PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [708901]: Quá trình làm thay đổi nội năng của vật bằng cách cho nó tiếp xúc với vật khác khi
A, nhiệt độ của chúng bằng nhau gọi là sự trao đổi công.
B, có sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng gọi là sự nhận công.
C, có sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng gọi là sự truyền nhiệt.
D, nhiệt độ của chúng bằng nhau gọi là sự truyền nhiệt.
Sự chênh lệch nhiệt độ dẫn đến hiện tượng cân bằng nhiệt. Trong quá trình đó nhiệt lượng của vật sẽ thay đổi dẫn đến nội năng của vật thay đổi.
=> Chọn C Đáp án: C
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 2 [708135]: Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự nóng chảy của các chất rắn?
A, Mỗi chất rắn kết tinh nóng chảy ở một nhiệt độ xác định không đổi ứng với một áp suất bên ngoài xác định.
B, Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh phụ thuộc áp suất bên ngoài.
C, Chất rắn kết tinh nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ.
D, Chất rắn vô định hình cũng nóng chảy ở một nhiệt độ xác định không đổi.
Chất vô định hình không có cấu trúc tinh thể, do đó không có dạng hình học xác định, không có nhiệt độ nóng chảy (hoặc đông đặc) xác định và có tính đẳng hướng.
=> Chọn D Đáp án: D
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 3 [707924]: Chất nào sau đây là chất lỏng ở nhiệt độ phòng (khoảng 20°C)?
A, Chất P.
B, Chất R.
C, Chất Q.
D, Chất S.
Chất là chất lỏng ở nhiệt độ phòng (khoảng 20°C) khi chất có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ phòng và nhiệt độ hóa hơi cao hơn nhiệt độ phòng. Chất thỏa mãn điều kiện này là chất Q.
Chọn C Đáp án: C
Chọn C Đáp án: C
Câu 4 [1106218]: Trong một thí nghiệm đun nóng, năng lượng được cung cấp với tốc độ không đổi (công suất ổn định) cho một chất lỏng đựng trong một chiếc cốc có nhiệt dung không đáng kể. Nhiệt độ của chất lỏng tăng 4,0 K mỗi phút ngay trước khi nó bắt đầu sôi. Sau 40 phút, toàn bộ chất lỏng đã sôi và bay hơi hết. Đối với chất lỏng này, tỉ số nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng là bao nhiêu?
A, 

B, 

C, 

D, 

Công thức tính nhiệt lượng trong quá trình chất lỏng tăng nhiệt là: 
Nhiệt dung riêng của chất được xác định bằng công thức: 
Công thức tính nhiệt lượng trong quá trình hóa hơi là:
Nhiệt hóa hơi riêng của chất được xác định bằng công thức: 
Tỉ số nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng là:
Chọn C Đáp án: C

Nhiệt dung riêng của chất được xác định bằng công thức: 
Công thức tính nhiệt lượng trong quá trình hóa hơi là:

Nhiệt hóa hơi riêng của chất được xác định bằng công thức: 
Tỉ số nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng là:

Chọn C Đáp án: C
Câu 5 [708815]: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ V-T của một khối lượng khí lý tưởng cố định. Điểm X biểu thị trạng thái ban đầu của khí. Khí thay đổi trạng thái từ X thành Y, sau đó từ Y thành Z và cuối cùng từ Z trở lại X theo đường đi được biểu diễn. Phát biểu nào sau đây về áp suất của khí là đúng?

(1) Áp suất không đổi trong quá trình chuyển đổi từ X sang Y.
(2) Áp suất tăng khi chuyển từ Y sang Z.
(3) Áp suất giảm khi chuyển từ Z sang X.

(1) Áp suất không đổi trong quá trình chuyển đổi từ X sang Y.
(2) Áp suất tăng khi chuyển từ Y sang Z.
(3) Áp suất giảm khi chuyển từ Z sang X.
A, Chỉ phát biểu (3).
B, Chỉ phát biểu (1) và (2).
C, Chỉ phát biểu (2) và (3).
D, Cả ba phát biểu (1), (2) và (3).
Quá trình X-Y là quá trình đẳng áp.
Quá trình Y-Z là quá trình đẳng nhiệt với áp suất tăng.
Quá trình Z-X là quá trình đẳng tích với áp suất giảm.
=> Chọn D Đáp án: D
Quá trình Y-Z là quá trình đẳng nhiệt với áp suất tăng.
Quá trình Z-X là quá trình đẳng tích với áp suất giảm.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 6 [708905]: Bốn chất rắn khác nhau, mỗi chất có khối lượng 1 kg, được đun nóng bằng lò sưởi nhúng giống hệt nhau trong 10 phút. Các biểu đồ sau đây cho thấy đường cong gia nhiệt của chúng. Giả sử không có sự mất nhiệt, chất rắn nào có nhiệt nóng chảy riêng lớn nhất?
A,

B,

C,

D,

Nhiệt lượng mỗi chất thu vào 
Mà
và các chất được đung bằng lò sưởi nhúng giống hệt nhau
=> Chất có thời gian nóng chảy lớn nhất sẽ có nhiệt nóng chảy riêng lớn nhất
=> Chọn A Đáp án: A

Mà

và các chất được đung bằng lò sưởi nhúng giống hệt nhau=> Chất có thời gian nóng chảy lớn nhất sẽ có nhiệt nóng chảy riêng lớn nhất
=> Chọn A Đáp án: A
Câu 7 [708906]: Một số chất khí có mùi thơm tỏa ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
A, Dễ dàng nén được.
B, Không có hình dạng xác định.
C, Có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng.
D, Không chảy được.
Chất khí có thể lan tỏa trong không gian theo mọi hướng và chiếm toàn bộ thể tích bất kì vật nào chứa đó nên ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm.
=> Chọn C Đáp án: C
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 8 [1106219]: Một ống thẳng đứng, kín một đầu, được nhúng trong nước. Một cột không khí bị kẹt bên trong ống như hình vẽ. Khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Chênh lệch giữa áp suất không khí trong ống và áp suất khí quyển là bao nhiêu?
A, 1960 Pa.
B, 2940 Pa.
C, 4900 Pa.
D, 7850 Pa.
Áp suất không khí trong ống là: 
Chênh lệch giữa áp suất không khí trong ống và áp suất khí quyển là
Chọn C Đáp án: C

Chênh lệch giữa áp suất không khí trong ống và áp suất khí quyển là

Chọn C Đáp án: C
Câu 9 [1106220]: Hai bình giống hệt nhau chứa hai khí khác nhau A và B, được coi là khí lý tưởng. Nếu tỉ lệ khối lượng mol và nhiệt độ tuyệt đối của chúng lần lượt là 8:1 và 2:1, thì tỉ lệ tốc độ căn quân phương của chúng là bao nhiêu?
A, 1:4.
B, 1:2.
C, 1:1.
D, 2:1.
Tốc độ căn quân phương của phân tử khí xác định bằng công thức: 
Tỉ lệ tốc độ căn quân phương của hai bình là: 
Chọn B Đáp án: B

Tỉ lệ tốc độ căn quân phương của hai bình là: 
Chọn B Đáp án: B
Câu 10 [708910]: Tương tác từ không xảy ra trong trường hợp nào dưới đây ?
A, Một thanh nam châm và một dòng điện không đổi đặt gần nhau.
B, Hai thanh nam châm đặt gần nhau.
C, Một thanh nam châm và một thanh đồng đặt gần nhau.
D, Một thanh nam châm và một thanh sắt non đặt gần nhau.
Một thanh nam châm và một thanh đồng đặt gần nhau không xảy ra tương tác từ do đồng không phải vật liệu có từ tính.
=> Chọn C Đáp án: C
=> Chọn C Đáp án: C
Câu 11 [707932]: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về máy biến áp?
A, Máy biến áp là thiết bị biến đổi điện áp xoay chiều nhưng không làm thay đổi tần số dòng điện.
B, Máy biến áp là thiết bị biến đổi điện áp xoay chiều cả về độ lớn và tần số của dòng điện.
C, Máy biến áp là thiết bị không tiêu thụ điện năng, chỉ chuyển hoá điện áp của dòng điện.
D, Máy biến áp là thiết bị hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ có phần lõi sắt là nam châm vĩnh cửu.
Máy biến áp là thiết bị biến đổi điện áp xoay chiều nhưng không làm thay đổi tần số dòng điện. Nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ và lõi là lõi thép.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 12 [708913]: Một học sinh đo được giá trị của điện áp xoay chiều ở mạng điện gia đình là 220 V. Giá trị cực đại của điện áp này là
A, 440 V.
B, 311 V.
C, 156 V.
D, 110 V.
Giá trị cực đại của điện áp này là 
=> Chọn B Đáp án: B

=> Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [1106221]: Sợi dây dẫn được hiển thị trong hình 1 được uốn thành hình dạng một chiếc lều, với góc θ = 60° và cạnh L = 1,5 m. Nó được đặt trong một từ trường có độ lớn 0,30 T hướng vuông góc với mặt bàn. Nếu chiếc lều được trải phẳng ra trên mặt bàn trong thời gian 0,10 s như hình 2 minh họa bên dưới (góc nhìn từ trên xuống), thì suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong dây dẫn trong khoảng thời gian này là bao nhiêu?
A, 2,92 V.
B, 5,85 V.
C, 7,15 V.
D, 9,21 V.
Phần tam giác có hai góc θ bằng nhau và bằng 60° nên đây là tam giác đều.
Diện tích phần có từ trường xuyên qua khi trải phẳng chiếc lều là diện tích 2 phần tam giác và có độ lớn:
Suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong dây dẫn trong khoảng thời gian này là
Chọn B Đáp án: B
Diện tích phần có từ trường xuyên qua khi trải phẳng chiếc lều là diện tích 2 phần tam giác và có độ lớn:

Suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong dây dẫn trong khoảng thời gian này là

Chọn B Đáp án: B
Câu 14 [708912]: Một dây dẫn thẳng nằm ngang dài 0,30 m mang dòng điện 2,0 A vuông góc với đường sức của một từ trường đều nằm ngang có độ lớn cảm ứng từ là 5,0 x 10-2 T như hình vẽ. Dây dẫn nằm cân bằng ở trong từ trường. Khối lượng của dây dẫn là bao nhiêu?


A, 8,0.10-4 kg.
B, 3,1.10-3 kg.
C, 3,0.10-2 kg.
D, 8,2.10-1 kg.
Dây dẫn nằm cân bằng trong từ trường: 



=> Chọn B Đáp án: B




=> Chọn B Đáp án: B
Câu 15 [708823]: Một số thực phẩm tươi sống được tiếp xúc với bức xạ
từ đồng vị phóng xạ trong một thời gian ngắn để tiêu diệt vi sinh vật trong thực phẩm. Tại sao thực phẩm được chiếu xạ không gây hại cho người ăn?
từ đồng vị phóng xạ trong một thời gian ngắn để tiêu diệt vi sinh vật trong thực phẩm. Tại sao thực phẩm được chiếu xạ không gây hại cho người ăn? A, Bức xạ
là sóng điện từ.
là sóng điện từ.B, Bức xạ
có khả năng đâm xuyên mạnh.
có khả năng đâm xuyên mạnh.C, Bức xạ
không có khả năng ion hóa cao.
không có khả năng ion hóa cao.D, Bức xạ
không làm cho thực phẩm có tính phóng xạ.
không làm cho thực phẩm có tính phóng xạ.
Thực phẩm được chiếu xạ không gây hại cho người ăn vì bức xạ
không làm cho thực phẩm có tính phóng xạ.
Mặc dù bức xạ gamma có khả năng đâm xuyên mạnh và có năng lượng cao, nhưng một khi thực phẩm đã được chiếu xạ xong, các đồng vị phóng xạ không còn tồn tại trong thực phẩm. Bức xạ gamma không làm cho thực phẩm trở thành phóng xạ, tức là không tạo ra sự phóng xạ thứ cấp trong thực phẩm.
Chọn D Đáp án: D
không làm cho thực phẩm có tính phóng xạ.Mặc dù bức xạ gamma có khả năng đâm xuyên mạnh và có năng lượng cao, nhưng một khi thực phẩm đã được chiếu xạ xong, các đồng vị phóng xạ không còn tồn tại trong thực phẩm. Bức xạ gamma không làm cho thực phẩm trở thành phóng xạ, tức là không tạo ra sự phóng xạ thứ cấp trong thực phẩm.
Chọn D Đáp án: D
Câu 16 [708822]: Hạt nhân strontium
có năng lượng liên kết là 769,2 MeV. Cho 1 u = 931,5 MeV/c2. Độ hụt khối của hạt nhân đó là
có năng lượng liên kết là 769,2 MeV. Cho 1 u = 931,5 MeV/c2. Độ hụt khối của hạt nhân đó là A, 8,741 amu.
B, 19,78 amu.
C, 0,7052 amu.
D, 0,8258 amu.
Độ hụt khối của hạt nhân đó là: 
=> Chọn D Đáp án: D

=> Chọn D Đáp án: D
Sử dụng dữ kiện sau để giải câu 17 và 18: Các tính chất của phân rã phóng xạ được ứng dụng để chế tạo pin nguyên tử. Pin nguyên tử có độ tin cậy cao, dung lượng pin có thể duy trì được ở mức cao trong thời gian dài khi sử dụng nguồn phóng xạ có chu kì bán rã lớn. Pin thường được sử dụng cho các nhiệm vụ đòi hỏi nhu cầu cao như thiết bị y tế hoặc các chuyến du hành vũ trụ dài ngày. Đồng vị phóng xạ được cho vào pin là 238Pu có chu kì bán rã là 87,7 năm và độ phóng xạ của mẫu là 2,5 Ci.
Câu 17 [708917]: Khối lượng của mẫu phóng xạ có trong pin nguyên tử là
A, 0,25 g.
B, 0,15 g.
C, 0,18 g.
D, 0,28 g.
Có: 


=> Chọn B Đáp án: B



=> Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [708918]: Suất điện động của pin tỉ lệ với độ phóng xạ. Người ta sẽ thay pin khi công suất giảm 50% so với giá trị công suất ban đầu. Người bệnh cần mổ để thay pin nguyên tử cho thiết bị điều hòa điện tim sau
A, 43,9 năm.
B, 45,5 năm.
C, 34,9 năm.
D, 35,5 năm.
Công suất pin
tỉ lệ với bình phương suất điện động
Công suất giảm đi 50% = 0,5 thì suất điện động giảm đi
lần
Mà suất điện động tỉ lệ với độ phóng xạ

=> Chọn A Đáp án: A
tỉ lệ với bình phương suất điện độngCông suất giảm đi 50% = 0,5 thì suất điện động giảm đi
lầnMà suất điện động tỉ lệ với độ phóng xạ

=> Chọn A Đáp án: A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1106222]: Ống hình chữ U được hiển thị ở trên chứa sodium lỏng có khối lượng riêng là 960 kg/m3. Các điện cực được đặt vào mặt trên và mặt dưới của đoạn ống nằm ngang và một dòng điện 60 A được dẫn qua chất lỏng như trong hình a.

Khi đặt một từ trường đều như thể hiện trong Hình b, thì mực chất lỏng ở hai nhánh chênh nhau 2 cm. Lấy g = 10 m/s2.

Khi đặt một từ trường đều như thể hiện trong Hình b, thì mực chất lỏng ở hai nhánh chênh nhau 2 cm. Lấy g = 10 m/s2.
a) Sai: Theo quy tắc bàn tay trái xác định chiều của lực từ: ta thấy chiều dòng điện hướng từ dưới lên trên, chiều của từ trường đi từ phía trước vào mặt phẳng trang giấy nên lực từ tác dụng lên phần chất lỏng của đoạn ống nằm ngang hướng từ phải sang trái.
b) Sai: Mực chất lỏng hai nhánh chênh nhau 2 cm: Khi mực chất lỏng 1 bên nâng lên một lượng là
thì bên còn lại sẽ hạ xuống một lượng cũng bằng 
Ta có: 
Ống bên trái chất lỏng dâng lên một khoảng
so với lúc ban đầu (khi chưa đặt từ trường)
c) Đúng: Lực từ làm dịch chuyển khối chất lỏng một lượng là 1 cm theo chiều ngang hay 1 cm theo chiều thẳng đứng
Theo định luật II Newton:
Chiếu lên phương thẳng đứng ta có

Độ lớn cảm ứng từ của từ trường đều là 
d) Sai: Áp lực do lực từ gây ra cho khối chất lỏng là:

Độ chênh lệch độ cao của chất lỏng tỉ lệ nghịch với khối lượng riêng của chất
Khối lượng riêng của thủy ngân lớn hơn sodium lỏng thì chênh lệch của hai nhánh sẽ nhỏ hơn
b) Sai: Mực chất lỏng hai nhánh chênh nhau 2 cm: Khi mực chất lỏng 1 bên nâng lên một lượng là
c) Đúng: Lực từ làm dịch chuyển khối chất lỏng một lượng là 1 cm theo chiều ngang hay 1 cm theo chiều thẳng đứng
Theo định luật II Newton:
Chiếu lên phương thẳng đứng ta có
d) Sai: Áp lực do lực từ gây ra cho khối chất lỏng là:
Câu 20 [1106223]: Quan sát hình ảnh mô tả chuyển động Brown trong chất khí
a) Đúng: Ánh sáng trong thí nghiệm có công dụng quan sát rõ hơn chuyển động của hạt khói
b) Sai: Ánh sáng chiếu vào không có tác dụng làm các hạt khói di chuyển và chuyển động theo quỹ đạo gấp khúc. Các hạt khói di chuyển và chuyển động theo quỹ đạo gấp khúc do các phân tử khí chuyển động hỗn loạn va chạm với các hạt khói.
c) Sai: Kính hiển vi dùng quan sát chuyển động của các hạt khói.
d) Đúng: Quỹ đạo của hạt khói là ngẫu nhiên do quỹ đạo chuyển động của các phân tử khí đập vào hạt khói là ngẫu nhiên.
b) Sai: Ánh sáng chiếu vào không có tác dụng làm các hạt khói di chuyển và chuyển động theo quỹ đạo gấp khúc. Các hạt khói di chuyển và chuyển động theo quỹ đạo gấp khúc do các phân tử khí chuyển động hỗn loạn va chạm với các hạt khói.
c) Sai: Kính hiển vi dùng quan sát chuyển động của các hạt khói.
d) Đúng: Quỹ đạo của hạt khói là ngẫu nhiên do quỹ đạo chuyển động của các phân tử khí đập vào hạt khói là ngẫu nhiên.
Câu 21 [1106224]: Trong các nhà máy sản xuất giấy chất lượng cao không thể thiếu một thiết bị đo định lượng giấy, hay còn gọi là đo độ dày gọi là thiết bị QCS đặt trên dây chuyền sản xuất giấy. Thiết bị này sử dụng nguồn phóng xạ trong hệ thống để theo dõi độ dày của giấy như sơ đồ bên dưới. Bức xạ xuyên qua giấy được phát hiện bởi máy dò, bằng cách đo tỷ lệ các hạt phóng xạ đi qua giấy, máy tính sẽ tính toán chính xác độ dày của nó và kiểm soát độ dày đó theo các mức tiêu chuẩn được thiết lập ban đầu.
a) Sai:
- Nguồn phát bức xạ alpha bị giấy hấp thụ hoàn toàn, do đó các hạt alpha không thể đến được máy dò. Nên không chọn nguồn phát bức xạ alpha
- Nguồn phát bức xạ gamma xuyên qua giấy mà không bị hấp thụ, do đó độ dày của giấy không ảnh hưởng đến tia gamma. Nên không chọn nguồn phát bức xạ gamma
b) Đúng: Khi độ dày giấy thay đổi so với tiêu chuẩn ban đầu, con lăn sẽ tự động điều chỉnh thông qua số đếm của máy dò để độ dày của giấy được giữ ở mức chính xác.
c) Đúng:
- Khi giấy càng dày, càng có nhiều hạt beta bị hấp thụ, do đó số đếm của máy dò càng thấp, con lăn sẽ điều chỉnh để ép chặt giảm độ dày của giấy.
- Ngược lại, khi giấy mỏng hơn tiêu chuẩn ban đầu, thì lượng hạt beta xuyên qua giấy nhiều do đó số đếm máy dò tăng, con lăn sẽ di chuyển ra xa để giấy dày hơn.
d) Đúng: Ta có:
- Nguồn phát bức xạ alpha bị giấy hấp thụ hoàn toàn, do đó các hạt alpha không thể đến được máy dò. Nên không chọn nguồn phát bức xạ alpha
- Nguồn phát bức xạ gamma xuyên qua giấy mà không bị hấp thụ, do đó độ dày của giấy không ảnh hưởng đến tia gamma. Nên không chọn nguồn phát bức xạ gamma
b) Đúng: Khi độ dày giấy thay đổi so với tiêu chuẩn ban đầu, con lăn sẽ tự động điều chỉnh thông qua số đếm của máy dò để độ dày của giấy được giữ ở mức chính xác.
c) Đúng:
- Khi giấy càng dày, càng có nhiều hạt beta bị hấp thụ, do đó số đếm của máy dò càng thấp, con lăn sẽ điều chỉnh để ép chặt giảm độ dày của giấy.
- Ngược lại, khi giấy mỏng hơn tiêu chuẩn ban đầu, thì lượng hạt beta xuyên qua giấy nhiều do đó số đếm máy dò tăng, con lăn sẽ di chuyển ra xa để giấy dày hơn.
d) Đúng: Ta có:

Câu 22 [707799]: Trong một ống nhỏ dài, tiết diện đều, một đầu kín, một đầu hở có một cột thuỷ ngân có độ cao 6cm. Khi ống được đặt thẳng đứng, miệng ống hướng lên thì cột không khí bên trong ống thuỷ tinh có độ dài 19 cm. Khi đặt ống nằm ngang thì cột không khí bên trong ống có chiều dài 20,5 cm. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
a) Đúng: Khi đặt thẳng nằm ngang cột thuỷ ngân không gây ra áp suất cho khối khí trong ống
b) Đúng: Áp suất của lượng khí bên trong ống khi đặt nằm ngang bằng áp suất khí quyển
c) Sai: Khi đặt thẳng đứng, áp suất của khối khí bên trong ống bằng tổng của áp suất khí quyển và áp suất cột thủy ngân cao 6cm.
d) Đúng: Theo biểu thức của quá trình đẳng nhiệt:

b) Đúng: Áp suất của lượng khí bên trong ống khi đặt nằm ngang bằng áp suất khí quyển
c) Sai: Khi đặt thẳng đứng, áp suất của khối khí bên trong ống bằng tổng của áp suất khí quyển và áp suất cột thủy ngân cao 6cm.
d) Đúng: Theo biểu thức của quá trình đẳng nhiệt:


PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [1005724]: Một phòng thí nghiệm ban đầu mua về một mẫu phóng xạ nguyên chất có khối lượng
. Chu kì bán rã của mẫu chất đó là 15 giờ. Sau bao nhiêu giờ (tính từ lúc mua) thì
chất đó đã biến thành chất khác (kết quả viết đến chũ số hàng đơn vị)?
. Chu kì bán rã của mẫu chất đó là 15 giờ. Sau bao nhiêu giờ (tính từ lúc mua) thì
chất đó đã biến thành chất khác (kết quả viết đến chũ số hàng đơn vị)?
Cần số giờ để
chất đó đã biến thành chất khác là

chất đó đã biến thành chất khác là

Câu 24 [1012359]: Biết khối lượng mol của
là
. Số proton có trong
là
. Giá trị của x là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
là
. Số proton có trong
là
. Giá trị của x là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Giá trị của
x là
Câu 25 [707947]: Trong y học, người ta dùng từ trường tác động lên một số vùng trong não, tạo ra dòng điện để chữa trị các bệnh về thần kinh (TMS-Transcranial Magnetic Stimulation). Bằng phương pháp này, người ta tạo ra một từ trường biến thiên 0,80 T trong 0,080 s tại một vùng mô có bán kính 0,12 cm. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vùng này bằng bao nhiêu µV? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).


Sử dụng các thông tin sau cho câu 4 và câu 5: Một ống hình chữ U tiết diện 1cm2 có một đầu kín. Đổ một lượng thủy ngân vào ống thì đoạn ống chứa không khí ở đầu kín dài lo = 30 cm và hai mực thủy ngân ở hai nhánh chênh nhau ho = 11 cm (hình vẽ). Áp suất khí quyển là po = 76 cm Hg. Nhiệt độ trong toàn bộ quá trình không đổi.


Câu 26 [708704]: Áp suất của phần không khí bị giam ở đầu kín là bao nhiêu cm Hg? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Theo quy tắc bình thông nhau, áp suất của hai điểm có độ cao bằng nhau trong bình thông nhau thì bằng nhau.
Áp suất của phần không khí bị giam ở đầu kín là
Áp suất của phần không khí bị giam ở đầu kín là
Câu 27 [708705]: Đổ thêm thủy ngân thì đoạn chứa không khí dài l = 29 cm. Hỏi đã đổ bao nhiêu cm3 Hg? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Đổ thêm thủy ngân thì đoạn chứa không khí dài l = 29 cm.
Áp suất của cột khí lúc sau khi đổ là
(1)
Quá trình đổ thêm thủy ngân là quá trình đẳng nhiệt nên ta có:


Thay vào phương trình (1) ta có

Thể tích thủy ngân đã đổ thêm vào là
Áp suất của cột khí lúc sau khi đổ là
(1)Quá trình đổ thêm thủy ngân là quá trình đẳng nhiệt nên ta có:



Thay vào phương trình (1) ta có


Thể tích thủy ngân đã đổ thêm vào là
Câu 28 [1106225]: Đặt một viên nước đá đặc có khối lượng 160 g hình trụ có diện tích đáy là S1, ở nhiệt độ 0 °C vào trong một cái cốc hình trụ có tiết diện đáy là S2 = 3S1 như hình vẽ. Chiếu một đèn laze lên viên nước đá đảm bảo đèn chỉ chiếu vào mặt trên của nó để nước đá chỉ tan ở phần có laze chiếu vào. Quan sát mực nước trong cốc theo thời gian và vẽ đồ thị như hình bên. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của môi trường lên nước đá và nước trong cốc và sự thay đổi thế năng trọng trường của hệ. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg. Nhiệt lượng mà chùm laze cung cấp cho viên nước đá kể từ khi chiếu đến thời điểm t1 là bao nhiêu kJ (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Nhận xét: Khi chiều cao của nước đá tan ra bằng chiều cao của khối nước đá còn lại thì nếu có đá tan thêm, chiều cao của mực nước vẫn không thay đổi.
Tại
đá tan ra như hình vẽ

Trong thời gian đá tan, khi viên đá bắt đầu nổi lên thì lực đẩy Archimedes cân bằng với trọng lực P của viên đá


Khối lượng nước bằng khối lượng nước đá tan nên ta có:
Mà khối lượng nước xác định bằng công thức:

Khối lượng nước đá còn lại là: 
Khối lượng nước đá tan là:
Nhiệt lượng mà chùm laze cung cấp cho viên nước đá kể từ khi chiếu đến thời điểm t1 là
Tại
đá tan ra như hình vẽ
Trong thời gian đá tan, khi viên đá bắt đầu nổi lên thì lực đẩy Archimedes cân bằng với trọng lực P của viên đá


Khối lượng nước bằng khối lượng nước đá tan nên ta có:

Mà khối lượng nước xác định bằng công thức:


Khối lượng nước đá còn lại là: 
Khối lượng nước đá tan là:

Nhiệt lượng mà chùm laze cung cấp cho viên nước đá kể từ khi chiếu đến thời điểm t1 là