện trường.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 12 [710275]: Một đoạn dây dẫn thẳng dài 20 cm, được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,04 T. Biết đoạn dây dẫn vuông góc với các đường sức từ. Khi cho dòng điện không đổi có cường độ 5 A chạy qua dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là
A, 0,04 N.
B, 0,004 N.
C, 40 N.
D, 0,4 N.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là 
Chọn A Đáp án: A

Chọn A Đáp án: A
Câu 13 [1109209]: Hình (a) biểu diễn một khung dây hình vuông CDEF có cạnh 0,25 m, nằm trong mặt phẳng thẳng đứng và có dòng điện I là 2,0 A chạy qua. Cảm ứng từ B có độ lớn 0,010 T song song với cạnh DE.

Độ lớn của momen lực và chiều của nó khi nhìn từ trên xuống, như thể hiện trong Hình (b), là bao nhiêu?

Độ lớn của momen lực và chiều của nó khi nhìn từ trên xuống, như thể hiện trong Hình (b), là bao nhiêu?
A, 1,3.10-3 Nm, cùng chiều kim đồng hồ.
B, 1,3.10-3 Nm, ngược chiều kim đồng hồ.
C, 2,5.10-3 Nm, cùng chiều kim đồng hồ.
D, 2,5.10-3 Nm, ngược chiều kim đồng hồ.
Theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón giữa là chiều dòng điện; khi đó, ngón cái choãi ra 90 độ chỉ chiều của lực từ
Ta xác định được chiều của lực từ xác định trên hình (b): Lực từ tác dụng lên đoạn CD và EF có tác dụng làm quay khung theo chiều kim đồng hồ khi ta nhìn từ trên xuống.
Lực từ tác dụng lên dây dẫn có độ lớn:
Tổng momen từ làm quay khung có độ lớn:
Chọn A Đáp án: A
Ta xác định được chiều của lực từ xác định trên hình (b): Lực từ tác dụng lên đoạn CD và EF có tác dụng làm quay khung theo chiều kim đồng hồ khi ta nhìn từ trên xuống.
Lực từ tác dụng lên dây dẫn có độ lớn:

Tổng momen từ làm quay khung có độ lớn:

Chọn A Đáp án: A
Câu 14 [710276]: Trong phản ứng phân hạch và nhiệt hạch, không có sự bảo toàn
A, điện tích.
B, số nucleon.
C, năng lượng toàn phần.
D, khối lượng tĩnh.
Trong phản ứng phân hạch và nhiệt hạch, không có sự bảo toàn khối lượng tĩnh.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 15 [710277]: Một hạt nhân X phóng xạ
có phương trình phản ứng:
So với hạt nhân mẹ X, hạt nhân con Y có nhiều hơn một
có phương trình phản ứng:
So với hạt nhân mẹ X, hạt nhân con Y có nhiều hơn một A, proton.
B, neutron.
C, nucleon.
D, electron.
Một hạt nhân X phóng xạ
có phương trình phản ứng:
So với hạt nhân mẹ X, hạt nhân con Y có nhiều hơn một proton.
Chọn A Đáp án: A
có phương trình phản ứng:
So với hạt nhân mẹ X, hạt nhân con Y có nhiều hơn một proton.Chọn A Đáp án: A
Câu 16 [710274]: Sơ đồ cho thấy một thiết bị tự chế có thể tạo ra âm thanh. Trong thiết bị, một nam châm được cố định vào đáy cốc nhựa. Khi tín hiệu đi qua cuộn dây, đáy cốc rung để tạo ra âm thanh. Phương pháp nào sau đây có thể làm cho âm thanh to hơn?
(1) sử dụng một nam châm mạnh hơn
(2) chèn một thanh đồng vào cuộn dây
(3) tăng số vòng dây của cuộn dây
(1) sử dụng một nam châm mạnh hơn
(2) chèn một thanh đồng vào cuộn dây
(3) tăng số vòng dây của cuộn dây
A, Chỉ phương pháp (1) và (2)
B, Chỉ phương pháp (1) và (3)
C, Chỉ phương pháp (2) và (3)
D, Cả ba phương pháp (1), (2) và (3)
Để làm cho âm thanh to hơn thì sử dụng một nam châm mạnh hơn hoặc tăng số vòng dây của cuộn dây để tương tác từ giữa nam châm và cuộn dây tăng.
Chèn thanh đồng vào không làm tăng từ trường của cuộn dây
Chọn B Đáp án: B
Chèn thanh đồng vào không làm tăng từ trường của cuộn dây
Chọn B Đáp án: B
Câu 17 [1109210]: Quá trình dưới đây mô tả một đồng vị Boron đứng yên khi hấp thụ một neutron chuyển động chậm, tách ra thành một đồng vị Lithium và một hạt alpha:

Tia γ được phát ra trong quá trình này. Năng lượng liên kết của các hạt nhân
lần lượt là 64,94 MeV, 39,25 MeV, 28,48 MeV. Hỏi năng lượng của tia γ phát ra là bao nhiêu, biết rằng tổng động năng của
và
là 2,31 MeV?

Tia γ được phát ra trong quá trình này. Năng lượng liên kết của các hạt nhân
lần lượt là 64,94 MeV, 39,25 MeV, 28,48 MeV. Hỏi năng lượng của tia γ phát ra là bao nhiêu, biết rằng tổng động năng của
và
là 2,31 MeV? A, 0,48 MeV
B, 2,79 MeV
C, 25,69 MeV
D, 260,73 MeV
Phương trình phản ứng: 
Năng lượng tỏa ra từ một phản ứng hạt nhân có thể được tính bằng độ chênh lệch tổng năng lượng liên kết (
) của các sản phẩm và các hạt tham gia:

Năng lượng tỏa ra của phản ứng Q được phân bố thành hai phần: tổng động năng của các hạt sản phẩm K và năng lượng của các bức xạ gamma (
):
Theo đề bài, tổng động năng của Lithium và hạt alpha là K = 2,31 MeV.
Ta có:

Chọn A Đáp án: A

Năng lượng tỏa ra từ một phản ứng hạt nhân có thể được tính bằng độ chênh lệch tổng năng lượng liên kết (
) của các sản phẩm và các hạt tham gia:

Năng lượng tỏa ra của phản ứng Q được phân bố thành hai phần: tổng động năng của các hạt sản phẩm K và năng lượng của các bức xạ gamma (
):
Theo đề bài, tổng động năng của Lithium và hạt alpha là K = 2,31 MeV.
Ta có:


Chọn A Đáp án: A
Câu 18 [710278]: Trong một nhà máy sản xuất tấm nhôm dày 1 mm, người ta sử dụng máy đo độ dày để theo dõi độ dày của tấm nhôm. Câu nào sau đây nêu đúng nguồn phóng xạ cần sử dụng trong máy đo độ dày và lý do đằng sau?
A,
Lượng hạt
đi qua nhôm phụ thuộc vào độ dày của nhôm.
Lượng hạt
đi qua nhôm phụ thuộc vào độ dày của nhôm.B,
Lượng hạt
đi qua nhôm phụ thuộc vào độ dày của nhôm.
Lượng hạt
đi qua nhôm phụ thuộc vào độ dày của nhôm.C,
Các hạt
ít gây hại cho con người hơn.
Các hạt
ít gây hại cho con người hơn.D,
Bức xạ
có khả năng đâm xuyên lớn nhất.
Bức xạ
có khả năng đâm xuyên lớn nhất.
Nguồn phóng xạ cần sử dụng trong máy đo độ dày là
Bức xạ
có khả năng đâm xuyên lớn nhất.
Chọn D Đáp án: B
Bức xạ
có khả năng đâm xuyên lớn nhất.Chọn D Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [707851]: Ba bình đựng ba chất lỏng khác nhau có khối lượng bằng nhau và không gây tác dụng hóa học với nhau. Nhiệt độ của ba bình lần lượt là
và
Nếu đổ một nửa chất lỏng ở bình 1 sang bình 2 thì nhiệt độ của hỗn hợp khi cận bằng nhiệt độ là
Còn nếu đổ một nửa chất lỏng ở bình 1 sang bình 3 thì nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bằng nhiệt là
Xem như chỉ có các chất lỏng trao đổi nhiệt với nhau.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
và
Nếu đổ một nửa chất lỏng ở bình 1 sang bình 2 thì nhiệt độ của hỗn hợp khi cận bằng nhiệt độ là
Còn nếu đổ một nửa chất lỏng ở bình 1 sang bình 3 thì nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bằng nhiệt là
Xem như chỉ có các chất lỏng trao đổi nhiệt với nhau. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
a) Sai. Nếu đổ một nửa chất lỏng ở bình 1 sang bình 2 thì chất lỏng bình 2 nhận nhiệt lượng từ bình 1.
b) Đúng.
c) Đúng. Khi đổ một nửa chất lỏng ở bình 1 vào chất lỏng ở bình 2, ta có phương trình cân bằng nhiệt:


Khi đổ cả chất lỏng ở bình 1 vào chất lỏng ở bình 2, ta có phương trình cân bằng nhiệt:



d) Đúng. Khi đổ một nửa chất lỏng ở bình 1 vào chất lỏng ở bình 3, ta có phương trình cân bằng nhiệt:


Khi đổ chất lỏng ở cả 3 bình vào 1, ta có phương trình cân bằng nhiệt:


b) Đúng.
c) Đúng. Khi đổ một nửa chất lỏng ở bình 1 vào chất lỏng ở bình 2, ta có phương trình cân bằng nhiệt:



Khi đổ cả chất lỏng ở bình 1 vào chất lỏng ở bình 2, ta có phương trình cân bằng nhiệt:




d) Đúng. Khi đổ một nửa chất lỏng ở bình 1 vào chất lỏng ở bình 3, ta có phương trình cân bằng nhiệt:



Khi đổ chất lỏng ở cả 3 bình vào 1, ta có phương trình cân bằng nhiệt:



Câu 20 [1006564]: Một khung dây dẫn kín phẳng hình vuông ABCD cạnh
10 cm gồm 200 vòng, có điện trở
. Khoảng không gian hình hộp chữ nhật có đáy
là từ trường đều với các đường sức từ nằm ngang, hướng vào, vuông góc với mặt phẳng khung dây và có cảm ứng từ
(hình vẽ). Cho khung dây chuyển động tịnh tiến theo phương AB với vận tốc
(vận tốc này luôn không đổi trong suốt quá trình khung chuyển động).
10 cm gồm 200 vòng, có điện trở
. Khoảng không gian hình hộp chữ nhật có đáy
là từ trường đều với các đường sức từ nằm ngang, hướng vào, vuông góc với mặt phẳng khung dây và có cảm ứng từ
(hình vẽ). Cho khung dây chuyển động tịnh tiến theo phương AB với vận tốc
(vận tốc này luôn không đổi trong suốt quá trình khung chuyển động).
a) Đúng Khi khung dây chưa vào từ trường, trong khung dây chưa có dòng điện cảm ứng
b) Đúng Từ thông qua khung dây có độ lớn cực đại khi toàn bộ khung dây trong từ trường.
c) Đúng. Từ thông tăng
. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được chiều dòng điện cảm ứng trong khung ngược chiều kim đồng hồ
có chiều từ
d) Sai. trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng có cường độ
NBav
b) Đúng Từ thông qua khung dây có độ lớn cực đại khi toàn bộ khung dây trong từ trường.
c) Đúng. Từ thông tăng
. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được chiều dòng điện cảm ứng trong khung ngược chiều kim đồng hồ
có chiều từ
d) Sai. trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng có cường độ
NBav
Câu 21 [710253]: Một ống thủy tinh tiết diện đều có đầu dưới kín như hình H1, đầu trên được bịt kín bằng pit-tông P nhẹ, cột thủy ngân dài 25 cm. Ấn pit-tông từ từ xuống dưới sao cho cột khí B ở đáy ống dài 21,7 cm (hình H2). Áp suất khí quyển là 76 cmHg. Giả sử nhiệt độ của khí không đổi và không có rò rỉ khí.
a) Đúng: Trong hình H1, áp suất của cột khí A là áp suất khí quyển và là 76 cmHg.
b) Sai: Trong hình H1, áp suất của cột khí B là 76+25=101 cmHg.
c) Sai: Trong hình H2, nhiệt độ quá trình biến đổi là không đổi, ta có:
nên áp suất của cột khí B là 
d) Sai: Áp suất khối khí bên trên là:
Nhiệt độ quá trình biến đổi là không đổi, ta có:
nên Piston đã được ấn xuống khoảng
b) Sai: Trong hình H1, áp suất của cột khí B là 76+25=101 cmHg.
c) Sai: Trong hình H2, nhiệt độ quá trình biến đổi là không đổi, ta có:
nên áp suất của cột khí B là 
d) Sai: Áp suất khối khí bên trên là:
Nhiệt độ quá trình biến đổi là không đổi, ta có:
nên Piston đã được ấn xuống khoảng
Câu 22 [1109211]: Chiếu xạ thực phẩm là một quy trình công nghệ sử dụng bức xạ ion hoá. Một cơ sở chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ là cobalt – 60
có chu kì bán rã
năm để chiếu xạ thùng hàng đựng dâu tây. Nguồn này phân rã
và phát ra tia gamma năng lượng cao.
Cho biết sự suy giảm cường độ của chùm bức xạ tia gamma khi đi qua một lớp vật chất được mô tả bởi công thức:
Trong đó:
-
là cường độ của chùm tia bức xạ trước khi đi vào vật chất, đơn vị 
- I là cường độ của chùm tia sau khi đã đi qua một lớp vật chất có độ dày x.
-
là độ dày của lớp vật chất làm giảm một nửa cường độ
Để đảm bảo hiệu quả diệt khuẩn, cường độ I của chùm tia gamma sau khi đi qua thùng hàng phải đạt một giá trị tối thiểu. Biết rằng, đối với thùng hàng đựng dây tây, lớp vật chất làm giảm cường độ của tia gamma đi một nửa từ nguồn
có bề dày 10 cm
Cho biết sự suy giảm cường độ của chùm bức xạ tia gamma khi đi qua một lớp vật chất được mô tả bởi công thức:
Trong đó:
-
- I là cường độ của chùm tia sau khi đã đi qua một lớp vật chất có độ dày x.
-
Để đảm bảo hiệu quả diệt khuẩn, cường độ I của chùm tia gamma sau khi đi qua thùng hàng phải đạt một giá trị tối thiểu. Biết rằng, đối với thùng hàng đựng dây tây, lớp vật chất làm giảm cường độ của tia gamma đi một nửa từ nguồn
a) Đúng: Tia beta có khả năng đâm xuyên kém, bị chặn lại dễ dàng. Tia gamma có khả năng đâm xuyên cao, là tác nhân chính.
b) Đúng: Ta có:
Bề dày của thùng hàng: 
c) Đúng: Cường độ chùm gamma còn lại:
Vậy cường độ chùm gamma giảm đi khoảng 82,3%
d) Đúng: Gọi
lần lượt là thời gian chiếu xạ ban đầu và sau 15,9 năm
Vì liều lượng chiếu xạ không đổi nên:



phút
b) Đúng: Ta có:
c) Đúng: Cường độ chùm gamma còn lại:
Vậy cường độ chùm gamma giảm đi khoảng 82,3%
d) Đúng: Gọi
Vì liều lượng chiếu xạ không đổi nên:
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một nhiệt kế gồm phần vỏ thủy tinh và phần chất lỏng bằng rượu. Biết rằng khi nhiệt kế chỉ 30 °C thì phần chất lỏng trong nhiệt kế có thể tích là Vo. Khi nhiệt kế chỉ 42 °C thì phần rượu trong nhiệt kế có thể tích V1 = 1,15V0. Bỏ qua sự nở vì nhiệt của phần vỏ thủy tinh.
Câu 23 [708830]: Khi thể tích của phần chất lỏng tăng thêm 0,2V0 thì nhiệt độ tăng thêm bao nhiêu °C?
Theo công thức chuyển đổi thang đo ta có: 


Khi thể tích của phần chất lỏng tăng thêm 0,2V0 thì nhiệt độ tăng thêm



Khi thể tích của phần chất lỏng tăng thêm 0,2V0 thì nhiệt độ tăng thêm
Câu 24 [708831]: Khi nhiệt kế chỉ 75°C thì phần rượu trong nhiệt kế có thể tích V2. Tỉ số V2/V0 có giá trị bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Có: 

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Một mẫu không khí có khối lượng riêng là 1,24 kg/m3 ở áp suất 1,01.105 Pa và nhiệt độ 300 K. Hằng số Boltzmann = 1,38.10–23 J/K.
Câu 25 [710286]: Động năng trung bình của một phân tử không khí trong những điều kiện này là x.10-21 J (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
Động năng trung bình của một phân tử không khí trong những điều kiện này là 

Câu 26 [710287]: Tính tốc độ trung bình của bình phương vận tốc của các phân tử không khí (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Tốc độ trung bình của bình phương vận tốc của các phân tử không khí là
Câu 27 [710285]: Cho phản ứng hạt nhân
Năng lượng tỏa ra sau phản ứng là bao nhiêu MeV, biết mBe = 9,01219 u; mP = 1,00783 u; mLi = 6,01513 u; mX = 4,0026 u. Với 1u = 931,5 MeV/c2 (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Năng lượng tỏa ra sau phản ứng là bao nhiêu MeV, biết mBe = 9,01219 u; mP = 1,00783 u; mLi = 6,01513 u; mX = 4,0026 u. Với 1u = 931,5 MeV/c2 (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Năng lượng tỏa ra sau phản ứng là 

Câu 28 [710288]: Trong chẩn đoán bệnh bằng cộng hưởng từ, người được chụp nằm trong từ trường hướng dọc cơ thể, từ đầu đến chân. Một người được chụp đã quên tháo vòng tay của mình. Vòng tay này bằng kim loại có đường kính 6,0 cm và có điện trở
Giả sử mặt phẳng của vòng tay vuông góc với cảm ứng từ và khi chụp, từ trường của máy giảm từ 1,5 T xuống 0,30 T trong 1,2 s. Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra trong vòng tay do thay đổi từ trường của máy cộng hưởng từ khi chụp bằng bao nhiêu ampe?( kết quả lấy 2 chữ số có nghĩa)
Giả sử mặt phẳng của vòng tay vuông góc với cảm ứng từ và khi chụp, từ trường của máy giảm từ 1,5 T xuống 0,30 T trong 1,2 s. Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra trong vòng tay do thay đổi từ trường của máy cộng hưởng từ khi chụp bằng bao nhiêu ampe?( kết quả lấy 2 chữ số có nghĩa)
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng tay là: 
Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra trong vòng tay là:

Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra trong vòng tay là: