PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [709334]: Khi nấu cơm ta mở nắp vung ra thì thấy bên trong nắp có các giọt nước bám vào là do
A, hơi nước trong nồi ngưng tụ.
B, hạt gạo bị nóng chảy.
C, hơi nước bên ngoài nồi ngưng tụ.
D, hơi nước bên ngoài nồi đông đặc.
Khi nấu cơm ta mở nắp vung ra thì thấy bên trong nắp có các giọt nước bám vào là do hơi nước trong nồi ngưng tụ.
Chọn A Đáp án: A
Chọn A Đáp án: A
Câu 2 [709336]: Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?
A, Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
B, Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng và ngược lại.
C, Trong truyền nhiệt có sự truyền động năng từ phân tử này sang phân tử khác.
D, Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
Truyền nhiệt là sự truyền động năng từ phân tử này sang phân tử khác chứ không có chuyển hóa cơ năng sang nội năng và ngược lại.
Chọn D Đáp án: D
Chọn D Đáp án: D
Câu 3 [1109219]: Một thiết bị gia nhiệt bằng điện được đặt trong một bình cách nhiệt chứa 100 g nước đá ở nhiệt độ –14,0 °C. Thiết bị này cung cấp năng lượng với công suất 98 W. Sau 30 giây, toàn bộ nước đá đã đạt đến nhiệt độ 0,0 °C. Nhiệt dung riêng của nước đá là bao nhiêu?
A, 900 J/kg.K.
B, 1200 J/kg.K.
C, 2100 J/kg.K.
D, 4200 J/kg.K.
Nhiệt lượng do thiết bị cung cấp: 
Ta có:
Chọn đáp án C Đáp án: C

Ta có:

Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 4 [710376]: 
Hai chất rắn X và Y có khối lượng bằng nhau được đun nóng riêng rẽ bằng hai bếp điện giống hệt nhau. Hình vẽ bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của hai chất theo thời gian. Phát biểu nào sau đây là đúng?
(1) Nhiệt độ nóng chảy của X cao hơn nhiệt độ nóng chảy của Y.
(2) Nhiệt dung riêng của X nhỏ hơn nhiệt dung riêng của Y.
(3) Nhiệt nóng chảy riêng của X nhỏ hơn nhiệt nóng chảy riêng của Y.

Hai chất rắn X và Y có khối lượng bằng nhau được đun nóng riêng rẽ bằng hai bếp điện giống hệt nhau. Hình vẽ bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của hai chất theo thời gian. Phát biểu nào sau đây là đúng?
(1) Nhiệt độ nóng chảy của X cao hơn nhiệt độ nóng chảy của Y.
(2) Nhiệt dung riêng của X nhỏ hơn nhiệt dung riêng của Y.
(3) Nhiệt nóng chảy riêng của X nhỏ hơn nhiệt nóng chảy riêng của Y.
A, Chỉ phát biểu (1).
B, Chỉ phát biểu (3).
C, Chỉ phát biểu (1) và (2).
D, Chỉ phát biểu (2) và (3).
Theo công thức tính nhiệt lượng: 
Nhiệt lượng cung cấp trong quá trình nóng chảy là:
(1) Sai: Nhiệt độ nóng chảy của Y cao hơn nhiệt độ nóng chảy của X.
(2) Đúng: Cùng một nhiệt lượng cung cấp, nhiệt độ của X tăng nhiều hơn của Y.
(3) Đúng: Nhiệt lượng cần để nóng chảy X nhỏ hơn của Y.
Chọn D Đáp án: D

Nhiệt lượng cung cấp trong quá trình nóng chảy là:

(1) Sai: Nhiệt độ nóng chảy của Y cao hơn nhiệt độ nóng chảy của X.
(2) Đúng: Cùng một nhiệt lượng cung cấp, nhiệt độ của X tăng nhiều hơn của Y.
(3) Đúng: Nhiệt lượng cần để nóng chảy X nhỏ hơn của Y.
Chọn D Đáp án: D
Câu 5 [1109220]: Một khối khí thực hiện quá trình được biểu diễn trên hình vẽ. Quá trình đó là quá trình
A, đẳng tích.
B, không phải đẳng quá trình.
C, đẳng nhiệt.
D, đẳng áp.
Quá trình này là quá trình đẳng nhiệt
Chọn đáp án C Đáp án: C
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 6 [1109221]: Nước được dẫn qua một cuộn dây nung trong bố trí như hình vẽ để xác định nhiệt dung riêng của nó.

Nước chảy qua cuộn dây nung với tốc độ không đổi. Nhiệt độ đầu ra và đầu vào của nước tại cửa ra và cửa vào lần lượt là To và Ti. Một biến trở R được mắc vào mạch điện. Học sinh đã tiến hành thí nghiệm hai lần, mỗi lần kéo dài 400 giây. Thông số nào sau đây phải được giữ không đổi trong hai lần thí nghiệm để tính đến (bù trừ) sự mất nhiệt ra môi trường xung quanh?

Nước chảy qua cuộn dây nung với tốc độ không đổi. Nhiệt độ đầu ra và đầu vào của nước tại cửa ra và cửa vào lần lượt là To và Ti. Một biến trở R được mắc vào mạch điện. Học sinh đã tiến hành thí nghiệm hai lần, mỗi lần kéo dài 400 giây. Thông số nào sau đây phải được giữ không đổi trong hai lần thí nghiệm để tính đến (bù trừ) sự mất nhiệt ra môi trường xung quanh?
A, Chỉ To và Ti.
B, R, To và Ti.
C, Lưu lượng nước giữa các cửa ra và R.
D, Lưu lượng nước giữa các cửa ra, To và Ti.
Lượng nhiệt hao phí phụ thuộc trực tiếp vào nhiệt độ của ống dẫn. Vì vậy, để triệt tiêu hao phí, ta phải cố định nhiệt độ đầu vào (
) và đầu ra (
) trong cả hai lần đo, chỉ thay đổi lưu lượng nước và điều chỉnh biến trở R tương ứng
Chọn đáp án A Đáp án: A
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 7 [1109222]: Một khối khí lý tưởng có thể tích ban đầu là 2,0.10-3 m3 và ở áp suất 1,0.105 Pa. Khi cung cấp 125 J năng lượng cho khối khí, thể tích của nó tăng lên đến 2,5. 10-3 m3 trong khi áp suất giữ không đổi. Độ biến thiên nội năng là bao nhiêu?
A, 50 J.
B, -50 J.
C, 75 J.
D, 170 J.
Công do khối khí thực hiện được: 
+) Hệ thực hiện công
+) Hệ nhận nhiệt:
Theo nguyên lý I nhiệt động lực học:

Chọn đáp án C Đáp án: C

+) Hệ thực hiện công

+) Hệ nhận nhiệt:

Theo nguyên lý I nhiệt động lực học:

Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 8 [1109223]: Một bình khí được trang bị van an toàn, van này sẽ xả khí khi áp suất bên trong bình đạt 1,5.106 Pa. Khối lượng khí mà bình có thể chứa ở 20 °C là 20 kg. Nhiệt độ tối đa của khí là bao nhiêu nếu bình chứa một khối lượng khí là 15 kg?
A, 15 °C.
B, 27 °C.
C, 120 °C.
D, 390 °C.
Ta có: 

Vì
và V không đổi, ta có: 

Chon đáp án C Đáp án: C


Vì
và V không đổi, ta có: 

Chon đáp án C Đáp án: C
Câu 9 [1109224]: Sau đây là phương trình động học cho khí lý tưởng

Trong phương trình trên, tích số Nm đại diện cho

Trong phương trình trên, tích số Nm đại diện cho
A, tổng khối lượng của khí.
B, khối lượng của một mol khí.
C, số lượng phân tử trong một đơn vị thể tích của khí.
D, số lượng phân tử trong một mol khí.
Ta có
là tổng số phân tử khí trong bình và
là khối lượng của một phân tử khí nên tích số
là tổng khối lượng khí trong bình
Chọn đáp án A
là tổng số phân tử khí trong bình và
là khối lượng của một phân tử khí nên tích số
là tổng khối lượng khí trong bìnhChọn đáp án A
Câu 10 [710383]: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A, Điện trường xuất hiện khi có từ trường biến thiên.
B, Từ trường xuất hiện khi có điện trường biến thiên.
C, Trường điện từ lan truyền trong không gian được gọi là sóng điện từ.
D, Trong quá trình truyền sóng điện từ, cường độ điện trường và cảm ứng từ biến thiên với pha lệch nhau một góc vuông.
Từ trường biến thiên sinh ra điện trường xoáy.
Điện trường biến thiên sinh ra từ trường xoáy.
Trường điện từ lan truyền trong không gian được gọi là sóng điện từ.
Trong quá trình truyền sóng điện từ, cường độ điện trường và cảm ứng từ biến thiên cùng pha với nhau và hai vecto hợp với nhau một góc vuông.
Chọn D Đáp án: D
Điện trường biến thiên sinh ra từ trường xoáy.
Trường điện từ lan truyền trong không gian được gọi là sóng điện từ.
Trong quá trình truyền sóng điện từ, cường độ điện trường và cảm ứng từ biến thiên cùng pha với nhau và hai vecto hợp với nhau một góc vuông.
Chọn D Đáp án: D
Câu 11 [1109225]: Một nam châm nhẹ được treo bên trong một ống dây như hình vẽ dưới đây. Cảm ứng từ của Trái Đất là
ống dây có N = 20 vòng dây và chiều dài L = 15 cm. Khi cho một dòng điện chạy qua ống dây, người ta thấy nam châm quay một góc 68° so với hướng ban đầu. Biết công thức tính cảm ứng từ trong lòng ống dây là 

Giá trị cường độ dòng điện chạy qua ống dây là bao nhiêu?
ống dây có N = 20 vòng dây và chiều dài L = 15 cm. Khi cho một dòng điện chạy qua ống dây, người ta thấy nam châm quay một góc 68° so với hướng ban đầu. Biết công thức tính cảm ứng từ trong lòng ống dây là 

Giá trị cường độ dòng điện chạy qua ống dây là bao nhiêu?
A, 0,048 A.
B, 0,11 A.
C, 0,30 A.
D, 2,0 A.
+) Ban đầu nam châm nằm cân bằng theo hướng của từ trường Trái Đất
, tức là hướng Bắc - Nam.
+) Khi có dòng điện ống dây tạo ra một từ trường
có phương vuông góc với
và hướng sang phải theo quy tắc nắm bàn tay phải. Nam châm sẽ quay và định hướng theo từ trường tổng hợp
.
Khi đó:
với
Ta có:

Từ công thức:
Thay số ta được:
Chọn đáp án C Đáp án: C
, tức là hướng Bắc - Nam.+) Khi có dòng điện ống dây tạo ra một từ trường
có phương vuông góc với
và hướng sang phải theo quy tắc nắm bàn tay phải. Nam châm sẽ quay và định hướng theo từ trường tổng hợp
. Khi đó:
với
Ta có:

Từ công thức:

Thay số ta được:

Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 12 [1109226]: Một từ trường đều vuông góc với mặt phẳng của một vòng dây dẫn.
Từ trường hướng ra ngoài mặt phẳng giấy. Độ lớn của cảm ứng từ đang giảm dần với tốc độ không đổi. Lựa chọn nào dưới đây đưa ra đúng trạng thái và chiều của dòng điện cảm ứng trong dây?
Từ trường hướng ra ngoài mặt phẳng giấy. Độ lớn của cảm ứng từ đang giảm dần với tốc độ không đổi. Lựa chọn nào dưới đây đưa ra đúng trạng thái và chiều của dòng điện cảm ứng trong dây?
A, Dòng điện cảm ứng biến thiên. Chiều cùng chiều kim đồng hồ
B, Dòng điện cảm ứng không đổi. Chiều cùng chiều kim đồng hồ
C, Dòng điện cảm ứng biến thiên. Chiều ngược chiều kim đồng hồ
D, Dòng điện cảm ứng không đổi. Chiều ngược chiều kim đồng hồ
+) Vì độ lớn của cảm ứng từ đang giảm dần với tốc độ không đổi nên từ thông qua mạch giảm, dòng điện cảm ứng
sẽ sinh ra một từ trường cảm ứng
có tác dụng chống lại sự giảm đó 
+) Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải: Đặt ngón cái choãi ra hướng từ trong mặt giấy ra ngoài (theo chiều
), chiều khum của bốn ngón tay chỉ chiều của dòng điện cảm ứng.
dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều kim đồng hồ
+) Vì cảm ứng từ
giảm với tốc độ không đổi:
, nên tốc độ biến thiên từ thông cũng không đổi
suất điện động cảm ứng: 
cường độ dòng điện cảm ứng:
. Vì
và
không đổi nên
là dòng điện không đổi.
Chọn đáp án D Đáp án: D
sẽ sinh ra một từ trường cảm ứng
có tác dụng chống lại sự giảm đó 
+) Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải: Đặt ngón cái choãi ra hướng từ trong mặt giấy ra ngoài (theo chiều
), chiều khum của bốn ngón tay chỉ chiều của dòng điện cảm ứng.
dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều kim đồng hồ+) Vì cảm ứng từ
giảm với tốc độ không đổi:
, nên tốc độ biến thiên từ thông cũng không đổi
suất điện động cảm ứng: 
cường độ dòng điện cảm ứng:
. Vì
và
không đổi nên
là dòng điện không đổi.Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 13 [710387]: Một công suất điện 240 kW được truyền đi bằng dây dẫn có điện trở 5,0 Ω. Biết điện áp ở đầu đường dây truyền đi là 6,0 kV. Hao phí năng lượng điện trên đường dây là
A, 20 W.
B, 200 W.
C, 1,6 kW.
D, 8,0 kW.
Công suất của nguồn là: 
Cường độ dòng điện có độ lớn: 
Công suất hao phí trên đường dây là:
Chọn D Đáp án: D

Cường độ dòng điện có độ lớn: 
Công suất hao phí trên đường dây là:
Chọn D Đáp án: D
Câu 14 [710388]: Số nucleon trung hòa trong hạt nhân
là
là A, 13.
B, 27.
C, 14.
D, 40.
Số nucleon trung hòa trong hạt nhân
là
nucleon.
Chọn C Đáp án: C
là
nucleon.Chọn C Đáp án: C
Câu 15 [1109227]: Một nguyên tử lithium được mô tả như hình vẽ dưới đây.

Số khối của hạt nhân nguyên tử trên là bao nhiêu?

Số khối của hạt nhân nguyên tử trên là bao nhiêu?
A, 7
B, 3
C, 4
D, 2
Số khối (
) được tính bằng tổng số hạt proton và số hạt neutron trong hạt nhân:
.
Chọn đáp án A Đáp án: A
) được tính bằng tổng số hạt proton và số hạt neutron trong hạt nhân:
.Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 16 [710389]: Khi nói về các tia phóng xạ, phát biểu nào sau đây là sai?
A, Tia α là dòng các hạt mang điện tích dương.
B, Tia β- là dòng các hạt electron.
C, Tia β+ là dòng các hạt neutrino.
D, Tia γ là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn.
Tia α là dòng các hạt mang điện tích dương.
Tia β- là dòng các hạt electron.
Tia β+ là dòng các hạt positron.
Tia γ là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn.
Chọn C Đáp án: C
Tia β- là dòng các hạt electron.
Tia β+ là dòng các hạt positron.
Tia γ là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn.
Chọn C Đáp án: C
Câu 17 [863076]: Chất làm chậm của một số lò phản ứng hạt nhân được làm từ than chì (graphite). Mục đích chính của than chì là gì?
A, hấp thụ toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra.
B, giảm tốc độ của neutron.
C, hấp thụ bức xạ α và β.
D, ngăn lò phản ứng đạt trạng thái tới hạn.
Chất làm chậm của một số lò phản ứng hạt nhân được làm từ than chì (graphite). Mục đích chính của than chì là giảm tốc độ của neutron.
Chọn B Đáp án: B
Chọn B Đáp án: B
Câu 18 [1109228]: Một hạt nhân fluorine-18 (
) có thể bắt giữ một proton (p), tạo ra sản phẩm là một hạt nhân neon-19 (
):
. Độ hụt khối của
và
lần lượt là 0,14712 u và 0,15398 u. Sự thay đổi năng lượng liên quan đến phản ứng này là bao nhiêu?
) có thể bắt giữ một proton (p), tạo ra sản phẩm là một hạt nhân neon-19 (
):
. Độ hụt khối của
và
lần lượt là 0,14712 u và 0,15398 u. Sự thay đổi năng lượng liên quan đến phản ứng này là bao nhiêu? A, Tỏa ra 930 MeV.
B, Thu vào 930 MeV.
C, Tỏa ra 6,4 MeV.
D, Thu vào 6,4 MeV.
Ta có phương trình phản ứng: 
+) Sự thay đổi năng lượng phản ứng:
Thay số ta được:
+) Vì
nên đây là phản ứng tỏa năng lượng
Chọn đáp án C Đáp án: C

+) Sự thay đổi năng lượng phản ứng:

Thay số ta được:

+) Vì
nên đây là phản ứng tỏa năng lượngChọn đáp án C Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [709675]: Biết các hạt proton, neutron, hạt nhân vàng
và hạt nhân bạc
có khối lượng lần lượt là 1,00728 amu; 1,00866 amu; 196,92323 u và 106,87931 amu.
và hạt nhân bạc
có khối lượng lần lượt là 1,00728 amu; 1,00866 amu; 196,92323 u và 106,87931 amu.
a) Đúng: Hạt nhân vàng
nhiều hơn hạt nhân bạc

b) Đúng: Độ hụt khối của hạt nhân
là 
c) Sai: Năng lượng liên kết của hạt nhân
là 

d) Sai: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân vàng
là: 
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân bạc
là: 
Ta thấy năng lượng liên kết riêng của hạt nhân vàng nhỏ hơn của hạt nhân bạc nên hạt nhân vàng
kém bền vững hơn hạt nhân bạc
nhiều hơn hạt nhân bạc

b) Đúng: Độ hụt khối của hạt nhân
là 
c) Sai: Năng lượng liên kết của hạt nhân
là 

d) Sai: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân vàng
là: 
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân bạc
là: 
Ta thấy năng lượng liên kết riêng của hạt nhân vàng nhỏ hơn của hạt nhân bạc nên hạt nhân vàng
kém bền vững hơn hạt nhân bạc
Câu 20 [1109229]: Một vật có nhiệt độ 25°C và khối lượng m = 800 g bắt đầu trượt với tốc độ 7,2 km/h từ đỉnh của một mặt phẳng nghiêng có chiều dài l = 15m, góc nghiêng β = 60° so với phương thẳng đứng, g = 10 m/s². Khi đến chân dốc vật có tốc độ là 14,4 km/h.

a. Đúng: Ta có
.b. Sai: Động năng của vật khi đến chân dốc mặt phẳng nghiêng:
.c. Sai: Chọn mốc thế năng tại chân dốc.
+) Cơ năng tại đỉnh của mặt phẳng nghiêng:

+) Cơ năng tại chân dốc:

Độ biến thiên cơ năng bằng công của lực ma sát:
d. Sai. Năng lượng mất đi trong quá trình vật trượt từ A đến B là

+) Nhiệt năng làm nóng vật trong quá trình đó:
%
+) Vì cứ 80 J năng lượng thì vật nóng thêm
. Vậy với 27,6 J: 
+) Nhiệt độ của vật tại chân dốc:
Câu 21 [707258]: Một thanh đồng PQ được treo ở trạng thái nghỉ bằng các sợi cách điện trong một từ trường đều hướng vào tờ giấy như thể hiện trong Hình bên dưới. Các đầu còn lại của các sợi được nối với một lò xo cân cố định trên trần nhà. Hai tiếp điểm P và Q ở hai đầu của thanh đồng có thể trượt không ma sát dọc theo hai thanh dẫn điện thẳng đứng cố định AB và CD. Các thanh AB và CD được nối với các cực dương và cực âm của nguồn điện một chiều. Kết quả là, một dòng điện I chạy qua thanh đồng. Giả sử thanh đồng luôn nằm ngang và không rời khỏi từ trường trong suốt quá trình thí nghiệm.
Một giáo viên tiến hành thí nghiệm khảo sát số chỉ R của cân lò xo thay đổi như thế nào theo cường độ dòng điện chạy qua thanh đồng thu được bảng như sau
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Một giáo viên tiến hành thí nghiệm khảo sát số chỉ R của cân lò xo thay đổi như thế nào theo cường độ dòng điện chạy qua thanh đồng thu được bảng như sau
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Sai: Lực từ tác dụng lên thanh đồng có chiều hướng lên trên.
b) Đúng: Trọng lượng của thanh đồng là 1,4 N vì khi không có lực từ, số chỉ của cân lò xo là 1,4N.
c) Sai: Từ bảng giá trị, ta có phương trình:
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ của R theo I là một đường thẳng có hệ số góc âm 
d) Sai: Giá trị lớn nhất của cường độ dòng điện chạy qua dây đồng để dây treo vẫn căng là khi lực từ có độ lớn 1,4N là
b) Đúng: Trọng lượng của thanh đồng là 1,4 N vì khi không có lực từ, số chỉ của cân lò xo là 1,4N.
c) Sai: Từ bảng giá trị, ta có phương trình:
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ của R theo I là một đường thẳng có hệ số góc âm 
d) Sai: Giá trị lớn nhất của cường độ dòng điện chạy qua dây đồng để dây treo vẫn căng là khi lực từ có độ lớn 1,4N là
Câu 22 [1109230]: Một xi lanh có gắn pít tông như hình vẽ bên chứa khí nitơ ở nhiệt độ 750K và áp suất 1500 kPa. Ở nhiệt độ không đổi, chất khí được giãn nở đến áp suất 750 kPa. (Xem khí trong xilanh như khí lí tưởng và số phân tử khí không thay đổi trong quá trình giãn nở).
a) Đúng: Quá trình biến đổi trạng thái khí như trên được gọi là quá trình đẳng nhiệt.
b) Sai: Chất khí giãn nở nên thể tích của khối khí tăng lên. Mà số phân tử khí không thay đổi nên mật độ phân tử khí giảm.
c) Đúng: Theo định luật Boyle ta có:
Từ đó, thể tích cuối cùng
được tính là: 
Thể tích cuối cùng của khối khí trong quá trình biến đổi trạng thái trên gấp đôi thể tích ban đầu của khối khí.
d) Sai: Thể tích khối khí tăng thêm
Theo định luật Boyle:
Áp suất giảm:
b) Sai: Chất khí giãn nở nên thể tích của khối khí tăng lên. Mà số phân tử khí không thay đổi nên mật độ phân tử khí giảm.
c) Đúng: Theo định luật Boyle ta có:

Từ đó, thể tích cuối cùng
được tính là: 
Thể tích cuối cùng của khối khí trong quá trình biến đổi trạng thái trên gấp đôi thể tích ban đầu của khối khí. d) Sai: Thể tích khối khí tăng thêm

Theo định luật Boyle:

Áp suất giảm:
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một lon đồng cách nhiệt với môi trường có khối lượng 20 g chứa 50 g nước ở nhiệt độ 84 °C. Một khối đồng có khối lượng 47 g ở nhiệt độ 990 °C được thả xuống nước như thể hiện trong hình dưới đây.
Kết quả là nhiệt độ của lon và bên trong của nó đạt 100 °C và một lượng nước biến thành hơi nước. Cho nhiệt dung riêng của đồng 390 J/(kg.K), nhiệt dung riêng của nước 4200 J/(kg.K), nhiệt hóa hơi riêng của nước 2,3.106 J/kg.
Câu 23 [709837]: Nhiệt lượng khối đồng tỏa ra khi nó nguội đến 100oC là bao nhiêu kJ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Nhiệt lượng khối đồng tỏa ra khi nó nguội đến 100oC là
Câu 24 [709838]: Khối lượng nước bị hóa hơi là bao nhiêu gam? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Theo phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu
Ta có:
Khối lượng nước bị hóa hơi là
Ta có:

Khối lượng nước bị hóa hơi là
Câu 25 [708832]: Tính thể tích chiếm bởi 1 mol khí lý tưởng theo đơn vị lít ở điều kiện chuẩn (nhiệt độ 25°C và áp suất 105 Pa) (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Theo phương trình Clapeyron: 



Câu 26 [710424]: Một khung dây dẫn tròn mỏng phẳng gồm 500 vòng dây, bán kính của mỗi vòng dây là 10 cm, đặt trong chân không. Dòng điện chạy trong các vòng dây có cường độ I = 10 A. Cảm ứng từ tại tâm O của khung dây có độ lớn là bao nhiêu mT? Biết công thức tính cảm ứng từ tại tâm của dòng điện tròn là
, trong đó I là cường độ dòng điện theo đơn vị A, R là bán kính vòng dây đơn vị m, N là số vòng dây, B tính theo đơn vị T (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
, trong đó I là cường độ dòng điện theo đơn vị A, R là bán kính vòng dây đơn vị m, N là số vòng dây, B tính theo đơn vị T (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Cảm ứng từ tại tâm O của khung dây có độ lớn là
Câu 27 [710425]: Sau khoảng thời gian 30 giờ 85 % khối lượng ban đầu của một chất phóng xạ bị phân rã thành chất khác. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là bao nhiêu giờ (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Ta có: 
Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là

Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là
Câu 28 [708833]: Treo đoạn dây dẫn MN bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang, khối lượng của một đơn vị chiều dài dây MN là
Biết cảm ứng từ có chiều như hình bên, độ lớn
Lấy
Lực căng dây treo bằng 0. Giá trị cường độ dòng điện trong dây dẫn bằng bao nhiêu A? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Biết cảm ứng từ có chiều như hình bên, độ lớn
Lấy
Lực căng dây treo bằng 0. Giá trị cường độ dòng điện trong dây dẫn bằng bao nhiêu A? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Lực căng dây treo bằng 0 và dây dẫn không chuyển động, theo định luật II Newton ta có: 






