PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1109212]: Vật X và vật Y có cùng nhiệt độ. Vật Y ở trạng thái cân bằng nhiệt với vật Z. Ba vật được làm từ các chất liệu khác nhau. Vật X có khối lượng lớn nhất và vật Z có khối lượng nhỏ nhất. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A, X và Y có cùng nội năng.
B, Y và Z có cùng nhiệt dung riêng.
C, Nếu X được đặt tiếp xúc nhiệt với Z, sẽ không có sự truyền nhiệt.
D, Nếu X được đặt tiếp xúc nhiệt với Z, nhiệt sẽ truyền từ X sang Z.
Ta xét từng phát biểu:
+) X và Y có cùng nội năng. Sai: Nội năng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như bản chất chất liệu, khối lượng và nhiệt độ. Dù nhiệt độ bằng nhau nhưng chất liệu và khối lượng khác nhau thì nội năng sẽ khác nhau.
+) Y và Z có cùng nhiệt dung riêng. Sai: Nhiệt dung riêng là đặc tính riêng của chất liệu, không phụ thuộc vào trạng thái cân bằng nhiệt hay khối lượng.
+) Nếu X được đặt tiếp xúc nhiệt với Z, sẽ không có sự truyền nhiệt. Đúng: Vì X và Z có cùng nhiệt độ (cùng bằng nhiệt độ của Y), nên khi tiếp xúc sẽ không có sự truyền nhiệt giữa chúng.
+) Nếu X được đặt tiếp xúc nhiệt với Z, nhiệt sẽ truyền từ X sang Z. Sai: Nhiệt chỉ truyền từ X sang Z nếu nhiệt độ của X cao hơn Z. Ở đây nhiệt độ của chúng bằng nhau.
Chọn C Đáp án: C
+) X và Y có cùng nội năng. Sai: Nội năng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như bản chất chất liệu, khối lượng và nhiệt độ. Dù nhiệt độ bằng nhau nhưng chất liệu và khối lượng khác nhau thì nội năng sẽ khác nhau.
+) Y và Z có cùng nhiệt dung riêng. Sai: Nhiệt dung riêng là đặc tính riêng của chất liệu, không phụ thuộc vào trạng thái cân bằng nhiệt hay khối lượng.
+) Nếu X được đặt tiếp xúc nhiệt với Z, sẽ không có sự truyền nhiệt. Đúng: Vì X và Z có cùng nhiệt độ (cùng bằng nhiệt độ của Y), nên khi tiếp xúc sẽ không có sự truyền nhiệt giữa chúng.
+) Nếu X được đặt tiếp xúc nhiệt với Z, nhiệt sẽ truyền từ X sang Z. Sai: Nhiệt chỉ truyền từ X sang Z nếu nhiệt độ của X cao hơn Z. Ở đây nhiệt độ của chúng bằng nhau.
Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [1109213]: Phát biểu nào sau đây về sự chuyển pha và nội năng là sai?
A, Trong quá trình sôi, toàn bộ nhiệt lượng được cung cấp làm cho cả động năng và thế năng nội tại đều tăng lên.
B, Trong quá trình nóng chảy, toàn bộ nhiệt lượng được cung cấp chỉ làm tăng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
C, Động năng trung bình của các phân tử chất lỏng tại điểm sôi xấp xỉ bằng động năng của các phân tử vừa mới hóa hơi.
D, Động năng trung bình của các phân tử ngay trước và sau khi nóng chảy là xấp xỉ bằng nhau.
Trong quá trình chuyển pha, nhiệt độ của vật không thay đổi trong quá trình chuyển pha
Toàn bộ nhiệt lượng được cung cấp chỉ làm tăng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật
Ta có:
+) Động năng trung bình của các phân tử chất lỏng tại điểm sôi xấp xỉ bằng động năng của các phân tử vừa mới hóa hơi.
+) Động năng trung bình của các phân tử ngay trước và sau khi nóng chảy là xấp xỉ bằng nhau.
Chọn A Đáp án: A
Toàn bộ nhiệt lượng được cung cấp chỉ làm tăng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vậtTa có:
+) Động năng trung bình của các phân tử chất lỏng tại điểm sôi xấp xỉ bằng động năng của các phân tử vừa mới hóa hơi.
+) Động năng trung bình của các phân tử ngay trước và sau khi nóng chảy là xấp xỉ bằng nhau.
Chọn A Đáp án: A
Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng Mặt Trời có hiệu suất chuyển đổi 25%; cường độ bức xạ Mặt Trời lên bộ thu nhiệt là 1000 W/m2; diện tích bộ thu là 3,2 m2. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/Kg.K.


Câu 3 [1006356]: Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là
A, 3500 W.
B, 800 W.
C, 3200 W.
D,
.
.
Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là

Chọn C Đáp án: C

Chọn C Đáp án: C
Câu 4 [1006357]: Nếu hệ thống đó được sử dụng để làm nóng 19 kg nước thì trong khoảng thời gian 1 giờ nhiệt độ của nước tăng thêm
A,
.
.B,
.
.C,
.
.D, 

trong khoảng thời gian 1 giờ nhiệt độ của nước tăng thêm


Chọn D Đáp án: D


Chọn D Đáp án: D
Câu 5 [1005964]: Ta cho vài viên đá lạnh vào một cốc nước, một lúc sau ta thấy bên ngoài thành cốc có các giọt nước li ti đọng lại. Hiện tượng trên liên quan đến quá trình
A, ngưng tụ.
B, hóa hơi.
C, nóng chảy.
D, đông đặc.
Hiện tượng trên liên quan đến quá trình ngưng tụ.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 6 [1109214]: Một chiếc ghế văn phòng có thể nâng hạ độ cao như hình vẽ. Một khối khí xác định bị giam giữa hai ống A và B, ống A có thể trượt lên xuống dọc theo thành trong của B. Coi khối khí là khí lí tưởng và không trao đổi nhiệt với bên ngoài. Khi A trượt xuống dưới thì khối khí bên trong ống
A, thực hiện công và nội năng tăng.
B, thực hiện công và nội năng giảm.
C, nhận công và nội năng giảm.
D, nhận công và nội năng tăng.
Độ biến thiên nội năng của khí: 
Khi A trượt xuống dưới thì khối khí bên trong ống nhận công

Nhiệt độ khối khí không đổi vì không trao đổi nhiệt với bên ngoài

Chọn D Đáp án: D

Khi A trượt xuống dưới thì khối khí bên trong ống nhận công

Nhiệt độ khối khí không đổi vì không trao đổi nhiệt với bên ngoài

Chọn D Đáp án: D
Câu 7 [710268]: Biểu đồ trên cho thấy kết quả thu được khi tiến hành thí nghiệm để nghiên cứu mối quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một khối khí cố định ở thể tích không đổi. Phát biểu nào sau đây là đúng?
(1) Trục y và x lần lượt biểu thị áp suất và nhiệt độ của khí.
(2) Độ dốc của đồ thị biểu thị thể tích của khí.
(3) Giá trị
biểu thị nhiệt độ không tuyệt đối.

(1) Trục y và x lần lượt biểu thị áp suất và nhiệt độ của khí.
(2) Độ dốc của đồ thị biểu thị thể tích của khí.
(3) Giá trị
biểu thị nhiệt độ không tuyệt đối. A, Chỉ phát biểu (1).
B, Chỉ phát biểu (2).
C, Chỉ phát biểu (1) và (3).
D, Chỉ phát biểu (2) và (3).
1 Đúng
2 Sai: độ dốc của đồ thị không biểu thị thể tích của khí.
3 Sai: Kéo dài đồ thị cắt trục x là điểm biểu thị nhiệt độ không tuyệt đối.
Chọn A Đáp án: A
2 Sai: độ dốc của đồ thị không biểu thị thể tích của khí.
3 Sai: Kéo dài đồ thị cắt trục x là điểm biểu thị nhiệt độ không tuyệt đối.
Chọn A Đáp án: A
Câu 8 [1109215]: Một khối lượng khí lý tưởng không đổi có áp suất 1,2.105 Pa ở nhiệt độ 50 °C. Sau khi bị nén đột ngột, áp suất của nó tăng lên 6,0.105 Pa ở 200 °C. Tỷ số giữa thể tích sau khi nén và thể tích ban đầu là bao nhiêu
A, 0,80.
B, 0,29.
C, 0,14.
D, 0,05.
Phương trình trạng thái khí lí tưởng: 
Tỷ số giữa thể tích sau khi nén và thể tích ban đầu là 
Chọn B Đáp án: B

Tỷ số giữa thể tích sau khi nén và thể tích ban đầu là 
Chọn B Đáp án: B
Câu 9 [1109216]: Tốc độ căn quân phương của các phân tử trong một khối lượng khí lý tưởng xác định là c ở 80 °C. Nếu nhiệt độ tăng lên 160 °C, tốc độ căn quân phương của các phân tử khí sẽ là bao nhiêu?
A, 2c.
B, 1,4c.
C, 1,2c.
D, 1,1c.
Tốc độ căn quân phương của phân tử khí: 

Nếu nhiệt độ tăng lên 160 °C, tốc độ căn quân phương của các phân tử khí sẽ là 
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 10 [709761]: Một học sinh tịnh tiến một nam châm đến gần một cuộn dây dẫn như hình vẽ. Cuộn dây được nối với một ampe kế nhạy. Thay đổi nào sau đây không làm tăng số chỉ của ampe kế?
A, Tăng số vòng của cuộn dây.
B, Tăng điện trở của ampe kế.
C, Tăng tốc độ dịch chuyển của nam châm.
D, Sử dụng nam châm có từ trường mạnh hơn.
Tăng số vòng của cuộn dây, tăng tốc độ dịch chuyển của nam châm, sử dụng nam châm có từ trường mạnh hơn là các cách làm thay đổi từ thông biến thiên qua khung dây nên tăng điện trở của ampe kế không làm tăng số chỉ của ampe kế
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 11 và Câu 12: Một cuộn dây hình chữ nhật có kích thước 20 mm × 35 mm và có 650 vòng đang quay quanh một trục nằm ngang vuông góc với từ trường đều có cảm ứng từ 2,5.10-3 Т. Mặt phẳng của cuộn dây tạo với phương thẳng đứng một góc θ, như thể hiện trong hình vẽ.


Câu 11 [710301]: Từ thông của cuộn dây đạt giá trị nhỏ nhất khi
bằng bao nhiêu?
bằng bao nhiêu? A, 90O.
B, 60O.
C, 45O.
D, 0O.
Từ thông của cuộn dây đạt giá trị nhỏ nhất khi
bằng 
Từ thông của cuộn dây đạt giá trị nhỏ nhất khi
hay 
Chọn A Đáp án: A
bằng 
Từ thông của cuộn dây đạt giá trị nhỏ nhất khi
hay 
Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [710302]: Từ thông qua cuộn dây khi
bằng 30°
bằng 30° A, 9,85.10-4 Wb.
B, 7,56.10-4 Wb.
C, 5,45.10-4 Wb.
D, 4,27.10-4 Wb.
Ta có Từ thông qua cuộn dây khi
bằng 30° 

Chọn A Đáp án: A
bằng 30° 

Chọn A Đáp án: A
Câu 13 [1109217]: Hình 1 cho thấy một cuộn dây ngắn được quấn quanh phần giữa của một ống dây (solenoid). Sự biến thiên của suất điện động cảm ứng E trong cuộn dây ngắn theo thời gian t được thể hiện ở đồ thị hình 2.
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng nhất sự biến thiên của dòng điện I trong ống dây theo thời gian?
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng nhất sự biến thiên của dòng điện I trong ống dây theo thời gian?
A, 

B, 

C, 

D, 

Từ trường cảm ứng sinh ra bởi vòng dây là: 
Suất điện động cảm ứng xác định bằng công thức:

Ta thấy từ thời điểm t=0 đến t1 thì E âm

Ta thấy từ thời điểm t=0 đến t2 thì E âm

Đồ thị biểu diễn đúng nhất sự biến thiên của dòng điện I trong ống dây theo thời gian là đồ thị C
Chọn C Đáp án: C

Suất điện động cảm ứng xác định bằng công thức:


Ta thấy từ thời điểm t=0 đến t1 thì E âm

Ta thấy từ thời điểm t=0 đến t2 thì E âm

Đồ thị biểu diễn đúng nhất sự biến thiên của dòng điện I trong ống dây theo thời gian là đồ thị CChọn C Đáp án: C
Câu 14 [709764]: Một máy biến áp lí tưởng có hai cuộn dây D1 và D2. Khi mắc hai đầu cuộn D1 vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu của cuộn D2 để hở có giá trị là 8 V. Khi mắc hai đầu cuộn D2 vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu của cuộn D1 để hở có giá trị là 2 V. Giá trị U bằng
A, 8 V.
B, 16 V.
C, 4 V.
D, 6 V.
Ta có: 

Chọn C Đáp án: C


Chọn C Đáp án: C
Câu 15 [709765]: Hạt nhân
biến đổi thành hạt nhân
là do quá trình phóng xạ
biến đổi thành hạt nhân
là do quá trình phóng xạ A, 

B, 

C, 

D, 

Phương trình phóng xạ là: 
Hạt nhân
biến đổi thành hạt nhân
là do quá trình phóng xạ 
Chọn C Đáp án: C

Hạt nhân
biến đổi thành hạt nhân
là do quá trình phóng xạ 
Chọn C Đáp án: C
Câu 16 [709766]: Hạt nhân zirconium
có điện tích là
có điện tích là A, +40 e.
B, +50 e.
C, -40 e.
D, -50 e.
Hạt nhân zirconium
có điện tích là 
Chọn A Đáp án: A
có điện tích là 
Chọn A Đáp án: A
Câu 17 [710305]: Trong các mô tả sau đây, mô tả nào về chu kỳ bán rã của một mẫu đồng vị phóng xạ là đúng? Chu kỳ bán rã là
(1) thời gian cần thiết để khối lượng của mẫu giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu.
(2) thời gian cần thiết để độ phóng xạ của mẫu giảm xuống một nửa giá trị ban đầu.
(3) một nửa thời gian cần thiết để mẫu phân hủy hoàn toàn.
(1) thời gian cần thiết để khối lượng của mẫu giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu.
(2) thời gian cần thiết để độ phóng xạ của mẫu giảm xuống một nửa giá trị ban đầu.
(3) một nửa thời gian cần thiết để mẫu phân hủy hoàn toàn.
A, Chỉ (1)
B, Chỉ (2)
C, Chỉ (3)
D, Chỉ (1) và (2)
Chu kỳ bán rã là thời gian cần thiết để khối lượng hay để độ phóng xạ của mẫu giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 18 [710307]: Một mảnh gỗ cổ được kiểm tra tuổi bằng phương pháp xác định niên đại bằng cacbon-14. Tốc độ phát xạ bình thường từ 2 g cacbon từ một cây sống là 20 lần/phút. Nếu tốc độ từ 2 g cacbon từ mảnh gỗ ở trên là 5 lần/phút và chu kỳ bán rã của cacbon 14 là 5700 năm, thì tuổi xấp xỉ của gỗ tính theo năm là bao nhiêu? (Có thể bỏ qua bức xạ nền.)
A, 22800 năm.
B, 11400 năm.
C, 5700 năm.
D, 2850 năm.
Ta có:
năm
Chọn B Đáp án: B
nămChọn B Đáp án: B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [708530]: Một lõi thép non được đưa vào một cuộn dây solenoid AB, được kết nối với một pin và một công tắc S. Ban đầu S mở. Một vòng khung nhôm cũng được đưa vào thanh và đặt bên cạnh cuộn dây solenoid như thể hiện trong hình vẽ. Sau đó đóng công tắc S.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng phát biểu nào sai

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng phát biểu nào sai
a) Đúng. Nguyên tắc hoạt động của máy biến áp dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
b) Đúng. Khi công tắc đóng, từ thông xuyên qua vòng nhôm tăng mạnh, để duy trì trạng thái của từ trường trước đấy nên vòng nhôm sẽ bị đẩy xa khỏi cuộn dây
c) Sai. Đảo cực của nguồn điện rồi lặp lại thí nghiệm thì vòng nhôm vẫn sẽ bị đẩy nhanh ra ngoài do ban đầu từ thông không tồn tại trong ống dây
d) Đúng. Cắt một rãnh trên vòng nhôm thì vòng nhôm không có dòng điện nên không xảy ra hiện tượng vòng nhôm bị dịch chuyển
b) Đúng. Khi công tắc đóng, từ thông xuyên qua vòng nhôm tăng mạnh, để duy trì trạng thái của từ trường trước đấy nên vòng nhôm sẽ bị đẩy xa khỏi cuộn dây
c) Sai. Đảo cực của nguồn điện rồi lặp lại thí nghiệm thì vòng nhôm vẫn sẽ bị đẩy nhanh ra ngoài do ban đầu từ thông không tồn tại trong ống dây
d) Đúng. Cắt một rãnh trên vòng nhôm thì vòng nhôm không có dòng điện nên không xảy ra hiện tượng vòng nhôm bị dịch chuyển
Câu 20 [1109218]: Khi thực hành trong phòng thí nghiệm, một học sinh dùng ống dẫn cho một luồng hơi nước ở 100 °C ngưng tụ trong một nhiệt lượng kế kín chứa 0,35 kg nước ở 10 °C. Kết quả là nhiệt độ của nước tăng lên 42 °C và khối lượng của cả bình nhiệt kế tăng thêm 0,025 kg. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Biết rằng trong quá trình trao đổi nhiệt thì môi trường xung quanh đã hấp thụ 30% nhiệt lượng.
a) Đúng: Khối lượng nước trong nhiệt kế tăng lên chính là lượng hơi nước đã ngưng tụ lại thành nước. Lượng nước ngưng tụ là 0,025 kg.
b) Đúng: Nhiệt lượng mà 0,35 kg nước ban đầu thu vào là
c) Sai: Vì 30% tổng năng lượng bị mất ra môi trường.
Nhiệt lượng mà hơi nước được dẫn vào đã tỏa ra là 
d) Đúng: Phương trình tính nhiệt lượng:
Nhiệt hóa hơi riêng của nước tính toán được từ thí nghiệm này là
b) Đúng: Nhiệt lượng mà 0,35 kg nước ban đầu thu vào là
c) Sai: Vì 30% tổng năng lượng bị mất ra môi trường.
d) Đúng: Phương trình tính nhiệt lượng:
Câu 21 [710309]: Cho 10 g khí lí tưởng biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) như đồ thị hình bên. Biết nhiệt độ trạng thái 1 là 300 K. Trong các ý sau, ý nào đúng ý nào sai?
a) Đúng: Trong quá trình biến đổi trạng thái, thể tích khí giảm từ 10dm3 xuống 6dm3.
b) Đúng: Trong quá trình biến đổi trạng thái, khí nhận công hay môi trường bên ngoài thực hiện công lên khí khi khí giảm nhiệt độ.
c) Sai: Quá trình biến đổi trạng thái là đẳng áp:
Nhiệt độ của chất khí tại trạng thái (2) là 180K.
d) Đúng: Chất khí nhận một công có giá trị 400 J.
b) Đúng: Trong quá trình biến đổi trạng thái, khí nhận công hay môi trường bên ngoài thực hiện công lên khí khi khí giảm nhiệt độ.
c) Sai: Quá trình biến đổi trạng thái là đẳng áp:
Nhiệt độ của chất khí tại trạng thái (2) là 180K.d) Đúng: Chất khí nhận một công có giá trị 400 J.
Câu 22 [709800]: Giả sử ở một ngôi sao, sau khi chuyển hóa toàn bộ hạt nhân Hidrogen thành hạt nhân
thì ngôi sao lúc này chỉ có
với khối lượng 4,6.1032 kg. Tiếp theo đó,
chuyển hóa thành hạt nhân
thông qua quá trình tổng hợp: 
Coi toàn bộ năng lượng từ quá trình tổng hợp này có công suất trung bình là 5,3.1030 W. Cho biết khối lượng mol của
là 4g/mol, số Avogadro NA = 6,02.1023 mol-1.
thì ngôi sao lúc này chỉ có
với khối lượng 4,6.1032 kg. Tiếp theo đó,
chuyển hóa thành hạt nhân
thông qua quá trình tổng hợp: 
Coi toàn bộ năng lượng từ quá trình tổng hợp này có công suất trung bình là 5,3.1030 W. Cho biết khối lượng mol của
là 4g/mol, số Avogadro NA = 6,02.1023 mol-1.
a) Đúng: Phản ứng tổng hợp
thành
tỏa năng lượng 7,27 MeV.
b) Sai: Năng lượng tỏa ra trên một giây là 5,3.1030 J.
c) Đúng: Số hạt
có trong khối lượng trên là
hạt.
d) Đúng: Vì cứ 3 hạt nhân
sẽ tham gia vào một phản ứng nên thời gian chuyển hóa hết
ở ngôi sao này là
triệu năm.
thành
tỏa năng lượng 7,27 MeV.b) Sai: Năng lượng tỏa ra trên một giây là 5,3.1030 J.
c) Đúng: Số hạt
có trong khối lượng trên là
hạt.d) Đúng: Vì cứ 3 hạt nhân
sẽ tham gia vào một phản ứng nên thời gian chuyển hóa hết
ở ngôi sao này là
triệu năm. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [710312]: Số nucleon mang điện trong hạt nhân
là bao nhiêu
là bao nhiêu
Số nucleon mang điện trong hạt nhân
là 56 proton
là 56 proton
Câu 24 [709356]: Sóng điện từ có tần số 200 MHz truyền trong chân không. Bước sóng của sóng này bằng bao nhiêu m? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Bước sóng của sóng này bằng
Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Khối lượng mol của nitrogen là 28 g/mol. Một lượng khí chứa 9,632.1022 phân tử nitrogen.
Câu 25 [707964]: Khối lượng khí có trong mẫu là bao nhiêu gam? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Khối lượng khí có trong mẫu là
Câu 26 [707963]: Thể tích mà khí chiếm giữ ở áp suất 1,01 x 105 Pa và nhiệt độ 17°C là bao nhiêu lít? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Theo phương trình Clapeyron: 
Thể tích mà khí chiếm giữ là

Thể tích mà khí chiếm giữ là

Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Trong một bình cách nhiệt có: 1 kg nước đá, 1 kg một chất A dễ nóng chảy, không tan được trong nước, và một bếp điện công suất không đổi, nhiệt dung không đáng kể. Nhiệt độ ban đầu trong bình là –40 °C. Sau khi cho bếp hoạt động, nhiệt độ trong bình biến đổi theo thời gian như đồ thị trong hình bên. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là cd = 2.103 J/(kg.K), của chất rắn A là c = 103 J/(kg.K).


Câu 27 [707961]: Công suất của bếp là bao nhiêu W ? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Xét đoạn OM:
Phương trình cân bằng nhiệt:
Thay số vào ta có:
Phương trình cân bằng nhiệt:

Thay số vào ta có:
Câu 28 [707962]: Nhiệt dung riêng của chất A ở thể lỏng là bao nhiêu J/(kg.K) ? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Xét đoạn NP:
Phương trình cân bằng nhiệt:
Thay số vào ta có:
Phương trình cân bằng nhiệt:

Thay số vào ta có:
