PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [708902]: Phát biểu nào sau đây là sai?
A, Chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
B, Khi bị làm nóng thì chất rắn vô định hình mềm dần cho đến khi trở thành lỏng.
C, Trong quá trình hóa lỏng nhiệt độ của chất rắn vô định hình tăng liên tục.
D, Chất rắn vô định hình có cấu trúc tinh thể.
Chất rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể.
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 2 [709692]: Phát biểu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
A, Nhiệt lượng là số đo độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
B, Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng cỏ nhiệt lượng.
C, Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
D, Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Một vật lúc nào cũng có nội năng, độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt là nhiệt lượng.
=> Chọn B Đáp án: B
Câu 3 [708784]: Khi Lâm xuống xe buýt có máy lạnh vào mùa hè, kính của cô ấy bị mờ (xem Hình (a)). Sau một thời gian, kính lại trong suốt (xem Hình (b)). Quá trình vật lý nào sau đây liên quan đến hiện tượng trên?
A, ngưng tụ tiếp theo là bay hơi.
B, ngưng tụ tiếp theo là nóng chảy.
C, đông đặc tiếp theo là bay hơi.
D, đông đặc tiếp theo là nóng chảy.
Khi kính bị mờ: hơi nước bị ngưng tụ bám vào mắt kính.
Khi kính rõ trở lại: nước bám trên mắt kính đã bay hơi hết.
Chọn A Đáp án: A
Câu 4 [708785]: Hình vẽ cho thấy đồ thị nhiệt độ-thời gian của hai vật X và Y khi chúng được đun nóng ở cùng một công suất. Suy luận nào sau đây là đúng?

(1) Nhiệt dung của X nhỏ hơn.
(2) Nếu X và Y được làm từ cùng một chất thì khối lượng của X nhỏ hơn.
(3) Nhiệt dung riêng của X nhỏ hơn.
A, Chỉ (1) và (2)
B, Chỉ (1) và (3)
C, Chỉ (2) và (3)
D, (1), (2) và (3)
Phương trình tính nhiệt lượng của chất:
Từ đồ thị ta thấy, cùng một mức tăng nhiệt độ thì vật X cần ít thời gian hơn vật Y.
Nếu X và Y được làm từ cùng một chất thì trong cùng một khoảng thời gian, nhiệt độ của chất X tăng cao hơn nên khối lượng của X nhỏ hơn.
Nhiệt dung của chất X nhỏ hơn so với của chất Y, chưa thể khẳng định nhiệt dung riêng của chất X nhỏ hơn chất Y.
Chọn A Đáp án: A
Câu 5 [707969]: Sau khi đun nóng nước đến 1000C, tiếp tục đun thêm thì 0,70 kg nước đã chuyển thành hơi. Cho nhiệt hoá hơi riêng của nước là L = 2,3.106 J/kg. Nhiệt lượng đã cung cấp để làm 0,70 kg nước ở 1000C hoá hơi hết là
A, 1,6.103 J.
B, 1,6.104 J.
C, 1,6.105 J.
D, 1,6.106 J.
Nhiệt lượng đã cung cấp để làm 0,70 kg nước ở 1000C hoá hơi hết là
Chọn D Đáp án: D
Câu 6 [1109045]: Thể tích của một chất khí trong một ống tiêm bịt kín được tăng lên. Nhiệt độ của chất khí không thay đổi. Sau khi thực hiện sự thay đổi này, điều gì đã xảy ra với các phân tử khí trong ống tiêm?
A, Chúng chuyển động nhanh hơn.
B, Chúng chuyển động chậm hơn.
C, Chúng va chạm vào thành ống tiêm ít thường xuyên hơn.
D, Chúng va chạm vào thành ống tiêm thường xuyên hơn.
Khi thể tích tăng và nhiệt độ không đổi, mật độ khí giảm, dẫn đến việc các phân tử khí va chạm vào thành ống tiêm ít thường xuyên hơn
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 7 [707589]: Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định thì
A, thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
B, thể tích tỉ lệ nghịch với áp suất.
C, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
D, thể tích tỉ lệ thuận với áp suất.
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định thì thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Chọn C Đáp án: C
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 8 và Câu 9: Một bình có thể tích 0,20 m3 chứa một loại khí ở nhiệt độ 27 °C, khí trong bình có áp suất 3,0.105 Pa. Xác định:
Câu 8 [710409]: Số phân tử khí chứa trong bình.
A, 1,46.1025 hạt.
B, 2,46.1025 hạt.
C, 3,46.1025 hạt.
D, 4,46.1025 hạt.
Theo phương trình Clapeyron:
Số phân tử khí trong bình là:
Chọn A Đáp án: A
Câu 9 [710410]: Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong bình.
A, 3,10.10−20 J.
B, 6,21.10−20 J.
C, 3,10.10−21 J.
D, 6,21.10−21 J.
Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong bình là
Chọn D Đáp án: D
Câu 10 [710299]: Trường hợp nào dưới đây xuất hiện điện từ trường?
A, Xung quanh điện tích đứng yên.
B, Xung quanh tia lửa điện.
C, Xung quanh một ống dây điện.
D, Xung quanh dòng điện không đổi.
Trường hợp xuất hiện điện từ trường là xung quanh tia lửa điện.
Xung quanh điện tích đứng yên chỉ có điện trường.
Xung quanh một ống dây điện chỉ có từ trường.
Xung quanh dòng điện không đổi chỉ có từ trường
Chọn B Đáp án: B
Câu 11 [1109046]: Hình vẽ biểu diễn từ trường xung quanh hai thanh nam châm.

Hình nào dưới đây chỉ đúng các cực của nam châm?
A,
B,
C,
D,
Các đường sức từ của thanh nam châm có chiều đi ra từ cực Bắc (N) và đi vào cực Nam (S) và hai nam châm đang đẩy nhau.
Chọn C Đáp án: C
Câu 12 [710246]: Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ?
A, Hình 1.
B, Hình 2.
C, Hình 3.
D, Hình 4.
Theo quy tắc bàn tay trái: I có chiều tử cổ tay đến các ngón tay, vecto cảm ứng từ có chiều đi vào lòng bàn tay, vecto lực từ F có chiều của ngón cái duỗi ra.
Chọn B Đáp án: B
Câu 13 [707934]:
Hình ảnh cho thấy màn hình hiển thị trên máy hiện dao động kí với thang đo thời gian được đặt ở 1 ms / cm và điện áp đặt ở 0,5 V/cm. Điện áp cực đại và tần số của điện áp xoay chiều tương ứng là
A, Điện áp cực đại: 1,5 V; Tần số: 500 Hz.
B, Điện áp cực đại: 1,5 V; Tần số: 250 Hz.
C, Điện áp cực đại: 3,0 V; Tần số: 50 Hz.
D, Điện áp cực đại: 3,0 V; Tần số: 250 Hz.
Điện áp cực đại là
Chu kì điện áp là tần số của điện áp xoay chiều là
Chọn B Đáp án: B
Câu 14 [710247]: Đặt đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài không đổi vào trong từ trương đều có vectơ cảm ứng từ hợp với đoạn dây góc α khác 0. Khi tăng đồng thời cường độ dòng điện trong dây dẫn và độ lớn cảm ứng từ lên 4 lần thì lực từ tác dụng lên đoạn dây tăng lên
A, 8 lần.
B, 4 lần.
C, 16 lần.
D, 24 lần.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn xác định:
Khi tăng đồng thời cường độ dòng điện trong dây dẫn và độ lớn cảm ứng từ lên 4 lần thì lực từ tác dụng lên đoạn dây tăng lên
Chọn C Đáp án: C
Câu 15 [707253]: Số nucleon có trong hạt nhân
A, 197.
B, 276.
C, 118.
D, 79.
Số nucleon có trong hạt nhân là 197.
Chọn A Đáp án: A
Câu 16 [707254]: Cho khối lượng của hạt proton; neutron và hạt nhân doteri lần lượt là 1,0073u ; 1,0087amu và 2,0136 amu. Biết 1 amu = 931,5MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đơteri
A, 3,06 MeV/nucleon.
B, 1,12 MeV/nucleon.
C, 2,24 MeV/nucleon.
D, 4,48 MeV/nucleon.
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đơteri
Chọn B Đáp án: B
Câu 17 [707255]: Caesium 137 là chất phóng xạ được thoát ra khỏi nhà máy điện nguyên tử Chernobyl do sự cố phóng xạ xảy ra vào năm 1986. Chu kì bán rã của Caesium 137 là 28 năm. Ngay sau vụ nổ, người ta đo được độ phóng xạ cách nhà máy 30 km là 50 kBq trên mỗi mét vuông. Hỏi vào năm nào thì độ phóng xạ này giảm còn 1 kBq trên mỗi mét vuông?
A, 2000.
B, 2024.
C, 2144.
D, 2500.
Thời gian để độ phóng xạ giảm xuống còn 1kBq trên mét vuông thỏa mãn biểu thức năm.
vào năm 1986+158=2144 thì độ phóng xạ này giảm còn 1 kBq trên mỗi mét vuông.
Chọn C Đáp án: C
Câu 18 [1109047]: Phát biểu nào sau đây về phản ứng hạt nhân, sự chênh lệch khối lượng và năng lượng tỏa ra là đúng?
A, Năng lượng liên kết của hạt nhân càng lớn thì hạt nhân đó càng bền vững.
B, Nếu tổng khối lượng các sản phẩm (hạt sinh ra) của một phản ứng lớn hơn [tổng khối lượng các hạt tham gia], thì phản ứng này là không thể xảy ra.
C, Mặc dù chu kỳ bán rã của một chất phóng xạ không bị ảnh hưởng bởi những thay đổi về áp suất, nhiệt độ và các yếu tố bên ngoài khác, chúng ta vẫn có thể thay đổi chu kỳ bán rã bằng cách cho chất đó phản ứng hóa học để tạo ra một hợp chất phóng xạ mới.
D, Khi một hạt nhân đang đứng yên bị phân rã tạo ra một hạt nhân con và một hạt phóng xạ, các sản phẩm sinh ra luôn chuyển động ngược hướng nhau để bảo toàn động lượng.
A Sai: Độ bền vững của một hạt nhân phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng.

B Sai: Nếu tổng khối lượng các sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các hạt tham gia, phản ứng này được gọi là phản ứng thu năng lượng. Phản ứng này hoàn toàn có thể xảy ra nếu được cung cấp đủ năng lượng

C Sai: Việc tạo ra hợp chất hóa học chỉ liên quan đến lớp vỏ electron, không ảnh hưởng đến cấu trúc hạt nhân nên không làm thay đổi chu kỳ bán rã.

D Đúng: Khi một hạt nhân đang đứng yên bị phân rã tạo ra một hạt nhân con và một hạt phóng xạ, các sản phẩm sinh ra luôn chuyển động ngược hướng nhau để bảo toàn động lượng.
CM: ;
Áp dụng DL BTDL:
hay

Chọn đáp án D Đáp án: D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [1109126]: Một bóng đèn sợi đốt chứa khí argon (Ar), với nhiệt độ ban đầu là 25 °C. Thể tích khí trong bóng đèn là 0,002 m3 và áp suất ban đầu là 1,0 atm. Khi bóng đèn được bật sáng, nhiệt độ của khí trong bóng tăng lên đến 200 °C. Giả sử khí argon trong bóng đèn tuân theo các định luật khí lý tưởng, thể tích bóng đèn không đổi và không có khí thoát ra ngoài. 
a. Đúng: Áp suất khí trong bóng đèn được tạo ra bởi sự chuyển động liên tục của các phân tử khí và sự va chạm của chúng với thành bóng đèn.
b. Đúng: Vì thể tích không đổi nên quá trình là đẳng tích
+) Trạng thái ban đầu:
+) Trạng thái lúc sau:
Áp dụng Định luật Sác-lơ cho quá trình đẳng tích ta có:

c. Sai: Mật độ phân tử khí được tính bằng công thức: . Vì số phân tử không đổi do không có khí thoát ra và thể tích không đổi nên cũng không đổi.
d. Sai: Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí lý tưởng được tính bằng công thức: với k là hằng số Boltzmann ()
Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí argon khi tăng nhiệt độ từ 25 °C lên 200 °C là:
Câu 20 [710423]: Máy xạ trị thường được sử dụng nguồn phóng xạ phóng xạ β- có chu kì bán rã là 5,3 năm. Để đáp ứng đúng các tiêu chí y học để điều trị bệnh, thiết bị sẽ bắt buộc phải bảo dưỡng để hiệu chỉnh lại chùm tia chiếu xạ trước khi độ phóng xạ giảm đi 7% và thay nguồn phóng xạ mới khi độ phóng xạ giảm đi 50%.
a) Đúng: Phương trình phóng xạ Co là
b) Sai: Tốc độ của tia phóng xạ là 2.107 m/s còn của tia là khoảng 27.107 m/s.
c) Đúng: Ta có: Thời gian bảo dưỡng máy xạ trị xấp xỉ là 6,65 tháng.
d) Đúng: Ta có: Thời gian thay nguồn phóng xạ của máy xạ trị là 5,3 năm.
Câu 21 [1109127]: Hình vẽ sau cho thấy bộ dụng cụ của một thí nghiệm để nghiên cứu sự hấp thụ năng lượng mặt trời của các chất khí.

Các bình A và B giống hệt nhau được đổ đầy lần lượt bằng khí carbon dioxide và không khí. Chúng được đặt dưới ánh sáng mặt trời và nhiệt độ của chúng được đo sau mỗi khoảng thời gian 3 phút. Kết quả như sau:

Khối lượng của khí carbon dioxide trong bình A là 0,00196 kg và khối lượng không khí trong bình B là 0,00125 kg. Nhiệt dung riêng của khí carbon dioxide và không khí lần lượt là 640 J/(kg.K) và 740 J/(kg.K).
a. Đúng: Quan sát bảng số liệu, ta thấy từ phút thứ 15 đến 18, nhiệt độ cả hai bình không đổi (Bình A là 48,8°C, Bình B là 46,0°C). Hiện tượng này xảy ra khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt do năng lượng hấp thụ từ ánh sáng mặt trời cân bằng với năng lượng tỏa ra môi trường.
b. Đúng: sau 18 phút, nhiệt độ bình A cao hơn nhiệt độ bình B.
c. Đúng:
+) Nhiệt lượng bình A thu vào:

+) Nhiệt lượng bình B thu vào:

Độ chênh lệch nhiệt lượng:
Vậy khi đạt đến nhiệt độ ổn định, bình A đã hấp thụ nhiệt lượng nhiều hơn bình B là 9,4J.
d. Đúng: Thí nghiệm cho thấy cùng một điều kiện chiếu sáng, bình chứa khí CO2 nóng lên nhiều hơn và hấp thụ nhiều năng lượng nhiệt hơn so với bình chứa không khí. Nên thí nghiệm trên kiểm chứng cho việc CO2 là một trong những nguyên nhân gây nên hiệu ứng nhà kính.
Câu 22 [1109128]: Trong giờ thực hành đo độ lớn cảm ứng từ bằng “cân dòng điện” với bố trí thí nghiệm được thể hiện như hình bên.

Biết chiều dài đoạn dây là 4 cm, khung dây gồm 200 vòng dây và điều chỉnh bảng chia độ về vị trí 0, một bạn học sinh đã thu được bảng số liệu như bảng dưới đây.

a. Sai. Quan sát hình ảnh ampe kế (12) ta thấy Ampe kế có giới hạn đo là 1,2A và có độ chia nhỏ nhất là

b. Sai: Ta có
+) Lần 1:
+) Lần 2:
+) Lần 3:

Giá trị trung bình

c. Đúng: Ta có sai số tuyệt đối của từng lần đo:
+) L1:
+) L2:
+) L3:
Sai số tuyệt đối trung bình:


d. Sai. Độ lớn cảm ứng từ B là .
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23 [710259]: Một dây dẫn thẳng dài vô hạn, dòng điện chạy trong dây có cường độ I = 10 A. Độ lớn cảm ứng từ do dòng điện trên gây ra tại điểm N nằm cách dây dẫn r = 8 cm là bao nhiêu μT? Biết cảm ứng từ của dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng dài được xác đình bằng công thức (T) (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Độ lớn cảm ứng từ do dòng điện trên gây ra tại điểm N nằm cách dây dẫn r = 8 cm là
Dùng thông tin sau cho Câu 2 và Câu 3: Một thỏi nhôm có khối lượng 0,5 kg ở 58 °C. Nhôm nóng chảy ở 658 °C, nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 3,9.105 J/Kg và nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/(kg.K).
Câu 24 [707577]: Nhiệt độ của tấm nhôm tăng bao nhiêu Kelvin để đạt đến nhiệt độ nóng chảy? (kết quả lấy giá trị nguyên)
Nhiệt độ của tấm nhôm phải tăng: để đạt đến nhiệt độ nóng chảy
Câu 25 [707578]: Cần cung cấp nhiệt lượng Q bằng bao nhiêu kJ để làm nóng chảy hoàn toàn thỏi nhôm này. (kết quả làm tròn đến giá trị nguyên gần nhất)
Cần cung cấp nhiệt lượng để làm nóng chảy hoàn toàn thỏi nhôm.
Câu 26 [707262]: Tổng năng lượng giải phóng khi tất cả các hạt nhân U-235 trong nhiên liệu đã trải qua quá trình phân hạch là x.1017 J. Lấy khối lượng của một mol U-235 là 235 g. Tìm x? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Tổng năng lượng giải phóng khi tất cả các hạt nhân U-235 trong nhiên liệu đã trải qua quá trình phân hạch là
Câu 27 [707263]: Nếu công suất đầu ra trung bình của lò phản ứng là 500 MW và hiệu suất chuyển đổi năng lượng hạt nhân thành năng lượng điện là 40%. Hãy ước tính thời gian có thể sử dụng hết nhiên liệu là bao nhiêu năm? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Công suất chuyển đổi thành năng lượng điện là
Thời gian có thể sử dụng hết nhiên liệu là năm
Câu 28 [709862]: Một ông chữ U gồm hai nhánh A và B như hình vẽ, với ống A hở có tiết diện S = 10 cm²; ống B kín bên trong có chứa thủy ngân. Trên mặt thủy ngân ở nhánh A có một pit-tông trọng lượng 35 N. Mực thủy ngân ở ống B cao hơn mực thủy ngân ở ống A một khoảng h = 10 cm. Cho biết áp suất khí quyển là po = 105 Pa, khối lượng riêng của thủy ngân p = 1,36.104 kg/m3, kg, gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Áp suất của lượng khí bên trong xi lanh là x.105 Pa. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
+) Áp suất tại mặt thủy ngân ở nhánh A:

Xét hai điểm nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang đi qua mặt thủy ngân ở nhánh A. Theo nguyên lý bình thông nhau, áp suất tại hai điểm này bằng nhau:
Áp suất của lượng khí trong nhánh B: